Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình chuyển đổi và phát triển của nền kinh tế Việt Nam, các phương thức kinh doanh mang tính cạnh tranh cao trở thành yêu cầu tất yếu đối với các doanh nghiệp. Trong ngành xây dựng cơ bản, hoạt động đấu thầu đóng vai trò then chốt nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của bên mời thầu, đồng thời tạo cơ hội để nhà thầu củng cố năng lực cạnh tranh, uy tín thương hiệu và mở rộng thị phần. Đối với các đơn vị xây lắp, công tác tham gia dự thầu tác động trực tiếp đến sản lượng kinh doanh, doanh thu và sự phát triển dài hạn.

Đề tài "Hoàn thiện công tác đấu thầu tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 1 Hà nội" do sinh viên Mai Hồng Nhung (Lớp Kinh tế Đầu tư 45A) thực hiện dưới sự hướng dẫn của giảng viên Phạm Văn Hùng, tập trung giải quyết yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu trong môi trường cạnh tranh xây lắp.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở thực tiễn và quy trình tham gia đấu thầu của doanh nghiệp xây lắp.
  2. Đánh giá toàn diện các yếu tố cấu thành năng lực dự thầu (nhân sự, tài chính, máy móc thiết bị, kinh nghiệm) của đơn vị.
  3. Phân tích thực trạng tổ chức công tác đấu thầu, các bước lập hồ sơ dự thầu và kết quả đạt được trong giai đoạn 2003–2006.
  4. Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình đấu thầu, lập giá dự thầu và nâng cao tỷ lệ trúng thầu cho doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động và quy trình tổ chức công tác đấu thầu thi công xây lắp.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 1 Hà Nội.
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thực trạng tập trung trong giai đoạn 2003–2006, gắn liền với tiến trình chuyển đổi mô hình từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty thành viên của Tổng công ty Đầu tư phát triển hạ tầng đô thị (2004–2005) và hoàn thành cổ phần hóa vào đầu năm 2007.

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khung pháp lý và quy định áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và quy chuẩn định mức của Nhà nước, ngành xây dựng và thành phố Hà Nội có hiệu lực trong giai đoạn nghiên cứu:

  • Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 52/1999/NĐ-CP.
  • Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP và Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đấu thầu.
  • Bảng giá dự toán ca máy và thiết bị xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 1260/1998/QĐ-BXD ngày 28/11/1998 và Quyết định số 10/2000/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng.
  • Hệ thống đơn giá xây dựng cơ bản của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội và các thông báo hướng dẫn điều chỉnh giá vật liệu xây dựng của Liên Sở Xây dựng – Tài chính Hà Nội.
  • Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 được công ty áp dụng thống nhất từ ngày 31/8/2002.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu kinh tế cụ thể:

  • Phương pháp thu thập và thống kê mô tả: Trích xuất, phân loại số liệu thứ cấp từ các bảng cân đối kế toán, báo cáo tổng kết tài sản, danh mục thiết bị và hồ sơ năng lực của doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích cơ cấu và so sánh: Phân tích tỷ trọng nhân sự theo trình độ, cơ cấu nguồn vốn (vốn cố định, vốn lưu động, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu) và diễn biến tổng tài sản qua các năm 2003, 2004, 2005, 2006.
  • Phương pháp phân tích chỉ tiêu tài chính: Tính toán và đánh giá chỉ tiêu vốn lưu động thường xuyên để xác định mức độ an toàn tài chính và khả năng thanh toán ngắn hạn trong đấu thầu.
  • Phương pháp nghiên cứu điển cứu (Case study): Phân tích chi tiết hồ sơ dự thầu thực tế tại Gói thầu số 2 – Dự án xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư tại khu Sông Hoàng, quận Hoàng Mai, bao gồm cách thức bóc tách tiên lượng, lập giá dự thầu phần cọc và bố trí nhân sự điều hành công trường.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Thực trạng công tác đấu thầu tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 1 Hà Nội giai đoạn 2003–2006

1. Khái quát về doanh nghiệp và mô hình tổ chức

Công ty tiền thân là Công ty Xây dựng nhà ở Hà Nội thành lập theo Quyết định số 129/TCCQ ngày 25/1/1972 của UBND TP Hà Nội trên cơ sở sáp nhập hai công ty lắp ghép nhà ở số 1 và số 2. Ngày 10/2/1993, đơn vị đổi tên thành Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội (Quyết định số 626/QĐ-UB, Giấy chứng nhận ĐKKD số 105969). Theo Quyết định số 111/2004/QĐ-TTg ngày 23/6/2001 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 111/2004/QĐ-UB ngày 20/7/2004 của UBND TP Hà Nội, công ty chuyển thành đơn vị thành viên của Tổng công ty Đầu tư phát triển hạ tầng đô thị hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con từ năm 2005, trước khi hoàn tất cổ phần hóa vào đầu năm 2007.

Cơ cấu quản lý của công ty được thiết lập theo mô hình chức năng, gồm:

  • Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát.
  • Ban điều hành: Tổng giám đốc và 3 Phó Tổng giám đốc phụ trách các khối (Kỹ thuật - Chất lượng, Kế hoạch - Dự án, Kinh doanh - Dịch vụ).
  • 4 phòng nghiệp vụ: Phòng Kỹ thuật - Chất lượng (KT-CL), Phòng Kinh tế - Kế hoạch (KT-KH), Phòng Tổ chức - Hành chính (TC-HC), Phòng Tài vụ.
  • Khối đơn vị trực thuộc: 5 xí nghiệp xây lắp, Xí nghiệp máy và thi công hạ tầng, Đội công trình Sơn La, Trung tâm Tư vấn đầu tư và xây dựng, Trung tâm Xuất khẩu lao động, Khách sạn Phương Nam.

2. Đánh giá các yếu tố cấu thành năng lực dự thầu

Văn bản phân tích 4 nhóm năng lực chính làm cơ sở tham gia đấu thầu:

a. Năng lực nhân sự: Cơ cấu nhân sự được thống kê từ hồ sơ dự thầu thực tế ghi nhận tổng số 832 cán bộ công nhân viên (CBCNV):

Nhóm trình độ Số lượng (người) Tỷ lệ (%) Chi tiết chuyên môn / Cấp bậc
Đại học 107 12,8% 54 KS xây dựng, 15 KS cầu đường, 14 KS vật liệu xây dựng, 12 KS kinh tế xây dựng, 7 KS cấp thoát nước, 5 KS điện
Trung cấp kỹ thuật 75 9,0% 59 trung cấp xây dựng, 11 vật liệu xây dựng, 5 điện
Công nhân kỹ thuật 459 55,0% 12 thợ bậc 6, nhóm thợ bậc 4–5 và 174 thợ bậc 3
Lao động phổ thông 191 23,2% Lao động thời vụ, hỗ trợ công trường
Tổng cộng 832 100,0%

Tác giả chỉ ra hạn chế: lực lượng công nhân và lao động phổ thông chiếm tỷ trọng lớn (78,2%), tuổi đời bình quân lao động tương đối cao, lực lượng công nhân tay nghề cao thiếu hụt dẫn đến việc phụ thuộc vào nhân công thuê ngoài thời vụ.

b. Năng lực tài chính:

  • Vốn điều lệ khi cổ phần hóa đạt 35 tỷ đồng (trong đó: Vốn Nhà nước 12 tỷ đồng, Cổ đông trong doanh nghiệp 12 tỷ đồng, Cổ đông ngoài 9 tỷ đồng).
  • Tình hình tài chính giai đoạn 2003–2006 phản ánh sự tăng trưởng nhanh về quy mô: Tổng tài sản (nguồn vốn) năm 2006 tăng 79% so với năm 2003.
  • Cơ cấu tài sản: Tài sản lưu động chiếm tỷ trọng chủ đạo (>90%), trong khi tài sản cố định duy trì ở mức thấp (5–9%).
  • Cơ cấu nguồn vốn: Nợ phải trả chiếm xấp xỉ 90% tổng nguồn vốn và có xu hướng tăng; nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ lệ dưới 10%.
  • Chỉ tiêu vốn lưu động thường xuyên qua các năm đều lớn hơn 0 ($VLD_{\text{thường xuyên}} = \text{Nguồn vốn dài hạn} - \text{Tài sản cố định và đầu tư dài hạn} > 0$), bảo đảm khả năng thanh toán an toàn các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản lưu động.
  • Tỷ lệ thu hồi vốn sản xuất kinh doanh năm 2005 đạt 80–85% giá trị sản lượng.

c. Năng lực máy móc, thiết bị thí nghiệm kiểm tra: Công ty trang bị hệ thống máy móc chuyên dụng phục vụ kiểm tra chất lượng tại hiện trường:

TT Tên thiết bị Xuất xứ Số lượng Đặc trưng kỹ thuật
1 Súng bắn bê tông Thụy Điển 02 Kiểm tra mác bê tông
2 Đồng hồ đo điện tử Nhật Bản 02 Kiểm tra điện trở hệ thống
3 Máy thí nghiệm kéo sắt Liên Xô 02 Kiểm tra cường độ sắt
4 Máy toàn đạc Nhật Bản 02 Kiểm tra tim cốt
5 Máy kinh vĩ Thụy Sĩ 02 Kiểm tra độ thẳng đứng
6 Thiết bị quan trắc Thụy Sĩ 02 Kiểm tra độ lún công trình

d. Kinh nghiệm thi công: Thời gian hoạt động trong các lĩnh vực xây lắp:

  • Xây dựng công trình nhà ở, trụ sở cơ quan: 30 năm.
  • Xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật: 25 năm.
  • Xây dựng khách sạn, nhà khách: 20 năm.
  • Xây dựng trường học, giảng đường: 20 năm.
  • Thi công công trình công nghiệp: 15 năm.
  • Xây dựng công trình điện 0,4kV sau trạm biến áp 35/0,4kV: 5 năm.
  • Xây dựng tổ hợp nhà cao tầng tiêu chuẩn cao: 3 năm.

3. Quy trình tổ chức đấu thầu tại công ty

Quy trình tham gia đấu thầu áp dụng theo tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2000 gồm 10 bước phối hợp:

  1. Thu thập thông tin hồ sơ mời thầu (HSMT): Phòng KT-KH và Ban Dự án tiếp nhận thông tin từ truyền thông, đối tác và ban lãnh đạo.
  2. Xem xét khả năng tham gia: Giám đốc cùng Phòng KT-KH đánh giá năng lực đáp ứng của công ty trước khi quyết định mua HSMT.
  3. Mua hồ sơ mời thầu: Phòng KT-KH chịu trách nhiệm thực hiện.
  4. Lập hồ sơ dự thầu (HSDT):
    • Phòng Kỹ thuật - Chất lượng: Thiết kế biện pháp thi công, bản vẽ tổ chức thi công, biểu đồ tiến độ và nhu cầu nhân lực, máy móc; Trưởng phòng kiểm tra và trình Phó Tổng giám đốc kỹ thuật phê duyệt.
    • Phòng Kinh tế - Kế hoạch: Nghiên cứu pháp lý, chuẩn bị hồ sơ năng lực, tính toán giá chào thầu.
    • Phòng Tài vụ: Lập bảo đảm dự thầu theo phiếu yêu cầu của Phòng KT-KH.
  5. Tập hợp và kiểm tra hồ sơ: Phòng KT-KH kiểm tra tính đồng bộ của HSDT và trình Tổng giám đốc phê duyệt.
  6. Đóng gói và nộp hồ sơ: Đóng dấu, niêm phong và nộp đúng thời hạn quy định của bên mời thầu; lưu 01 bộ tại Phòng KT-KH.
  7. Tham dự mở thầu: Tổng giám đốc (hoặc Phó Tổng giám đốc được ủy quyền) cùng lãnh đạo Phòng KT-KH trực tiếp tham dự.
  8. Nhận kết quả đấu thầu: Tiếp nhận thông báo trúng thầu/không trúng thầu từ chủ đầu tư.
  9. Thương thảo và hoàn thiện ký kết hợp đồng: Phòng KT-KH phối hợp chủ đầu tư thống nhất điều khoản giá, tiến độ, phương thức thanh toán trước khi trình Tổng giám đốc ký.
  10. Đánh giá rút kinh nghiệm: Tổ chức định kỳ 1 năm/lần hoặc đột xuất với sự tham gia của Ban Giám đốc, Phòng KT-KH và các bộ phận liên quan.
  11. Giai đoạn hậu đấu thầu: Chuyển giao hồ sơ cho đơn vị trực tiếp thi công, triển khai kiểm tra chất lượng và an toàn lao động.

4. Phương pháp xác định giá dự thầu và dự toán xây lắp

Giá chào thầu được xác định theo công thức dự toán xây lắp hiện hành của Bộ Xây dựng:

$$\text{Giá trị dự toán xây lắp trước thuế } (G^{\text{trước thuế}}_{\text{XL}}) = T + C + TL$$

$$\text{Giá trị dự toán xây lắp sau thuế } (G_{\text{XL}}) = G^{\text{trước thuế}}_{\text{XL}} + \text{VAT}$$

Trong đó:

  • $T$ (Chi phí trực tiếp) $= \text{VL} + \text{NC} + M$ (Chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công theo định mức và đơn giá).
  • $C$ (Chi phí chung) $= P \times \text{NC}$ ($P$: định mức tỷ lệ chi phí chung so với chi phí nhân công).
  • $TL$ (Thu nhập chịu thuế tính trước) $= (T + C) \times \text{tỷ lệ quy định}$.
  • $\text{VAT}$ (Thuế giá trị gia tăng đầu ra) $= G^{\text{trước thuế}}{\text{XL}} \times T{\text{GTGT}}$.

Minh họa thực tế: Tại Gói thầu số 2 khu tái định cư Sông Hoàng, công tác đúc cọc bê tông mác 300, đá $1 \times 2$ (khối lượng $525,334\text{ m}^3$) được tính toán chi tiết: chi phí vật liệu ($231.779,24\text{ kg}$ xi măng PC300, cát, đá, phụ gia), nhân công bậc 3/7 ($961,36\text{ công}$), máy đầm dùi 1,5kW ($94,56\text{ ca}$), chi phí trực tiếp khác (1,5%), chi phí chung (6%), thu nhập chịu thuế tính trước và thuế VAT 10%.

5. Kết quả trúng thầu giai đoạn 2003–2006

Các dự án xây lắp tiêu biểu công ty trúng thầu và thi công:

  • Khu nhà ở Khu đô thị Nam Thăng Long: Giá trị hợp đồng 18 tỷ đồng.
  • Trường tiểu học Xuân Phương: Giá trị hợp đồng 10 tỷ đồng.
  • Nhà di dân 12 tầng Xuân La: Giá trị hợp đồng 16 tỷ đồng.
  • Trường quay ngoài trời Đài Truyền hình Việt Nam: Giá trị hợp đồng 15 tỷ đồng.
  • Tổ hợp nhà ở, văn phòng và dịch vụ N3 tại 25 Lạc Trung (19 tầng): Giá trị hợp đồng 57 tỷ đồng.

Chương II: Một số giải pháp hoàn thiện công tác đấu thầu tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 1 Hà Nội

Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả xác định phương hướng sản xuất kinh doanh giai đoạn 2006–2010 và đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện:

  1. Hoàn thiện công tác thu thập và phân tích thông tin: Đẩy mạnh thu thập thông tin thị trường, thông tin đối thủ cạnh tranh và chủ đầu tư qua các phương tiện truyền thông và hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành; nâng cấp trang thiết bị công nghệ xử lý thông tin tại Ban Dự án và Phòng KT-KH.
  2. Nâng cao chất lượng lập biện pháp thi công: Kết hợp chặt chẽ giữa thiết kế kiến trúc, bố trí máy móc thiết bị và tiến độ thi công; ứng dụng các giải pháp thi công tiên tiến nhằm rút ngắn thời gian thi công, hạ giá thành và bảo đảm an toàn lao động.
  3. Cải tiến phương pháp xác định giá dự thầu: Tính toán sát chi phí thực tế trên cơ sở biến động giá vật liệu của thị trường; kiểm soát chặt chẽ chi phí nhân công và định mức ca máy; đưa ra mức giá chào thầu cạnh tranh phù hợp với từng gói thầu cụ thể.
  4. Cơ cấu lại nguồn vốn và tăng cường năng lực tài chính:
    • Tăng cường bổ sung nguồn vốn chủ sở hữu nhằm thiết lập tỷ lệ cân đối an toàn giữa vốn vay và vốn tự có, giảm phụ thuộc vào vốn vay ngân hàng.
    • Đa dạng hóa các kênh huy động vốn: thuê tài chính, phát hành cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp.
    • Đẩy mạnh công tác thu hồi công nợ tồn đọng tại các công trình kéo dài, khắc phục triệt để tình trạng bị chiếm dụng vốn.
  5. Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tổ chức đào tạo lại, bồi dưỡng chuyên sâu cho đội ngũ kỹ sư và công nhân kỹ thuật bậc 4–5; thực hiện chính sách tuyển dụng cán bộ trẻ có trình độ, giảm bớt tỷ lệ lao động dôi dư và lao động phổ thông; sắp xếp lại mô hình các xí nghiệp, trung tâm để khai thác hiệu quả thị trường.

Kết quả và đóng góp

  1. Về mặt thực tiễn doanh nghiệp: Khóa luận làm rõ bức tranh tổng thể về quá trình chuyển đổi mô hình sở hữu của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 1 Hà Nội gắn liền với việc chuẩn hóa quy trình dự thầu theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000.
  2. Phân tích định lượng chi tiết: Bóc tách toàn diện các số liệu về cơ cấu 832 nhân sự, 6 nhóm thiết bị thí nghiệm kiểm định, năng lực kinh nghiệm từ 3 đến 30 năm trong các loại hình công trình, sự tăng trưởng 79% tổng tài sản giai đoạn 2003–2006 và các chỉ số vốn lưu động thường xuyên.
  3. Chuẩn hóa quy trình kỹ thuật - tài chính: Minh họa cụ thể các bước phối hợp liên phòng ban trong lập hồ sơ dự thầu, cách thức lập dự toán đơn giá xây lắp và bóc tách phân tích chi phí phần cọc của dự án tái định cư Sông Hoàng, làm tài liệu tham khảo cho hoạt động quản lý dự thầu nội bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát thực trạng dừng lại ở mốc giai đoạn 2003–2006, thời điểm công ty đang hoàn tất cổ phần hóa (đầu năm 2007). Các dữ liệu tập trung chủ yếu vào các gói thầu xây lắp nhà ở và hạ tầng kỹ thuật dân dụng, chưa phản ánh đầy đủ hoạt động đấu thầu trong các lĩnh vực mới như xuất khẩu lao động hay dịch vụ kinh doanh khách sạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu tác động của mô hình quản trị công ty cổ phần hoàn chỉnh sau năm 2007 đối với hiệu quả dự thầu; nghiên cứu phương pháp tham gia các gói thầu xây lắp quy mô lớn theo hình thức tổng thầu EPC và đấu thầu quốc tế.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo phục vụ:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế Đầu tư, Kinh tế Xây dựng, Quản trị Kinh doanh nghiên cứu về quy trình đấu thầu xây lắp và quản lý chi phí dự toán công trình.
  • Cán bộ quản lý, chuyên viên phòng Kế hoạch, Kỹ thuật tại các doanh nghiệp xây dựng tham khảo quy trình phối hợp liên phòng ban trong việc lập hồ sơ dự thầu đạt chuẩn ISO 9001:2000.
  • Các nhà nghiên cứu muốn tìm hiểu dữ liệu thực tế về quá trình cổ phần hóa và cơ cấu nguồn vốn của các doanh nghiệp xây lắp nhà nước trực thuộc thành phố Hà Nội giai đoạn 2000–2006.

Câu hỏi thường gặp

1. Quá trình chuyển đổi mô hình tổ chức của công ty diễn ra như thế nào?

Công ty thành lập năm 1972 với tên gọi Công ty Xây dựng nhà ở Hà Nội. Đến năm 1993 đổi tên thành Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội. Năm 2005, công ty trở thành đơn vị thành viên hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con thuộc Tổng công ty Đầu tư phát triển hạ tầng đô thị theo Quyết định số 111/2004/QĐ-TTg và Quyết định số 111/2004/QĐ-UB. Đầu năm 2007, công ty hoàn thành cổ phần hóa và chính thức hoạt động dưới tên gọi Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 1 Hà Nội.

2. Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2003–2006 có đặc điểm gì?

Vốn điều lệ khi cổ phần hóa của công ty đạt 35 tỷ đồng. Trong giai đoạn 2003–2006, tổng nguồn vốn tăng trưởng 79%, trong đó tài sản lưu động chiếm trên 90%. Tuy nhiên, cơ cấu vốn có điểm bất hợp lý khi nợ phải trả chiếm xấp xỉ 90% tổng nguồn vốn, trong khi vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng thấp (dưới 10%). Điểm tích cực là vốn lưu động thường xuyên luôn lớn hơn 0, đảm bảo an toàn khả năng thanh toán nợ ngắn hạn.

3. Quy trình đấu thầu nội bộ của công ty gồm những phòng ban nào tham gia?

Quy trình dự thầu áp dụng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 do Phòng Kinh tế - Kế hoạch làm đầu mối chủ trì, phối hợp với Phòng Kỹ thuật - Chất lượng (lập biện pháp thi công, bản vẽ, tiến độ), Phòng Tài vụ (thực hiện bảo lãnh, bảo đảm dự thầu) và các Đơn vị thi công trực tiếp, dưới sự xét duyệt và chỉ đạo trực tiếp của Tổng giám đốc và các Phó Tổng giám đốc.

4. Công ty có kinh nghiệm thi công dài nhất và ngắn nhất trong những loại công trình nào?

Theo bảng kê kinh nghiệm thực hiện các gói thầu:

  • Kinh nghiệm dài nhất: Xây dựng các công trình nhà ở, trụ sở cơ quan (30 năm) và công trình hạ tầng kỹ thuật (25 năm).
  • Kinh nghiệm ngắn nhất: Xây dựng tổ hợp nhà cao tầng tiêu chuẩn cao (3 năm) và xây dựng công trình điện 0,4kV sau trạm biến áp 35/0,4kV (5 năm).

5. Gói thầu công trình cao tầng có giá trị lớn nhất được công ty ký kết trong giai đoạn này là gì?

Đó là công trình xây lắp tại N3 – Tổ hợp nhà ở, văn phòng và dịch vụ tại 25 Lạc Trung, Hà Nội với quy mô 19 tầng, giá trị hợp đồng ký kết đạt 57 tỷ đồng.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Mai Hồng Nhung phản ánh hệ thống và chi tiết thực trạng công tác đấu thầu tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 1 Hà Nội giai đoạn 2003–2006. Nghiên cứu cung cấp bức tranh số liệu rõ ràng về cơ cấu nhân sự, tài sản, nguồn vốn và năng lực máy móc thiết bị, đồng thời phân tích cụ thể quy trình 10 bước lập hồ sơ dự thầu theo chuẩn ISO 9001:2000. Các định hướng giải pháp được đề xuất tập trung giải quyết những điểm nghẽn về cơ cấu nợ, bổ sung vốn chủ sở hữu, trẻ hóa lao động và hoàn thiện giá dự thầu, đóng góp cơ sở thực tiễn phục vụ mục tiêu phát triển bền vững của doanh nghiệp sau cổ phần hóa.