Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống an sinh xã hội đóng vai trò là trụ cột bảo đảm sự ổn định và phát triển bền vững của mỗi quốc gia, trong đó chính sách bảo hiểm xã hội giữ vị trí nòng cốt. Theo thống kê của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), tính đến cuối năm 2017, khu vực lao động phi chính thức tại Việt Nam chiếm tới 57,2% lực lượng lao động xã hội, tương đương hơn 18 triệu người. Tuy nhiên, số liệu của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ ra rằng, tính đến ngày 30/11/2017, toàn quốc có 13,715 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội (chiếm 24,95% lực lượng lao động), nhưng số người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chỉ đạt khoảng 245.000 người, chiếm tỷ lệ khiêm tốn 0,45% lực lượng lao động có bảo hiểm và chỉ tương đương xấp xỉ 0,014% tổng số lao động phi chính thức.

Thực trạng trên phản ánh khoảng trống an sinh rất lớn đối với nhóm lao động tự do, bấp bênh và có thu nhập thấp khi đối mặt với các biến cố tuổi già và tử tuất. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn tập trung làm rõ cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng quy định pháp luật trong Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và thực tiễn thi hành giai đoạn 2016-2020 trên phạm vi cả nước. Từ đó, công trình đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả thực thi, mở rộng diện bao phủ bảo hiểm xã hội tự nguyện theo định hướng Nghị quyết số 28-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về cải cách chính sách bảo hiểm xã hội đa tầng, hướng tới mục tiêu an sinh xã hội toàn dân.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng của các lý thuyết khoa học pháp lý và kinh tế - xã hội hiện đại:

  • Lý thuyết an sinh xã hội của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO): Trọng tâm là Công ước số 102 năm 1952 về quy phạm tối thiểu an sinh xã hội và Công ước số 128 năm 1967 về trợ cấp thương tật, tuổi già và tử tuất. Lý thuyết này khẳng định an sinh xã hội là quyền con người cơ bản, bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi gặp rủi ro làm giảm hoặc mất khả năng lao động.
  • Lý thuyết phân phối lại thu nhập và chia sẻ rủi ro: Dựa trên nguyên tắc "lấy số đông bù số ít", phân phối lại thu nhập giữa các nhóm dân cư có mức thu nhập khác nhau và giữa các thế hệ lao động nhằm giảm thiểu bất bình đẳng kinh tế.
  • Mô hình hệ thống hưu trí đa tầng: Tiếp cận mô hình an sinh 3 tầng chuẩn quốc tế gồm tầng trợ cấp xã hội cơ bản, tầng bảo hiểm xã hội bắt buộc và tự nguyện, và tầng hưu trí bổ sung tự nguyện.

Các khái niệm cốt lõi được định danh và phân tích sâu bao gồm: Bảo hiểm xã hội tự nguyện (theo Khoản 3 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014), Quỹ tài chính tập trung ngoài ngân sách nhà nước, Lao động phi chính thức và Nguyên tắc liên thông giữa các chế độ bảo hiểm xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp quy mô lớn từ Tổng cục Thống kê với tập dữ liệu theo dõi biến động từ 53 triệu lao động năm 2013 lên 55 triệu lao động năm 2018, các báo cáo tổng kết giai đoạn 2012-2020 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trên phạm vi 63 tỉnh, thành phố.

Luận văn kết hợp phương pháp phân tích quy phạm pháp luật (Legal Dogmatics) với phương pháp phân tích thống kê định lượng và nghiên cứu so sánh luật học (Comparative Law) đối với 4 hệ thống an sinh xã hội điển hình: Cộng hòa Pháp, Cộng hòa Liên bang Đức, Phần Lan và Canada. Cỡ mẫu phân tích bao quát toàn bộ các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh từ Hiến pháp năm 1946, Bộ luật Lao động năm 1995, Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 đến Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và các nghị định hướng dẫn thi hành như Nghị định số 134/2015/NĐ-CP, Nghị định số 140/2018/NĐ-CP. Việc lựa chọn phương pháp phân tích này giúp luận văn vừa đánh giá chuẩn xác tính logic, tương thích của các chế định pháp luật, vừa kiểm chứng mức độ tác động thực tế của chính sách đối với các chỉ số kinh tế - xã hội.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

  1. Diện bao phủ thực tế đạt tỷ lệ rất thấp so với tiềm năng: Mặc dù số lượng người tham gia có xu hướng tăng qua các năm, tỷ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chỉ đạt 245.000 người vào cuối năm 2017, chiếm khoảng 0,014% trong tổng số hơn 18 triệu lao động phi chính thức. Điều này chứng minh chính sách chưa thực sự thẩm thấu vào đại bộ phận người lao động tự do.
  2. Sự mất cân đối về cấu trúc quyền lợi: Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 chỉ thiết kế 2 chế độ cho bảo hiểm xã hội tự nguyện (hưu trí và tử tuất), trong khi bảo hiểm xã hội bắt buộc có tới 5 chế độ (ốm đau, thai sản, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất). Sự thiếu vắng các gói quyền lợi ngắn hạn đã làm giảm tính cạnh tranh của chính sách so với các sản phẩm bảo hiểm thương mại.
  3. Quy định thời gian đóng tích lũy quá dài: Điều kiện đóng tối thiểu 20 năm để hưởng lương hưu tạo rào cản tâm lý rất lớn cho người lao động có việc làm bấp bênh. Trong khi tuổi thọ trung bình của người Việt Nam đạt 76,6 tuổi (nam 72,1 tuổi, nữ 81,3 tuổi) và chỉ số sống khỏe ở tuổi 60 đạt 17,2 năm, tuổi nghỉ hưu thực tế bình quân chỉ dao động từ 53,5 tuổi năm 2012 lên 56 tuổi năm 2018, dẫn đến thời gian chờ đợi hưởng chế độ kéo dài.
  4. Bất cập trong điều kiện hưởng trợ cấp mai táng: Điểm a Khoản 1 Điều 77 quy định người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện phải đóng đủ từ 60 tháng (5 năm) trở lên mới được nhận trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở (tương đương 14,9 triệu đồng). Quy định này tạo sự bất bình đẳng lớn so với bảo hiểm xã hội bắt buộc vốn không giới hạn thời gian đóng tối thiểu khi phát sinh chế độ tử tuất.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên bắt nguồn từ cơ chế đóng còn cứng nhắc. Mặc dù người tham gia được chọn đóng hàng tháng, 03 tháng, 06 tháng, 12 tháng hoặc đóng 1 lần cho nhiều năm, quy định bắt buộc phải duy trì mức đóng ổn định tối thiểu 06 tháng mới được đăng ký lại đã hạn chế khả năng thích ứng của những người có nguồn thu nhập bấp bênh theo mùa vụ.

Khi so sánh quốc tế, Phần Lan thiết lập hai hệ thống song song gồm KELA (dài hạn) và MELA (ngắn hạn cho nông dân) với mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước lên tới 80% (4/5) mức đóng; Canada áp dụng cấu trúc hưu trí 3 tầng và tỉnh bang Quebec thực hiện cơ chế tự động trích nộp 4% thu nhập (RVER); Pháp áp dụng phương thức tính điểm lương hưu và vận hành chi trả qua hệ thống bưu chính toàn quốc.

Trong các báo cáo phân tích, việc mô hình hóa số liệu qua Bảng thống kê so sánh số người tham gia qua từng giai đoạn và Biểu đồ xu hướng biến động số người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện từ năm 2008 đến năm 2020 giúp làm rõ khoảng cách chênh lệch giữa mục tiêu an sinh toàn dân và thực tế thi hành, tạo cơ sở thực nghiệm vững chắc cho việc sửa đổi khung pháp lý.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Đa dạng hóa gói quyền lợi và bổ sung chế độ ngắn hạn: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì nghiên cứu tích hợp chế độ trợ cấp thai sản và trợ cấp ốm đau cơ bản vào bảo hiểm xã hội tự nguyện giai đoạn 2021-2025, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ lao động phi chính thức tham gia bảo hiểm xã hội lên tối thiểu 2,5% đến năm 2025.
  2. Sửa đổi quy định thời gian đóng và linh hoạt hóa phương thức đóng: Quốc hội xem xét sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 theo hướng giảm dần số năm đóng tối thiểu để hưởng lương hưu từ 20 năm xuống 15 năm và tiến tới 10 năm; đồng thời bãi bỏ quy định thời hạn 06 tháng khi đăng ký thay đổi mức đóng nhằm tạo điều kiện cho người lao động chuyển đổi mức đóng phù hợp với biến động thu nhập thực tế.
  3. Nâng mức hỗ trợ tài chính từ ngân sách nhà nước: Chính phủ nâng tỷ lệ hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện từ mức 30% lên 50% đối với hộ nghèo, từ 25% lên 35% đối với hộ cận nghèo và từ 10% lên 20% đối với các đối tượng khác, thực hiện lộ trình giải ngân ngân sách hỗ trợ hàng năm đến năm 2030 theo chuẩn an sinh tiến bộ.
  4. Hiện đại hóa mô hình quản lý và mạng lưới đại lý thu: Bảo hiểm xã hội Việt Nam mở rộng mạng lưới cộng tác viên cơ sở, kết nối hệ thống dữ liệu điện tử với ngành bưu điện và ngân hàng thương mại, bảo đảm 100% người tham gia có thể đăng ký, đóng nộp trực tuyến và nhận lương hưu tại nơi cư trú nhanh chóng, minh bạch.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cơ quan hoạch định chính sách và lập pháp: Cung cấp cơ sở khoa học và bằng chứng thực tiễn cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban Xã hội của Quốc hội trong quá trình thẩm định, sửa đổi toàn diện Luật Bảo hiểm xã hội.
  • Cơ quan quản lý và thực thi bảo hiểm xã hội: Giúp cơ quan Bảo hiểm xã hội các cấp từ trung ương đến địa phương đánh giá hiệu quả phát triển đối tượng, tối ưu hóa quy trình thủ tục và hoàn thiện mạng lưới đại lý thu tại 63 tỉnh thành.
  • Cộng đồng học thuật và nghiên cứu sinh: Tài liệu tham khảo chuyên sâu cho giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Luật Kinh tế, Luật An sinh xã hội trong việc phân tích các chế định bảo vệ lao động phi chính thức.
  • Các tổ chức xã hội và hiệp hội nghề nghiệp: Tài liệu phục vụ công tác tuyên truyền, bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho hơn 18 triệu lao động tự do, xã viên hợp tác xã và người lao động nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

  • Những ai được quyền tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014? Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên, không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đều có quyền tham gia. Luật năm 2014 đã mở rộng tối đa diện bao phủ bằng cách bãi bỏ trần tuổi tối đa tham gia so với Luật năm 2006.

  • Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hàng tháng được xác định như thế nào? Người tham gia đóng bằng 22% mức thu nhập tháng do mình lựa chọn. Thu nhập làm căn cứ đóng thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở tại thời điểm đóng nộp.

  • Thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện bao lâu thì đủ điều kiện hưởng lương hưu? Người tham gia phải tích lũy tối thiểu 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và đạt độ tuổi nghỉ hưu theo luật định. Trường hợp đã đủ tuổi nghỉ hưu nhưng thời gian đóng còn thiếu không quá 10 năm (120 tháng) thì được đóng một lần cho những năm còn thiếu để hưởng lương hưu ngay tháng liền kề.

  • Người hưởng lương hưu từ bảo hiểm xã hội tự nguyện có được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí không? Có. Người đang hưởng lương hưu từ quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện được quỹ bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế và được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí với quyền lợi khám chữa bệnh theo quy định pháp luật.

  • Kinh nghiệm quốc tế nào về bảo hiểm xã hội tự nguyện phù hợp nhất với điều kiện Việt Nam? Mô hình hỗ trợ tài chính trực tiếp 80% từ ngân sách nhà nước của Phần Lan và cơ chế phân phối chi trả linh hoạt qua bưu điện của Pháp là những giải pháp có tính tương thích cao để Việt Nam áp dụng mở rộng diện bao phủ an sinh.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về bản chất kinh tế - xã hội của bảo hiểm xã hội tự nguyện trong nền kinh tế thị trường.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng áp dụng Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, chỉ rõ rào cản khiến tỷ lệ tham gia chỉ đạt 0,45% lực lượng lao động có bảo hiểm xã hội.
  • Đánh giá và chắt lọc kinh nghiệm an sinh xã hội tiến bộ từ Pháp, Đức, Phần Lan và Canada để vận dụng phù hợp vào điều kiện Việt Nam.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược có tính khả thi cao nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao năng lực thực thi chính sách giai đoạn 2021-2030.
  • Khẳng định việc mở rộng bảo hiểm xã hội tự nguyện là bước đi tất yếu để bảo vệ bền vững cho hơn 18 triệu lao động phi chính thức.

Công trình là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà hoạch định chính sách, chuyên gia pháp lý và các nhà nghiên cứu trong tiến trình hiện thực hóa mục tiêu an sinh xã hội toàn dân. Các cơ quan quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác, vận dụng các đề xuất lập pháp này vào thực tiễn cải cách hệ thống bảo hiểm xã hội tại Việt Nam.