ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA --------------------------------------- LƢƠNG MINH HUY ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG HỆ THỐNG CAMERA GIÁM SÁT HÀNH VI ĐỐI TƢỢNG NGÀNH: HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÍ MÃ SỐ: 60.48 LUẬN VĂN THẠC SĨ TP.HỒ CHÍ MINH, tháng 12 năm 2015 CÔNG TRÌNH ĐƢỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA - ĐHQG - HCM Cán bộ hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thanh Bình Cán bộ chấm nhận xét 1: TS. Lê Thành Sách Cán bộ chấm nhận xét 2: TS.
Nguyễn Tuấn Đăng Luận văn thạc sĩ đƣợc bảo vệ tại trƣờng Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp.HCM ngày 30 tháng 12 năm 2015 Thành phần hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: 1. Đặng Trần Khánh 2. Võ Thị Ngọc Châu 3. Lê Thành Sách 4.
Nguyễn Tuấn Đăng 5. Lƣơng Thế Nhân Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trƣởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã đƣợc sửa chữa (nếu có) CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƢỞNG KHOA KH & KTMT (Ký tên) (Ký tên) ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆNAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ và tên học viên: Lƣơng Minh Huy MSHV: 12321063 Ngày, tháng, năm sinh: 21/09/1988 Nơi Sinh: Phú Yên Chuyên ngành: Hệ thống thông tin quản lý Mã số: 60. TÊN ĐỀ TÀI Đánh giá các nhân tố ảnh hƣởng đến việc sử dụng hệ thống camera giám sát hành vi đối tƣợng II. NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG - Xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến ý định sử dụng hệ thống camera giám sát hành vi đối tƣợng và đề xuất mô hình lí thuyết.
- Kiểm định sự ảnh hƣởng, mối quan hệ giữa các nhân tố thông qua các giả thuyết, mô hình lý thuyết. - Trình bày các hƣớng mở rộng giúp nâng cao ý định sử dụng hệ thống camera giám sát của các đối tƣợng tiềm năng. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 06/07/2015 IV. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 04/12/2015 V.
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN: TS. Nguyễn Thanh Bình Tp. CÁN BỘ HƢỚNG DẪN TRƢỞNG KHOA KH & KTMT (Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký) LỜI CẢM ƠN Trƣớc hết, tôi xin gửi lời cám ơn đến Ban chủ nhiệm khoa Khoa Học và Kỹ Thuật Máy Tính trƣờng Đại học Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh và toàn thể quý Thầy Cô trong khoa tham gia giảng dạy chƣơng trình hệ thống thông tin quản lý đã truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu cho tôi trong quá trình học tập tại trƣờng. Đặc biệt, tôi gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy hƣớng dẫn: TS.
Nguyễn Thanh Bình đã chỉ bảo và hỗ trợ tôi nhiều thông tin cần thiết trong quá trình thực hiện luận văn. Cuối cùng, tôi xin cảm ơn những chuyên gia, các đồng nghiệp, bạn bè, gia đình đã động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn. Chân thành cảm ơn Tp.HCM, ngày 04 tháng 12 năm 2015 Lƣơng Minh Huy i TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN Ngày nay, việc sử dụng hệ thống camera để giám sát hành vi, hoạt động của các đối tƣợng cần theo dõi đã đƣợc triển khai rộng rãi. Với sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ, các hệ thống camera giám sát đƣợc cải tiến không ngừng và ngày càng mang lại nhiều lợi ích trong đời sống.
Với mục tiêu đẩy mạnh việc tiêu thụ các hệ thống camera giám sát của các nhà cung cấp cũng nhƣ làm rõ những lợi ích mà hệ thống này mang lại đã nảy sinh ra nhu cầu đánh giá các nhân tố ảnh hƣởng đến việc sử dụng hệ thống camera giám sát. Mô hình nghiên cứu đề xuất đƣợc xây dựng từ mô hình lí thuyết hành vi dự định TPB cùng các mô hình nghiên cứu về hành vi tiêu dùng phổ biến. Nghiên cứu đƣợc thực hiện qua hai giai đoạn là nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lƣợng. Kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình đề xuất phù hợp với dữ liệu đƣợc phân tích và các giả thuyết của mô hình đặt ra đều đƣợc chấp nhận.
Nhân tố thái độ có mức độ ảnh hƣởng lớn nhất đến ý định của ngƣời dùng trong việc sử dụng hệ thống camera giám sát, nhân tố chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi cũng có những ảnh hƣởng đáng kể đến ý định sử dụng. Thông qua kết quả nghiên cứu, tác giả đƣa ra những hƣớng mở rộng cho các nhà cung cấp hệ thống camera giám sát nhằm nâng cao ý định sử dụng hệ thống camera giám sát. Tác giả cũng nêu ra những hạn chế và hƣớng nghiên cứu tiếp theo của đề tài. ii ABSTRACT Today, the use of surveillance camera systems to monitor the behaviors and activities of the object has been widely deployed.
With the continuous development of science and technology, the surveillance camera systems are improved constantly and increasingly bring many benefits in life. With the aim of promoting the consumption of camera surveillance system vendors as well as clarify the benefits that this system brings out, there is a need to evaluate the factors affecting the use of surveillance camera systems. Proposed research model is built from the theory of planned behavior (TPB) and common studies about consumer behavior. The study was carried out in two phases of qualitative research and quantitative research.
Research results show that the proposed model fit the analyzed data and the hypotheses of model are accepted. Attitude factor has the greatest impact level to the user's intention in the use of surveillance camera systems, subjective norm factor and perceived behavioral control factor also have considerable influence to user's intention. Through the study results, the author offer recommendations for surveillance camera system vendor to raise the intention to use surveillance camera systems. The author also points out the limitations and further research direction of the subject.
iii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng toàn bộ nội dung và số liệu trong luận văn do tôi tự nghiên cứu, khảo sát và thực hiện. Những dữ liệu thu thập đƣợc khảo sát một cách khách quan và trung thực. iv MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. i TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN.
iii LỜI CAM ĐOAN. iv MỤC LỤC .v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. vii DANH MỤC HÌNH ẢNH. viii DANH MỤC BẢNG BIỂU.
ix CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU. Giới thiệu đề tài:. Mục tiêu đề tài:. Nội dung đề tài:.
Phạm vi nghiên cứu:. Cấu trúc luận văn:. Ý nghĩa khoa học của đề tài:. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: .4 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÍ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN.
Hệ thống camera giám sát:. Các lí thuyết liên quan đến đề tài:. Thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action):. Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behaviour) :.
Mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Technology Acceptance Model) :. Thuyết Kì vọng - Xác nhận ECT (Expectation-Confirmation Theory):. Các công trình nghiên cứu liên quan:. Phƣơng pháp nghiên cứu:.
Nghiên cứu định tính:. Nghiên cứu định lƣợng:. Phƣơng pháp lấy mẫu:. Qui trình nghiên cứu: .18 CHƢƠNG 3: MÔ HÌNH ĐỀ XUẤT.
Tổng hợp các nhân tố ảnh hƣởng từ các nghiên cứu liên quan:. Mô hình nghiên cứu đề xuất:. Xây dựng thang đo:. Xử lí dữ liệu: .31 CHƢƠNG 4: ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH.
Mô tả mẫu khảo sát:. Các thống kê mô tả:. Thống kê về nhân khẩu học:. Thống kê các đặc tính nhân khẩu học liên quan đến hệ thống camera giám sát:.
Phân tích dữ liệu:. Phân tích độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha:. Phân tích nhân tố khám phá EFA:. Phân tích tƣơng quan:.
Phân tích hồi qui:. Kiểm định các giả thuyết:. Kiểm định các nhân tố nhân khẩu học: .45 CHƢƠNG 5: KẾT QUẢ LUẬN VĂN. Kết quả đạt đƣợc:.
Ƣu điểm và hạn chế của mô hình đề xuất:. Hƣớng mở rộng:. Đóng góp của luận văn:. Đóng góp về mặt khoa học:.
Đóng góp về mặt thực tiễn: .51 TÀI LIỆU THAM KHẢO .54 PHỤ LỤC A: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT .54 PHỤ LỤC B: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU .59 vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Viết tắt từ Ý nghĩa TPB Theory of Planned Behavior Thuyết hành vi dự định TRA Theory of Reasoned Action Thuyết hành động hợp lý EFA Exploratory Factor Analysis Phân tích nhân tố khám phá KMO Kaiser-Meyer-Olkin Chỉ số KMO IS Information System Hệ thống thông tin TAM Technology Accept Model Mô hình chấp nhận công nghệ ECT Expectation-Confirmation Theory Thuyết kì vọng xác nhận ECM Expectation-Confirmation Model Mô hình kì vọng xác nhận VIF Variance inflation factor Hệ số phóng đại phƣơng sai vii DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2.1: Sơ đồ các thành phần cơ bản trong hệ thống camera giám sát (cctv-sg, 2015).2: Tình hình kinh doanh các loại camera và xu hƣớng theo thời gian (statista, 2015) .3: Mô hình Thuyết hành động hợp lý (TRA) (Fishbein & Ajzen, 1975) .4: Mô hình Thuyết hành vi dự định (TPB) (Ajzen, 1985) .5: Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM).6: Mô hình Thuyết Kì vọng - Xác nhận (ECT) .7: Mô hình nghiên cứu sau chấp nhận.8: Mô hình nghiên cứu về ý định sử dụng ứng dụng di động có trả phí dựa trên mô hình ECM .9: Mô hình nghiên cứu của tác giả Mai Thế Duyệt (2014) về những nhân tố ảnh hƣởng đến ý định sử dụng dịch vụ đọc báo điện tử có trả phí .10: Sơ đồ khối thể hiện qui trình thực hiện nghiên cứu .1: Mô hình nghiên cứu đề xuất.26 viii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Tóm tắt những nhận xét của tác giả đối với các công trình nghiên cứu liên quan đến hƣớng nghiên cứu của đề tài .1: Tóm tắt các giả thuyết .2: Thang đo với ý định sử dụng hệ thống camera giám sát .3: Thang đo với thái độ hƣớng tới ý định sử dụng hệ thống camera giám sát .4: Thang đo đối với chuẩn chủ quan .5: Thang đo đối với nhận thức kiểm soát hành vi .6: Thang đo đối với nhận thức về sự hi sinh .7: Thang đo đối với sự hữu dụng của các giải pháp thay thế .8: Thang đo đối với kì vọng về lợi ích .9: Thang đo đối với nhận thức về sự phức tạp .10: Thang đo đối với tính tƣơng thích .11: Các yếu tố nhân khẩu học .1: Tổng quan về mẫu .2: Thống kê về giới tính .3: Thống kê về độ tuổi .4: Thống kê về học vấn .5: Thống kê về thu nhập .6: Thống kê về nghề nghiệp .7: Bảng tổng kết kết quả Cronbach’s Alpha .8: Kết quả kiểm định KMO và Barlett của 7 biến độc lập.9: Ma trận sau khi xoay lần cuối của 7 biến độc lập .10: Kết quả kiểm định KMO và Barlett của biến ATT .11: Ma trận của biến ATT .12: Kết quả kiểm định KMO và Barlett của biến INT .