CHƯƠNG 1. Lý luận Hệ thống Lý thuyết hệ thé ng tập hợp các bộ môn khoa hoc (sử học, kinh tế học, sinh học, logich học, toán học, tin học.) nhằm nghiên cứu va giải quyết van đề theo quan điểm toàn thể , có căn cứ, khoa học và hiệu quả, bao gồm nhiều phạm trù và khái niệm như phan tử, hệ thống, môi trường. Khái niệm hệ thống Hệ thống là tập hợp các phần tử, có liên hệ tương tác với nhau, nhằm thực hiện một hoặc một số mục tiêu định trước, trong một môi trường xác định. Hệ thống và phan tử được hiểu theo nghĩa hết sức rộng rãi.
Đó có thé là một đối tượng vật chat cụ thé, cũng có thé là những van đề trong tư duy trừu tượng như các kiến thức khoa học, các chính sách kinh tế-xã hội, có thê là các đối tượng nghiên cứu của khoa học trong thế giới vĩ mô hay trong thế giới vi 1. Cau trúc của hệ thong: Đó là hình thức cấu tạo bên trong của hệ thống, nó bao gồm sự sắp xếp các phan tử và xác định mối quan hệ giữa chúng theo một dấu hiệu nao đó. Theo định nghĩa này, cấu trúc được hiểu như một bat biến tương đối của hệ thống liên quan chặt chẽ tới việc nghiên cứu hay thiết lập một hệ thống cả về mặt tĩnh và mặt động. Cấu trúc của hệ thống có nhiều loại, tùy thuộc vào mối liên kết và chuyên hóa giữa các phần tử bên trong hệ thống mà có: cau trúc cơ học, hóa học, cơ thé.
Đặc điểm của hệ thong - Các phần tử trong hệ thống liên kết và tương tác với nhau theo quan hệ nhân quả, nghĩa là mỗi sự thay đổi của một hay một số phần tử đều kéo theo sự thay đổi của các phần tử còn lại, tác động này có thể là trực tiếp hay gián tiếp tùy theo sự quan trọng, vai trò và chức năng của phần tử đó. 16 - Thêm hoặc bớt một hay một số phần tử cũng như thêm hay bớt một hay một số quan hệ giữa các phần tử đã có sẵn cũng đều kéo theo sự thay đôi các quan hệ còn lại giữa các phần tử khác. - Tính “tréi” của hệ thống (những tính chất của hệ thống không có ở các thành phan của nó. Tinh trồi là đặc trưng bản chất của tính nhất thể).
Điều này có nghĩa là các phần tử có thé khác nhau nhưng khi hợp thành hệ thống thì tạo nên một thê thống nhất và có tính chất mới khác tính chất của các phần tử. Nói cách khác, khi xây dựng các hệ thống nếu biết kết hợp đúng đắn các phần tử thì có thể tạo nên một sức mạnh mới không chỉ bằng phép cộng mà là phép nhân của các phần tử, đặc biệt đối với hệ thong xã hội. Phân loại hệ thống - Hệ thống đóng và hệ thống mở: Hệ thống đóng là hệ thống không có quan hệ với môi trường; hệ thống mở tác động tích cực với môi trường. - Hệ thống tĩnh và hệ thống động: Hệ thống tỉnh không có sự thay đổi theo thời gian; hệ thống động trang thái của nó thay đối theo thời gian.
- Hệ thống điều khiển được và hệ thống không điều khiển được: Hệ thống điều khién được là hệ thống mà trạng thái hoặc hành vi của nó có thê được định hướng tới mục tiêu cho trước. Sự định hướng này được thực hiện do các tác động điều khiến từ bên ngoài hệ thống hay do có cơ chế điều khiển tồn tại ngay bên trong hệ thông. Hệ thống tự điều khiển bao giờ cũng gồm có hai phân hệ: phân hệ điều khiển và phân hệ bị điều khiển. Hai phân hệ này tương tác với nhau.
Phan tử của hệ thong Đó là bộ phận nhỏ nhất, có tính độc lập tương đối, tạo nên tính hệ thống. Đề hiểu hệ thống phải biết trạng thái của phần tử và trạng thái các mối liên hệ giữa chúng. Khái niệm hệ thống cho phép tách hiện tượng, đối tượng, quá trình biệt lâp tương đối; tách một mặt của đối tượng với thế giới còn lại và xét đối tượng đó như một hệ thống. Như vậy, trong phạm vi nhận thức, mỗi hiện tượng, đối tượng hoặc quá trình có thể được xem như một hệ thống.
Chức năng của hệ thống 17 Đó là khả năng của hệ thống trong việc biến đầu vào thành đầu ra. Đó là lý do tồn tại của hệ thống, là khả năng tự biến đổi trạng thái của hệ thống. Hiểu một cách thông thường thì chức năng của hệ thống là những nhiệm vụ chung của hệ thống. Trạng thái của hệ thong Đó là tập hợp các tính chất cơ bản của hệ thống xét ở một thời điểm nhất định.
Trạng thái của một tô chức (coi như một hệ thống) là thực trạng của tổ chức đó. Quan hệ vào/ra của hệ thong - Đầu vào của hệ thống: Đó là các loại tác động có thé có từ môi trường lên hệ thống. - Đầu ra của hệ thống: Đó là các phản ứng trở lại của hệ thống đối với môi trường. Môi trường của hệ thong - Môi trường là tập hợp các phan tử thuộc những hệ thé ng nằm ngoài hệ thống được xem xét và có quan hệ tương tác với hệ thống được xem xét.
- Định nghĩa này đúng với mọi khái niệm về môi trường _, bat kê đó là môi trường tự nhiên hoặc môi trường xã hội. - Chuân mực của hệ thống: Hệ thống giá trị phù hợp với thuộc tính của hệ thống, được sử dụng dé điều chỉnh hành vi trong hệ thống. Mục tiêu của hệ thong - Mục tiêu (objective) là sản phâm ma hệ thống cần tạo ra. - Mục tiêu trả lời câu hỏi: Đề làm gì? 1.
Điều khiển hệ thống - Điều khiển hệ thống là sự tác động có định hướng vào hệ thống, nhằm biến đôi trạng thái của hệ thong theo mục tiêu định trước. - Như vậy, kết quả cuối cùng của điều khiển hệ thống là sự tác động nhằm thay đổi hành vi của hệ thống. Kết luận: Lý thuyết hệ thống ra đời đã nhanh chóng trở thành một công cụ rât quí báu cho các nhà nghiên cứu và quản lý 18 1. Lý luận công nghệ 1.
Khái niệm về công nghệ Có nhiều định nghĩa về công nghệ, xem xét một số định nghĩa sau đây: - Định nghĩa 1: Theo F. Root, “công nghệ là dang kiến thức có thé áp dụng được vao việc sản xuất ra các sản phẩm và sáng tạo ra các sản phẩm mới” [4. - Định nghĩa 2: “công nghệ là tập hợp các kiến thức về một quy trình hoặc/ và các kỹ thuật chế biến cần thiết dé sản xuất ra các vật liệu, cấu kiện và sản phẩm công nghiệp hoàn chỉnh” [4. - Định nghĩa 3: Theo Luật khoa học và công nghệ (2000) “công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng dé biến đôi các nguồn lực thành sản phẩm” [4.
Từ các định nghĩa trên đây có thể đưa ra một số nhận xét: - Thứ nhất: các định nghĩa phản ánh kinh nghiệm của các tác giả/ tổ chức khác nhau, nhăm phục vụ cho công việc cụ thể của họ. chúng ta không nên áp dụng máy móc, công nghệ được xây dựng đáp ứng cho một mục đích cụ thé. - Thứ hai: các định nghĩa về bản chất đều nói tới công nghệ với tư cách là tri thức cần có dé biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm. Sự khác biệt giữa các định nghĩa nằm ở chỗ có coi những vật mang tri thức công nghệ như con người, tài liệu, máy móc thiết bị, sản phẩm trung gian, lao động khoa học và công nghệ nam trong phạm trù công nghệ hay không.
Vật mang công nghệ OECD chỉ ra rằng về cơ bản có ba loại vật mang công nghệ là con người, tài liệu và thiết bi/ sản phẩm trong hiểu biết và kỹ năng của con người, được mô tả trong các tài liệu, hoặc “nhúng” trong máy móc thiết bị. Thuộc tính của công nghệ - Công nghệ phô biến: Kiến thức công nghệ cơ bản của một lĩnh vực; - Công nghệ đặc thù hệ thống: Công nghệ gan với hệ thống sản xuất; 19 - Công nghệ đặc thù của hãng: Tri thức công nghệ không gắn với hệ thông sản xuât cụ thê nào, mà găn liên với môi trường, văn hóa của hãng đó. Dòng lưu chuyén công nghệ Bảng 1.1: Số liệu dòng lưu chuyển công nghệ Thuộc tính công Phương tiện lưu nghệ Dòng lưu chuyển Giao dịch thương mại chuyến Pho He Hang va theo hop dong biên | thông I. Giáo duc và đào tao (A) Hợp tác kỹ thuật chính người 2.
Quan hệ cá nhân (A,B,C) thức(1,2,4,6,7) 3. Thuyên chuyên cán bộ (A,B,C) Thỏa thuận hỗ trợ kỹ 4. Hợp tác kỹ thuật (A,B) thuật giữa các hãng 5. H6 trợ kỹ thuật giữa (B,C,F) (2,5,7,8,9,10) II.
Hội nghị, hội thao (D,E) Hợp đồng với các hãng liệu 7. Xuất bản, nghiên cứu kỹ thuật tài | và công ty tư vẫn kỹ liệu, kỹ yếu về Patăng (D,E) thuật công trình G H I 8. Nghiên cứu tiền khả thi, khả thi, và | (8,9,10,11,12) các dự án (G,H,]). Li-xăng pa-tăng 9.
Bản vẽ, phương án (G,H,D (5,7,8,9,10) 10. Bản vẽ thiết kế công trình chi tiết, | Mua bán thiết bị (5,11) quy tắc và quy trình vận hành (F,G,H,1) II. May móc thiết bị, công cụ (J,KL) | Dau tư trực tiếp tại các bị sản 12. Nhà máy dạng chìa khóa trao tay | công ty con/liên doanh phẩm (J,.
Đổi mới công nghệ (technological innovation) - Đôi mới công nghệ là một quá trình qua đó đưa ra được sản phâm moi/ quy trình mới mang lại lợi ích trên thi trường; - Hoạt động đổi mới bao gồm: Thu nạp công nghệ “tách rời” — thường được thực hiện mua bán bản quyền sở hữu công nghiệp và thu nạp công ghệ “oan kèm” — thường gan với việc mua sam, thu nạp thiệt bị máy móc ham chứa nội dung công nghệ. Năng lực công nghệ Theo Lall năng lực công nghệ bao gồm: - Năng lực lựa chọn trước khi đầu tư; - Năng lực thực hiện dự án; - Năng lực vận hành; - Năng lực cải tiên công nghệ; - Năng lực chuyền giao công nghệ. Cung cấp công nghệ - Nhà cung cấp: có thé là doanh nghiệp, các tổ chức KH&CN, chính phủ, các nhà sáng chế độc lập. Nhà cung cấp trong nước hoặc ở nước ngoài; - Hình thức cung cấp: có thé là thị trường hoặc phi thị trường, thậm chí pháp luật các nước thường có những quy định cung cấp công nghệ bắt buộc trong trường hợp khẩn cấp.
Khái niệm quản lý - Theo PGS.