Chương 1. Giới thiệu chung vé dé tai nghiên cứu Chương 2. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Chương 3. Thiết kế nghiên cứu Chương 4.
Kết quả nghiên cứu và bàn luận Chương 5: + luận và hàm ý quản trị TOM TAT CHUONG 1 Đề tài nhân diện vấn đề liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng kết quả thực hiện công việc của giáo viên, nhân viên trường UK Academy Bà Rịa va tinh cin thiết hình thành nên đề tài. Ngoài ra, chương này đề tài cũng trình bày chỉ tiết các. nội dung về mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp. nghiên cứu và kết cấu đề tài.
CHUONG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Kết quả thực hiện công việc. Định nghĩa Theo Motowwidlo (2003), kết quả thực hiện công việc của người lao động là tổng giá trị mong đợi của tổ chức đối với những thuộc tính hành vi rời rạc mà một cá nhân thực hiện trong một khoảng thời gian tiêu chuẩn. Tuy nhiên, Cambell va cộng.
sự (1993) thì lại cho rằng: Kết quả thực hiện công việc như một cái gì đó mà một người thực hiện và có thể được quan sát thấy. Mathis va Jackson (2009) quan niệm: “Kết quả thực hiện công việc liên quan. đến số lượng, chất lượng, tính kịp thời của công việc cần, tính hiệu suất và hiệu quả của công việc được hoàn tắt Theo Whetten và Cameron (1998), kết quả thực hiện công việc của nhân viên là sản phẩm của năng lực cá nhân cộng hưởng với việc được động viên. Hơn nữa, Cumming và Sehwab (1973) đã đồng ý rằng, kết quả thực hiện công việc là kết quả cộng hưởng của năng lực cá nhân và các yếu tổ môi trường có ảnh hưởng nhất trong.
suốt quá trình thực hiện công việc của nhân viên. Tuy nhiên, theo các học gid Ilgen va Schneider (1991), Motowidlo, Borman va Sehmit (1997), kết quả thực hiện công việc không được coi là hành động một mình. và phải thông qua quá trình xem xét và đánh giá. Hơn nữa, chỉ có hành động nào mà có thể đo đếm được thì mới được xem là thành phần tạo nên kết quả thực hiện công việc (Campbell và cộng sự, 1993).
Ngoài ra, trong nghiên cứu của mình, Borman và Motowidlo (1993) cho rằng thước đo để đánh giá kết quả thực hiện công việc là thước. Chính vì vậy, hai tác giả đã đề xuất kết quả thực hiện công việc bao. gồm 2 thước đo chính, đó là kết quả thực hiện công việc được giao và kết quả thực hiện công việc phát sinh. Từ những định nghĩa nêu trên, trong nghiên cứu này kết quả thực hiện công việc được hiểu là kết quả công hưởng của năng lực cá nhân và các yếu tố môi trường bên ngoài có ảnh hưởng nhất trong suốt quá trình thực hiện công việc của nhân viên nhằm đáp ứng nhu cầu mục tiêu, giá trị mong đợi của tổ chức.
Kết quả thực hiện công việc không được coi là hành động một mình mà phải thông qua quá trình xem xét và đánh giá. Vai trò của đánh giá kết quả thực hiện công việc - Đánh giá kết quả thực hiện công việc là một hoạt động quản trị nhân lực rất quan trọng và góp phần lớn cho công tác quản lý của người lãnh đạo. Tuỳ theo mục. đích của đánh giá thực hiện công việc mà cách thức đánh giá có thể thực hiện bing hình thức chính thức hoặc không chính thức.
Nhưng chung quy lại nó có các mục đích sau: Thứ nhất, đối với nhà quản lý, người lãnh đạo tổ chức, việc đánh giá kết quả thực hiện công việc giúp đánh giá được thực tế làm việc của nhân viên. Nhân viên đang thực hiện công việc với hiệu suất tốt, hướng đến mục tiêu kỳ vọng của công ty hay đang làm việc thiếu hiệu quả đều sẽ được phản ánh qua kết quả đánh giá công. Ngoài ra, thông qua kết quả thực hiện, nhà quản lý cũng nhìn nhận được cả quá trình làm việc của nhân viên. Nhờ vào đó, nhà quản lý có thể đưa ra được các quyết định nhân sự đúng đắn vẻ các vấn đề tiền lương, thưởng, phúc lợi hay thuyên chuyển, thiệm hoặc buộc thôi việc đối với nhân viên.
Kết quả đánh giá thực hiện công việc có vai trò quan trọng trong việc để xuất thăng chức hay xuống cấp của người lao. Qua đó, nhà quản lý cũng sẽ thấu hiểu được người lao động hơn, từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn và phù hợp với nguyện vọng, mong muốn của người lao. Thứ hai, đánh giá kết quả thực hiện công việc còn giúp nhà quản lý kiểm soát được tiến độ thực hiện công việc thay vì việc bị đông chờ nhân viên báo cáo. Từ đó, nhà quản lý có căn cứ chuẩn xác, khách quan dé thiết lập kế hoạch phát triển cho công.
ty trong cả ngắn, trụng va dai han. “Thứ ba, phát triển nguồn lao động. Thông qua đánh giá thực hiện công việc của nhân viên, nhà quản lý có thể đảm bảo công tác phát triển nhân sự thực hiện minh bạch, phù hợp, bảo đảm lợi ích của tổ chức. Việc được trao đúng người và người được sắp xếp đúng vị trí.
Nhân viên cũng có thê nhìn nhận được điểm mạnh, điểm. yếu của mình từ kết quả đánh giá công việc, từ những phản hồi đa chiều của đồng. nghiệp, quản lý trực tiếp, khách hàng, đối tác. Họ sẽ tìm được những phương án, giải pháp để phát huy điểm mạnh, cải thiện điểm yếu nhằm thực hiện công việc tốt hơn.
Sau khi có kết quả đánh giá công việc, nhà quản lý sẽ có những hoạt động quản trị tiếp theo, do đó thực chất của việc đánh giá thực hiện công việc là tạo động lực cho. người lao động. Giữa nhà quản lý và người lao động có thông tin phản hồi để hiểu. Đánh giá đúng kết quả làm việc của người lao động có giá trị rất lớn đối với cả nhà quản lý và người lao động.
Từ kết quả đánh giá công việc có thể đánh giá được hiệu quả thực hiện công việc của các hoạt động quản lý nguồn nhân lực khác trong tổ. Bên cạnh việc giúp nhà quản lý đưa ra được các quyết định về nhân sự, kết quả. đánh giá thực hiện công việc còn giúp nhà quản lý và các cắp lãnh đạo cao hơn có thể đánh giá được hiệu quả của các hoạt động chức năng về nguồn nhân sự như tuyển dụng, tập huần, quy hoặch và phát triển nguồn nhân lực, lộ trình thăng tiến của nhân. từ đó kiểm soát được mức độ hiệu quả và phủ hợp của các hoạt động đó, đồng thời có các phương án điều chỉnh cho hợp lý.
Điều này góp phân tạo động lực cho người lao động, cải thiện bầu không khí tâm lý xã hội trong tập thể và nâng cao. thái độ,ý thức làm việc của người lao động. Thứ tư, đánh giá kết quả thực hiện công việc đảm bảo lợi ích của người lao động: Trong và sau quá trình đánh giá, mọi kết quả sẽ được lưu trữ vào hồ sơ của nhân viên. Do vậy, khi người lao đông được đánh giá đúng năng lực sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến những quyền lợi của họ trong tương lai như chế độ thưởng, chế độ thăng.
tiến, đào tạo phát triển. Ngược lại, nếu kết quả đánh giá chưa chính xác, không dựa. theo các tiêu chí đánh giá hợp lý ma chỉ căn cứ theo thâm niên công tác hoặc ý kiến chủ quan của người đánh giá thì người lao động sẽ thiếu đông lực để cố gắng thực. hiện công việc.
Vì vậy, hệ thống đánh giá hợp lý, đầy đủ và khách quan sẽ đảm bảo lợi ích cho người lao động và tạo động lực cho họ cố gắng, nỗ lực nhiều hơn nữa. Việc đánh giá công việc cũng giúp người lao động biết rõ hơn họ đã làm được những gì. đã đồng góp gi trong công việc, trong mục tiêu chung của tổ chức. Thay vì việc chỉ nhìn nhận được phần công việc cá thể do mỗi người phụ trách hàng ngày, thông.
qua đánh giá công việc, người lao động có thể nhìn nhận được bức tranh tổng thể, lớn. Từ đó, họ sẽ có thêm động lực đề nâng cao hiệu suắt, hiệu quả của công việc. 'Như vậy, vai trò của đánh giá thực hiện công việc là giúp nhà quản lý và người lao động gia tăng được tương tác, phản hồi và hiểu rõ về công việc đang thực hiện. Từ đó, người quản lý sẽ kịp thời có những quyết định phủ hợp để ghi nhận hiệu.
quả và nỗ lực làm việc của người lao động, khuyến khích người lao động cải thiện hiệu suất công việc. Người lao động thông qua đánh giá thực hiện công việc cũng sẽ điều chỉnh được hành vi, thái độ trong công việc của mình để đạt được kỳ vọng, mục. tiêu của tổ chức. Qua đây, hiệu suất, hiệu quả công việc của tổ chức và người lao.
động đều sẽ được cải thiện tích cực 2. Lược khảo các nghiên cứu có liên quan 2. Nghiên cứu của Rashid Saeed, Shireen Mussawar, Rab Nawaz Lodhi, Anam Iqbal, Hafiza Hafsa Nayab va Somia Yaseen Nội dung các nghiên cứu của Rashid Saeed, Shireen Mussawar, Rab Nawaz Lodhi, Anam Iqbal, Hafiza Hafsa Nayab va Somia Yaseen (2013) da thé hién ring các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả làm việc của nhân viên bao gồm các vấn đề cá nhân, thái độ của nhà quản lý, văn hoá tổ chức, các khen thưởng về tài chính, nội dung công việc. Thông qua kết quả khảo sát ở ngân hàng Sahiwal, mẫu 200 nhân viên.
cho thấy các giả thuyết đều cho kết quả đáng kể, toàn bộ các giả thuyết đều đúng. Theo mô hình nghiên cứu 1: ‘Thai độ của nhà quản lý. KET QUA THỰC HIỆN “Các vấnán đề đề cá cá nhà nhân —— | cone vic CỦA NHÂN - VIÊN Nội dung công việc 'Khen thưởng về tài chính. Mô hình Rashid Saeed, Shireen Mussawar, Rab Nawaz Lodhi, Anam Iqbal, Hafiza Hafsa Nayab and Somia Yaseen (Nguén: Rashid Saeed, Shireen Mussawar va các cộng sự (2013) 2.
Nghién citu cita Azizatul Munawaroh, Corina D. Riantoputra va Sally Bethesda Marpaung Azizatul Munawaroh, Corina D. Riantoputra va Sally Bethesda Marpaung (2013) đã tra khối lượng công việc, mức độ trách nhiệm đối với người khác và nhu cầu đạt được kết quả công việc khi nghiên cứu, tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng. tới kết quả công việc trong Văn phòng chính phủ của Indonesia.
Đây là nghiên cứu. đầu tiên chỉ ra vai trò của trách nhiệm đối với người khác trong sự ảnh hưởng kết quả. thực hiện công việc cá nhân ở Indonesia. Theo mô hình nghiên cứu 2: Khối lượng công việc về chất lượng, Khối lượng công việc về số lượng KẾT QUÁ THỰC HIỆN CONG VIEC CUA NHÂN VIÊN Mức độ trách nhiệm đối với người.
khác "Nhu cầu đạt được kết quả Hình 2. Mô hình Azizatul Munawaroh, Corina D.