Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế, hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò là kênh dẫn vốn trung gian huyết mạch, thực hiện chức năng tập trung các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội và cung ứng kịp thời cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng. Đối với các tổ chức tín dụng, hoạt động cấp tín dụng, đặc biệt là nghiệp vụ cho vay ngắn hạn, luôn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản sinh lời và tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu, đồng thời cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro mang tính hệ thống.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình (ABBANK) là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam tham gia tích cực vào việc cung ứng vốn cho nền kinh tế. Nhằm mở rộng mạng lưới bán lẻ và đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ sản xuất kinh doanh, thương mại, dịch vụ tại địa bàn quận Hà Đông (Hà Nội), Phòng giao dịch Quang Trung đã được thành lập và đi vào hoạt động từ tháng 5 năm 2010. Do là đơn vị mạng lưới mới thành lập, Phòng giao dịch Quang Trung phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tổ chức tín dụng lâu năm, đồng thời phải giải quyết bài toán nâng cao quy mô dư nợ gắn liền với việc kiểm soát chất lượng tín dụng, tối ưu hóa vòng quay vốn và hạn chế nợ xấu phát sinh.

Xuất phát từ thực tiễn hoạt động kinh doanh tại đơn vị, đề tài "Nâng cao hiệu quả cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP An Bình - Phòng giao dịch Quang Trung" được tác giả Nguyễn Thị Hiền thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Trần Đăng Khâm, nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về ngân hàng thương mại, bản chất của nghiệp vụ cho vay ngắn hạn và xác lập hệ thống chỉ tiêu định lượng, định tính đánh giá hiệu quả cho vay ngắn hạn.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và hiệu quả cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP An Bình – Phòng giao dịch Quang Trung giai đoạn 2010 – 2013 thông qua các dữ liệu tài chính, cơ cấu dư nợ, thu nhập lãi và tình hình nợ quá hạn.
  3. Đánh giá những thành tựu đạt được, chỉ ra các mặt hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân chủ quan, khách quan; từ đó xây dựng hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả cho vay ngắn hạn tại đơn vị.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn của ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Ngân hàng TMCP An Bình – Phòng giao dịch Quang Trung (địa chỉ: 353 Quang Trung, Phường Quang Trung, Quận Hà Đông, TP. Hà Nội).
    • Thời gian: Dữ liệu thứ cấp và các chỉ tiêu phân tích phản ánh thực trạng hoạt động kinh doanh của đơn vị từ năm 2010 đến năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Đề tài vận dụng các cơ sở lý luận về kinh tế tiền tệ và ngân hàng thương mại, dựa trên các căn cứ pháp lý của hệ thống ngân hàng Việt Nam:

  • Khái niệm Ngân hàng thương mại: Trích dẫn Pháp lệnh Ngân hàng ngày 23/5/1990 của Hội đồng Nhà nước Việt Nam, xác định ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ với hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả, sử dụng nguồn vốn đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và cung cấp phương tiện thanh toán.
  • Khái niệm Cho vay ngắn hạn: Căn cứ theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, cho vay ngắn hạn được xác định là các khoản cấp tín dụng có thời hạn dưới một năm nhằm đáp ứng nhu cầu vốn lưu động phục vụ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống.
  • Khái niệm Hiệu quả cho vay ngắn hạn: Được nhìn nhận dưới góc độ của ngân hàng thương mại là khả năng đáp ứng tối đa nhu cầu vốn hợp pháp của khách hàng trên cơ sở bảo toàn vốn, đảm bảo an toàn thanh khoản và tối đa hóa khả năng sinh lời.
  • Khung phân loại nợ: Áp dụng Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Ngân hàng Nhà nước về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, phân chia các khoản nợ thành 5 nhóm: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn), Nhóm 2 (Nợ cần chú ý), Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn), Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ), Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn).

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay ngắn hạn

Tác giả thiết lập khung đánh giá định lượng thông qua các nhóm chỉ tiêu tài chính:

  • Nhóm chỉ tiêu tăng trưởng quy mô: Mức tăng trưởng tuyệt đối dư nợ ($\text{Dư nợ năm } n - \text{Dư nợ năm } n-1$) và mức tăng trưởng tương đối dư nợ ($\frac{\text{Dư nợ năm } n}{\text{Dư nợ năm } n-1}$).
  • Nhóm chỉ tiêu luân chuyển vốn: Vòng quay vốn cho vay ($\frac{\text{Doanh số thu nợ}}{\text{Dư nợ cho vay bình quân}}$).
  • Nhóm chỉ tiêu an toàn tín dụng: Tỷ lệ nợ quá hạn ($\frac{\text{Nợ quá hạn}}{\text{Tổng dư nợ}}$), tỷ lệ nợ khó đòi ($\frac{\text{Dư nợ khó đòi}}{\text{Tổng dư nợ quá hạn}}$), tỷ lệ cho vay có tài sản đảm bảo ($\frac{\text{Dư nợ có TSĐB}}{\text{Tổng dư nợ}}$).
  • Nhóm chỉ tiêu sinh lời: Mức sinh lời của đồng vốn cho vay ($\frac{\text{Thu lãi}}{\text{Dư nợ bình quân}}$) và tỷ lệ thu nhập lãi ($\frac{\text{Thu lãi}}{\text{Tổng thu nhập}} \times 100%$).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích – tổng hợp, phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối theo chuỗi thời gian để làm rõ xu hướng biến động của các chỉ tiêu tín dụng.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu nội bộ được trích xuất từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2010 - 2011, Báo cáo tình hình dư nợ các năm 2011 - 2013, Bảng cân đối kế toán các năm 2011 - 2013 và Báo cáo rủi ro tín dụng tính đến tháng 12/2013 của Ngân hàng TMCP An Bình – Phòng giao dịch Quang Trung.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Các vấn đề cơ bản về cho vay ngắn hạn của Ngân hàng thương mại

Chương 1 tập trung làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường. Tác giả phân tích ba đặc điểm cơ bản của ngân hàng thương mại:

  1. Là loại hình doanh nghiệp hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ tài chính vì mục tiêu lợi nhuận.
  2. Hoạt động kinh doanh chứa đựng mức độ rủi ro cao do đặc thù sử dụng nguồn vốn huy động ngắn hạn để cấp tín dụng và phụ thuộc vào khả năng hoàn trả của người vay.
  3. Hoạt động mang tính hệ thống cao, chịu sự quản lý và điều tiết nghiêm ngặt từ chính sách tiền tệ của Nhà nước.

Chương này trình bày chi tiết ba nhóm nghiệp vụ chính của ngân hàng: hoạt động huy động vốn (tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, phát hành giấy tờ có giá, vay liên ngân hàng và tái cấp vốn); hoạt động cho vay và đầu tư (cho vay thương mại, cho vay tiêu dùng, tài trợ dự án, đầu tư chứng khoán, góp vốn liên doanh); các dịch vụ tài chính phi tín dụng (quản lý tiền mặt, bảo lãnh, tư vấn, đại lý, bảo hiểm, lưu ký chứng khoán).

Tác giả phân tích sâu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay ngắn hạn, phân chia thành hai nhóm:

  • Nhân tố chủ quan từ ngân hàng: Chính sách tín dụng; chất lượng quy trình thẩm định khoản vay; cơ cấu tổ chức và mức độ phối hợp giữa các phòng ban; chất lượng nguồn nhân lực (trình độ nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp); hệ thống thông tin tín dụng; công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ và chiến lược kinh doanh.
  • Nhân tố khách quan từ khách hàng: Năng lực thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm; năng lực tài chính và tỷ lệ vốn tự có tham gia dự án; năng lực quản trị điều hành; năng lực sản xuất thực tế và tính hợp pháp của tài sản bảo đảm.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP An Bình – Phòng giao dịch Quang Trung

Chương 2 phản ánh bức tranh toàn diện về lịch sử hình thành ABBANK và thực trạng hoạt động kinh doanh tại Phòng giao dịch Quang Trung từ khi thành lập đến hết năm 2013:

  • Lịch sử và cơ cấu tổ chức: ABBANK được thành lập theo Giấy phép số 0031/NH-GP ngày 15/4/1993 của Ngân hàng Nhà nước và Giấy phép 535/GP-UB của UBND TP.HCM. Trải qua các mốc tái cơ cấu năm 2002 và sự tham gia của các cổ đông chiến lược (EVN năm 2005, PVFC, Geleximco; đối tác nước ngoài Maybank nắm 15% năm 2008 và tăng lên 20% năm 2013; IFC nắm 10% vốn điều lệ năm 2013), vốn điều lệ của ABBANK đạt gần 4.800 tỷ đồng vào tháng 4/2013 với mạng lưới 140 điểm giao dịch trên cả nước.
  • Đặc điểm PGD Quang Trung: Thành lập ngày 12/5/2010 tại 353 Quang Trung, Hà Đông, trực thuộc Chi nhánh Hà Nội. Bộ máy quản lý gồm 13 cán bộ tại chỗ (1 Trưởng PGD, 1 Trưởng bộ phận, 4 Chuyên viên QHKH, 1 Chuyên viên QLTD, 2 Kế toán, 1 Nhân viên ngân quỹ, 2 Giao dịch viên, 1 Bảo vệ). Tổng nhân sự toàn đơn vị tính đến năm 2013 là 35 người (Trình độ Sau đại học: 5 người, Đại học: 18 người, Cao đẳng/Trung cấp: 12 người). Mức lương bình quân tăng từ 7,0 triệu đồng/tháng (2011) lên 8,0 triệu đồng/tháng (2012 - 2013).
          [Trưởng Phòng Giao Dịch]
                     |
         +-----------+-----------+
         |                       |
[Bộ Phận Kinh Doanh]    [Bộ Phận Kế Toán]
         |                       |
   +-----+-----+           +-----+-----+
   |           |           |           |
[Chuyên     [Chuyên     [Kiểm       [Nhân
  viên        viên       soát        viên
 QHKH]       QLTD]      viên /      Ngân
                        Kế toán]    quỹ /
                                    Giao dịch
                                      viên]
  • Hoạt động huy động vốn: Giai đoạn 2010 - 2011, tổng vốn huy động của PGD tăng từ 170 tỷ đồng lên 380 tỷ đồng (tăng 223%). Trong đó, tiền gửi từ dân cư tăng từ 35 tỷ đồng lên 90 tỷ đồng (tăng 257%), tiền gửi doanh nghiệp tăng từ 135 tỷ đồng lên 290 tỷ đồng (tăng 214%).
Chỉ tiêu huy động vốn Năm 2010 (tỷ đồng) Năm 2011 (tỷ đồng) Tăng trưởng 2011/2010 (%)
Khu vực dân cư 35 90 257%
Khu vực doanh nghiệp 135 290 214%
Tổng vốn huy động 170 380 223%
  • Cơ cấu danh mục tín dụng theo ngành năm 2013: Tổng dư nợ đạt 706 tỷ đồng với 536 khách hàng cá nhân và 105 khách hàng doanh nghiệp. Tỷ trọng phân bổ: Thương mại dịch vụ chiếm 40,72% (575 tỷ đồng); Sản xuất chế biến chiếm 19,4%; Bất động sản chiếm 5,25% (ghi nhận giá trị tuyệt đối 74,25 tỷ đồng); Đầu tư chứng khoán chiếm 15,06%; Khai thác và xây dựng chiếm 1,2%; Giao thông vận tải chiếm 3,26%.
  • Quy mô và cơ cấu dư nợ theo thời hạn (2011 - 2013): Dư nợ ngắn hạn tăng nhanh cả về giá trị tuyệt đối lẫn tỷ trọng, trở thành mảng nghiệp vụ chủ đạo của PGD.
Chỉ tiêu dư nợ Năm 2011 Tỷ trọng (%) Năm 2012 Tỷ trọng (%) Năm 2013 Tỷ trọng (%)
Dư nợ ngắn hạn 120 40,00% 230 63,23% 320 65,98%
Dư nợ trung và dài hạn 160 58,18% 110 36,76% 160 34,02%
Tổng dư nợ 280 100% 340 100% 480 100%

(Ghi chú: Đơn vị tính: tỷ đồng. Số liệu trích xuất từ Báo cáo tình hình dư nợ các năm 2011, 2012, 2013 của PGD).

  • Cơ cấu dư nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế: Doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DNNQD) và hộ kinh doanh chiếm tỷ trọng chi phối. Năm 2011, dư nợ ngắn hạn DNNN đạt 13 tỷ đồng (10,13%), DNNQD & Hợp tác xã đạt 6 tỷ đồng (5,88% và 1%), Hộ kinh doanh chiếm 67 tỷ đồng (55,94%). Đến năm 2013, tổng dư nợ ngắn hạn đạt 320 tỷ đồng, chủ yếu tập trung vào khối kinh tế tư nhân và hộ cá thể.
  • Hiệu quả thu nhập và tỷ suất sinh lời:
Chỉ tiêu tài chính Năm 2011 (tỷ đồng) Năm 2012 (tỷ đồng) Năm 2013 (tỷ đồng)
Tổng doanh thu 158 175 190
Thu lãi từ hoạt động cho vay 155 168 187
Thu lãi từ cho vay ngắn hạn 50 75 95

Năm 2013, tỷ lệ sinh lời từ tín dụng ngắn hạn tại đơn vị đạt: $$\text{Tỷ lệ sinh lời ngắn hạn} = \frac{\text{Thu lãi tín dụng ngắn hạn}}{\text{Dư nợ tín dụng ngắn hạn}} = \frac{95}{640} = 14,84%$$

  • Thực trạng nợ quá hạn và nợ xấu năm 2013: Tổng nợ xấu toàn đơn vị ghi nhận ở mức 7,176 tỷ đồng, toàn bộ tập trung ở Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn):
    • Doanh nghiệp ngoài quốc doanh: 6,081 tỷ đồng (chiếm 0,3% tổng nợ; trong đó ngắn hạn là 4,683 tỷ đồng - 0,26%, trung dài hạn là 1,398 tỷ đồng - 0,04%).
    • Hộ gia đình cá thể: 1,095 tỷ đồng (ngắn hạn là 915 triệu đồng, trung dài hạn là 180 triệu đồng - chiếm 0,35%).
    • Khối Doanh nghiệp Nhà nước và Hợp tác xã không phát sinh nợ xấu.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn của Ngân hàng TMCP An Bình – Phòng giao dịch Quang Trung

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương 3 đề ra định hướng phát triển và các giải pháp cụ thể:

  • Định hướng phát triển của PGD Quang Trung: Ưu tiên nguồn lực phát triển các sản phẩm công nghệ cao; đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ; mở rộng quan hệ ngân hàng đại lý; đảm bảo cân đối nguồn ngoại tệ cho xuất nhập khẩu; đáp ứng kịp thời vốn lưu động cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) trên địa bàn.
  • Hệ thống giải pháp và kiến nghị: Xây dựng chính sách tín dụng linh hoạt, cải tiến quy trình thẩm định, nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức của cán bộ tín dụng, tăng cường công tác kiểm soát sau giải ngân. Đồng thời, đề xuất các kiến nghị đối với Hội sở chính ABBANK, Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan quản lý Nhà nước nhằm hoàn thiện hành lang pháp lý và môi trường kinh doanh tín dụng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Phân tích chi tiết quy mô và tốc độ tăng trưởng tín dụng ngắn hạn: Nghiên cứu đã chứng minh sự chuyển dịch mạnh mẽ trong cơ cấu tín dụng của PGD Quang Trung giai đoạn 2011 - 2013. Dư nợ cho vay ngắn hạn tăng từ 120 tỷ đồng (chiếm 40% tổng dư nợ năm 2011) lên 320 tỷ đồng (chiếm 65,98% tổng dư nợ năm 2013), khẳng định vai trò là sản phẩm cốt lõi mang lại lợi nhuận cho đơn vị.
  2. Làm rõ tỷ trọng đóng góp của thu nhập lãi ngắn hạn: Thu lãi từ cho vay ngắn hạn tăng từ 50 tỷ đồng (năm 2011) lên 95 tỷ đồng (năm 2013), đóng góp 50,8% trong tổng thu lãi cho vay toàn phòng giao dịch, với tỷ suất sinh lời trên dư nợ đạt 14,84%.
  3. Chỉ ra các điểm nghẽn trong kiểm soát chất lượng tín dụng: Số liệu nợ xấu năm 2013 (7,176 tỷ đồng) cho thấy 100% nợ quá hạn nghiêm trọng đều nằm ở nhóm 5, tập trung hoàn toàn vào khối DNNQD (6,081 tỷ đồng) và hộ cá thể (1,095 tỷ đồng), phản ánh mức độ rủi ro tín dụng tại phân khúc khách hàng này.

Các giải pháp và kiến nghị do tác giả đề xuất

  • Giải pháp tại Phòng giao dịch:
    • Nâng cao chất lượng thẩm định dự án, phương án vay vốn; đào tạo chuyên sâu về pháp lý và kỹ năng định giá tài sản bảo đảm cho cán bộ tín dụng.
    • Tăng cường kiểm tra, giám sát định kỳ và đột xuất sau giải ngân nhằm kiểm soát chặt chẽ mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng.
    • Chủ động tư vấn, hỗ trợ khách hàng tháo gỡ khó khăn tài chính thay vì chỉ đôn đốc thu nợ thụ động.
    • Tính toán chính xác chu kỳ quay vòng vốn của doanh nghiệp để xác định kỳ hạn trả nợ hợp lý, khắc phục tình trạng gia hạn nợ và tối ưu hóa vòng quay vốn.
  • Kiến nghị đối với Hội sở ABBANK: Hoàn thiện quy trình cấp tín dụng, phân cấp ủy quyền phán quyết phù hợp với quy mô phòng giao dịch; nâng cấp phần mềm ngân hàng lõi (Core banking); hỗ trợ nguồn vốn và phát triển sản phẩm bán lẻ.
  • Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước và Nhà nước: Ổn định chính sách tiền tệ và lãi suất điều hành; hoàn thiện khung pháp lý về xử lý tài sản bảo đảm; đẩy mạnh chia sẻ thông tin tín dụng tập trung qua Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC); hỗ trợ cơ chế phát triển cho khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Đề tài tiếp cận hiệu quả cho vay ngắn hạn chủ yếu từ giác độ đơn phương của ngân hàng thương mại thông qua các chỉ tiêu tài chính định lượng, chưa mở rộng khảo sát mức độ hài lòng hoặc hiệu quả tài chính thực tế từ phía khách hàng vay vốn.
    • Phạm vi dữ liệu thực nghiệm giới hạn tại một phòng giao dịch mới thành lập (PGD Quang Trung) trong khoảng thời gian từ năm 2010 đến năm 2013, do đó tính khái quát cho toàn hệ thống ABBANK hoặc các địa bàn kinh tế khác chưa cao.
    • Một số chỉ tiêu định tính về kiểm soát rủi ro hoạt động và văn hóa tuân thủ chưa được lượng hóa bằng các mô hình định lượng phức tạp (như mô hình chấm điểm tín dụng nội bộ, mô hình hồi quy xác suất vỡ nợ).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu hiệu quả tín dụng ngắn hạn trên quy mô chi nhánh cấp 1 hoặc toàn hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần; ứng dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường mức độ tác động của các nhân tố vĩ mô và vi mô đến rủi ro tín dụng ngắn hạn.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề thực tập có giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật:

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh tín dụng tại cấp phòng giao dịch/chi nhánh ngân hàng, cách thức xử lý chuỗi số liệu tài chính về huy động, dư nợ, thu nhập lãi và phân loại nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
  • Đối với cán bộ quản lý tín dụng tại ngân hàng thương mại: Cung cấp các phân tích thực tế về những rủi ro thường gặp khi cấp tín dụng ngắn hạn cho khối doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh cá thể tại địa bàn đô thị mới phát triển, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm trong khâu thẩm định và giám sát sau giải ngân.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự và tổ chức bộ máy của ABBANK Phòng giao dịch Quang Trung được bố trí như thế nào?
Phòng giao dịch gồm 13 cán bộ tại chỗ chịu sự điều hành trực tiếp của 1 Trưởng PGD và 1 Trưởng bộ phận. Nhân sự tác nghiệp gồm 4 Chuyên viên Quan hệ khách hàng, 1 Chuyên viên Quản lý tín dụng, 2 Kế toán viên, 1 Nhân viên ngân quỹ, 2 Giao dịch viên và 1 Bảo vệ. Tổng nhân sự toàn đơn vị tính đến năm 2013 là 35 người, trong đó trình độ đại học và sau đại học chiếm 65,7% (23 người).

2. Tăng trưởng dư nợ cho vay ngắn hạn tại đơn vị giai đoạn 2011 - 2013 diễn biến như thế nào?
Dư nợ cho vay ngắn hạn ghi nhận sự tăng trưởng liên tục: từ 120 tỷ đồng năm 2011 (chiếm 40% tổng dư nợ) tăng lên 230 tỷ đồng năm 2012 (chiếm 63,23%) và đạt 320 tỷ đồng năm 2013 (chiếm 65,98% tổng dư nợ 480 tỷ đồng toàn phòng giao dịch).

3. Cơ cấu danh mục tín dụng theo ngành kinh doanh tại PGD Quang Trung năm 2013 tập trung vào lĩnh vực nào?
Tính đến 31/12/2013, tổng dư nợ đạt 706 tỷ đồng. Ngành thương mại dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất với 40,72% (575 tỷ đồng), tiếp theo là ngành sản xuất chế biến chiếm 19,4%, đầu tư chứng khoán chiếm 15,06%, bất động sản chiếm 5,25% (74,25 tỷ đồng), giao thông vận tải chiếm 3,26% và khai thác xây dựng chiếm 1,2%.

4. Thực trạng nợ quá hạn và nợ xấu tại PGD Quang Trung năm 2013 có đặc điểm gì?
Toàn bộ nợ xấu của phòng giao dịch năm 2013 là 7,176 tỷ đồng đều thuộc Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn). Nợ xấu tập trung hoàn toàn ở hai thành phần kinh tế: Khối Doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm 6,081 tỷ đồng (trong đó nợ ngắn hạn là 4,683 tỷ đồng) và Hộ gia đình cá thể chiếm 1,095 tỷ đồng. Khối Doanh nghiệp Nhà nước và Hợp tác xã không phát sinh nợ xấu.

5. Những nguyên nhân chủ quan nào dẫn đến hạn chế trong công tác cho vay ngắn hạn tại đơn vị?
Các nguyên nhân chủ quan được chỉ ra bao gồm: trình độ thẩm định pháp lý và tài sản bảo đảm của một số cán bộ trẻ còn hạn chế; quy trình tín dụng đôi khi bị bỏ qua các bước chi tiết do áp lực thời gian; công tác kiểm tra, giám sát mục đích sử dụng vốn sau giải ngân chưa được chú trọng đúng mức; và sự thụ động trong việc tư vấn, đồng hành tháo gỡ khó khăn tài chính cùng khách hàng.

Kết luận

Chuyên đề thực tập của tác giả Nguyễn Thị Hiền đã phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP An Bình – Phòng giao dịch Quang Trung trong giai đoạn phát triển ban đầu 2010 – 2013. Bằng việc kết hợp giữa lý luận ngân hàng thương mại và số liệu thống kê thực tế, tác giả đã làm rõ vai trò quyết định của dư nợ ngắn hạn đối với quy mô doanh thu và khả năng sinh lời của đơn vị, đồng thời phân tích cụ thể cơ cấu nợ xấu tập trung ở khối doanh nghiệp tư nhân và hộ cá thể. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng mang tính đồng bộ từ khâu thẩm định, quản trị rủi ro tại cơ sở đến các đề xuất chính sách với Hội sở ABBANK và cơ quan quản lý Nhà nước.