Chương 1: Tổng quan về công trình hỗ chứa, đánh giả nguồn nước và nhủ cầu sử dụng nguồn nước “Chương 2: Nghiên cứu và lựa chọn giải pháp tố ru nâng cao dung tích hữu ích các hồ chứa ở Quảng Nam “Chương 3: Ap dụng lựa chọn giải pháp tối wu nhất cho Hỗ chứa nước Phước Hà Kết luận và kiến nghị ‘Tai liệu tham khảo Phụ lục CHUONG1 TONG QUAN VE CÔNG TRÌNH HO CHUA, DANI GIÁ NGUON NƯỚC VÀ NHU CAU SỬ DỤNG NƯỚC 1-1 Tổng quan về công trình hỗ chứa LLL Nhiệm vụ, vai trò của hỗ chứa nước: Nước ta có khoảng 6.886 hỗ chia nước các loại, trung đó. 6/648 hồ chứa thủy lợi (Ch 96,50 %) đưa vào vận hành khai thác với tông dung tích khoảng 11 ty mét khốt. Hệ ú ghd chứa nước ở nước ta có là hỗ tự nhiên hoặc nhân tạo trải dai từ Bắc vào Nam. Nhiệm vụ via của các hỗ chữa có thé sử dụng trong tưới tiêu nông nuôi trồng khai thác thủy sản, kha thác thủy điện, phát tiến du il tạo nguén cấp nước cho công nghiệp, sinh hoạt, giảm ngập lụt, cũng như xâm nhập mặn ở hạ du ngoài ra các hỗ chứa còn giữ vị trí quan trọng trong việc điều hòa sinh thái, bảo vệ môi trường sống của con người.
Hệ thống hỗ chứa được xây dựng ở nước ta đã mang lại hiệu quả rit to lớn về kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường. Trong những năm gần đây khi mã thiên tai di biến ngày càng phức tạp lượng mưa cỏ xu hướng tăng trong mùa mưa và giảm trong mùa khô, vai trò của những hỗ chứa nước cả \g trở nên quan trọng hơn, đồng vai trò chú đạo để tạo nguồn nước ng, điều phối lượng nước từ mia lũ sang mùa kệt là ph triển hệ thống hỗ sinh thái trên các vùng lãnh thổ, đám bảo nguồn nước phát triển nông. nghiệp, ting năng suất cây trồng góp phần quan trọng trong việc xóa đối.2 Phân loại và các bộ phận của hỗ chứa mước 1.1 Phân fog hồ chứa ~ Phân loại theo nguồn gốc - Hé chữa tự nhiên: được hình thành một cách tự nhiên do sự vận động của vỏ trái đất có tác dụng giữ cân bằng cho môi trường sinh thái và được con người cải tạo nâng cắp. theo hướng phục vụ lợi ích con người và xã hội.
+ Hồ chứa nhân tạo: do con người chủ động xây dựng để sử dụng tổng hợp nguồn nước phục vụ sự phát tiễn dân sinh, kính tế, quốc phòng, an inh 547% mi tự nhiên "Hồ nhân tạo Hình1. 1: Biểu đồ phân loại theo nguồn gốc. ~ Phân loại theo nhiệm vụ chính: Hồ chứa xây dựng đẻ tưới là chính (kết hợp nuôi cá, cải ạo mỗi trường), ở Việt Nam tính theo số lượng loại này chiếm 96,50%, Hỗ chia xây dựng để tưới, phát điện là chính (có phòng lũ), ở Việt Nam tính theo lượng loại này chiếm 3,5 %, ~ Phân loại theo số liệu thông kế của Cục Thuỷ lợi .8) Phân loại theo cấp công trình: Bảng 1. 1: Phân loại theo cấp công trình Cấp côn; M h® ÍTảngsố | Đặcbiệt | 1 | H | om | av | V Số lượng.122 Tỷ lệ (%) 100 02 20 26 82 25,0 62,0 'b) Phan loại theo diện tích lưu vực F (km’) Bảng1.
2: Phân loại theo diện tích lưu vực (F, km") F.kmẺ | Tổngsố | F10 | 10<F<S0 | S0<F<I00 | 100<F Sổ lượng | 6648 | 4361 1795 126 366 Tylệ() | 100 | 656 270 19 55 ©) Phân loại theo diện tí tưới (F-ha): Bảng 1. 3: Phân loại theo diện tích tưới Feha— CTổngsố œ@<100 | 100¢0<500 (500<œ<1000 1000<o, Sổ lượng 6648 | 2460 |2991 465 Ta Tỷ lệ (%6). 100 370 45,0 T0 110 4) Phân loại theo dung tích hd (W, 10°m’): Bảng 1.4; Phân lại theo dung ch hỗ Dụng tích bồ | W<2 |2<W<§ | S<W <10 | 10<W Tổng số Loại hồ Ritnho | Nhỏ | Vừa | Lớn Số lượng (ett) | 6222 186 80) 160| 6648 Tỷ lệ (%) 936 28 12 24 100 ) Phân theo lãnh thé: Bảng 1.5: Phân loại hồ theo vùng lãnh thổ Teanga, | Đồn | BÁC | Nam | Vang miền múi Bắc | bằng |Trung Trụng| ` |Nam Bộ | Tổngsố A Nguyên Bộ - |BcBộ| Bộ | nộ Tinh theo số lượng am “weveve.648 Ty 6G) 32 sa | a9) al 86 | 36 100 £) Theo chiều cao đập chắn H (m): Bang 1.6: Phân loại hỗ theo chiều cao đập.S0<H1<70|70<H<100|1-109|T, số Tinh theosố lượng | Hot | v2 | 250 | am | 0 | m | as locas tye |2M2| 2921 | 3685 | igs | 0 | 046 |023 | 100 ) Theo thời gian xây dựng: Bảng 1. 7: Phân loại theo thời gian xây đựng Sau | Tôm Thời gian | Trước 1954 | 1954:1964 | 1965:19750, 1976:1986 k 1986 | số Tinh theo số lượng | — 120 se „mg aass | 20m | 6648 Tỷ lệ 0) 18 sis | 2605 369 | 301 | 100 ~ Một số đặc điễm của hồ chứa nước đã xây dựng ở Việt Nam 1.
Hồ chứa nước ở Việt Nam là biện pháp công tình chủ yếu để chống lũ cho các vũng hạ du; cấp nước tưới ruộng, công nghiệp, sinh hoại, phát điện, phát triển du lịch, cải tạo môi trường nuôi tring thuỷ sản, phát triển giao thông, thể hao, văn hoá. Da phần là hồ chứa vừa và nhỏ (cấp V chiếm 62%; hồ có lưu vực F.< 10 km? chiếm 65,6%, hồ chứa nước tưới không quá 500 ha chiếm 82%, hỗ có dung tích không vượt ‘qué 10 trigu (m’) chiếm 26,07%, số hồ có dung tích lớn hom chiếm tỷ lệ nhỏ. Hỗ có dụng tích từ 20 triệu (mỶ) trở lên có S1 hỗ (trong đó có 10 hỗ do ngành thuỷ điện quản. Những hỗ nhỏ nằm rải rác khắp nơi tạo nên những thé mạnh nhất định (vốn it, sớm đưa vio phục vụ, phù hợp với nền sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn, đi đến từng thôn bản phục vụ đắc lực cho phát triển nông nghiệp và nông thôn) HỒ lớn tuy ít về số lượng, nhưng có vai tò quyết định tạo đà phát triển trong công nghiệp hoá hiện dai hoá: phòng chẳng lũ phát điện, khả năng vượt ti cao nên chống hạn tốt 3.
Hồ chứa nước chỉ có thể xây dựng ở những vùng có địa hình, địa chất phù hợp. Xây dmg hồ chứa cin chủ ý tối cúc ving miễn. Ở những ving cổ ít hồ (vi dụ như ở Nam Trung Bộ và Tây Nguyên), đặc biệt ở vùng thiếu quá nhiều hồ lớn (như ở Tây Nguyên). thi việ chống lũ chống hạn, cãi tạo mỗi trường sinh thi, cung cấp nước sạch côn gặp rt nhiều khó khăn.
Theo thời gian, trước năm 1964 việc xây dựng hỗ chứa diễn ra chậm, có ít hồ chứa được xây đựng trong giai đoạn này. Sau năm 1964, đặc biệt từ khi nước nhà thống nhất thì việc xây dựng hỗ chứa phát triển mạnh, Từ 1976 đến nay số hồ chứa xây dựng mới chiếm 67%. Không những tốc độ phát triển nhanh, ma cả về quy mô công trình cũng lớn lên không ngùng. Hiện nay, đã bắt đầu xây dựng hi lớn, đập cao ở cả những nơi cóđiễu kiện ự nhiên phúc tạp 5, Đập ngân sông tạo hd chứa có chiều cao không vượt quả 25 (an) chiếm tới 7,18%.
xây dụng những đập cao hon 25 (m) dang bit đầu được quan tâm đầu tư. Hình thức kết cầu và kỹ thuật xây dụng tùng loại công trinh ở hỗ chứa nước cồn đơn điệu, ít có đối mới, da dang hoá. Việc áp dụng vật liệu mới, công nghệ mới hiện. đang được quan tâm.
+) Hồ Nit Một tinh Bình Định b) Hồ Đầu Tiếng, tinh Tây Ninh Mình 1. 2: Một số hỗ chứa ở Việt Nam.2 Các bộ phận của hé chứa nước a) Lư vực: Phần diện tích hứng nước cho hé chứa nước gọi là lưu vực (kể cả nước. Muốn hình thành hồ chứa trước hét phải có nguồn nước. Nước trên lưu vực chảy theo bộ thống sông sudi tip tring vio một lòng chính rồi đổ vào hỗ chứa.
ing hiv Lòng hồ là một phần điện tích lưu vụ, ding để chứa nước, bao gdm cả mặt, nước ngằm, nước mưa. Lòng hồ à ơi ch tt nước và cung cấp nước theo nhiệm vụ của hỗ, Lòng hỗ cảng lớn thi khả năng điều tiết, Khả năng rỡ và cấp nước của hồ cảng lớn. 0) Đẫu mỗi công trình: Các công trình được tập hợp ở một khu vực xây dựng để củng giải quyết những nhiệm vụ của giải pháp khai thác sử dụng nguồn nước và phòng. chống giảm nhẹ thiên tai gọi là đầu mồi công trình thuỷ lợi.
4) Hé thẳng công trình: Tập hợp các đầu mỗi công tinh thuỷ li, các công trình thuỷ lợi trên một phạm vi rộng lớn nhất định để cùng giải quyết những nhiệm vụ của một giải php thuỷ lợi gọi là hệ thông công trình, ©) Hạ du hỗ chứa: Là vùng đất bao gồm cả con người, cây trồng, vật nuôi, các công. trình dân sinh, kinh tế, xã hội, quốc phòng, an nành phía sou đập (løo nên hỗ chứa ước) trực tiếp hưởng lợi từ ngudn nước trong hồ hoặc chịu ảnh hưởng trực tiếp của những tác hại do có hồ, do các hoạt động của hỗ gây nên, hoặc khi hỗ bị sự có.3 Hiện trang các hỗ chứa nước ở Quảng nam 1.1 Thông kê, phân loại và một số đặc điểm của hỗ chứa nước ở Quảng Nam 4) Thống kê, phân loại: Qua bang thống kê ở phụ lục, ta có thé phân loại các hỗ chứa ở Quảng Nam theo một số đặt điểm sau: = Phân lại theo dung ích hỗ (W, 10° mồ) Tiiệ% 70 _ sư 20 30 20 10% 0% Hình 1.3: Biểu đồ phân loại theo dung tích của hồ chia ở Quảng Nam ~ _ Phân loại theo diện tích lưu vực (F, Km’): 10% 3 Hình 1.4: Biểu đồ phân loại theo diện tích lưu vực của hỗ chứa ở Quảng Nam = Phân loại theo năm xây đụng Hình 1, 5: Biểu đổ phân loại theo năm xây dựng cia hi chứa ở Quảng Nam ~ Phân loại theo điện tích tưới.6: Biểu đồ phân loại theo dign tích tưới của hồ chứa ở Quảng Nam 10 Phin loi theo chiễu cao đập wes sats Ha Hình 1 liễu đỗ phân loại theo el hu cao đập của hỗ chứa ở Quảng Nam +b) Hồ chứa nước tại Quảng Nam có các đặc điểm sau: L.Théi gian xây dựng: Khoảng 70% hồ chứa quảng nam được xây dựng trong những thời kỳ trước năm 1990, một số công trình vừa thi công, vừa khai thác, có những công.