phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, kết cấu luận văn gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng công tác tạo động lực làm việc của nhân viên tại Trung tâm Ngoại ngữ mùa hè Summer School Chƣơng 4: Một số đề xuất giải pháp nhằm nâng cao động lực làm việc của nhân viên tại Trung tâm Ngoại ngữ mùa hè Summer School 4 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.Tổng quan tình hình nghiên cứu 1.Tình hình nghiên cứu trong nước Liên quan đến đề tài nghiên cứu động lực làm việc của nhân viên, có thể kể đến một số công trình nghiên cứu với các vấn đề chính nhƣ sau: - Lăng Song Vân, 2011.Tạo động lực thúc đẩy giáo viên làm việc tại Trường cao đẳng kinh tế - kỹ thuật Quảng Nam. Trƣờng Đại học Đà Nẵng. Đề tài này nghiên cứu về hệ thống hóa các vấn đề lý luận về tạo động lực thúc đẩy ngƣời lao động làm việc. Đánh giá thực trạng công tác tạo động lực thúc đẩy giáo viên làm việc của Trƣờng cao đẳng kinh tế - kỹ thuật Quảng Nam.
Nghiên cứu nhu cầu và những yếu tố đang thực sự tác động đến thái độ, nhận thức và hành vi làm việc của giáo viên nhà trƣờng. Đề xuất giải pháp góp phần tạo động lực thúc đẩy giáo viên làm việc tốt và gắn bó lâu dài với nhà trƣờng. - Trần Thị Hồng Vân, 2012.Giải pháp tạo động lực thúc đẩy làm việc cho giảng viên tại Trường cao đẳng Phương Đông Đà Nẵng. Trƣờng Đại học Đà Nẵng.
Đề tài nghiên cứu hệ thống cơ sở lý luận về tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động. Tìm hiểu thực trạng về động lực làm việc của giảng viên tại Trƣờng cao đẳng Phƣơng Đông – Đà Nẵng. - Phạm Nguyễn Thị Hoàng Hoa, 2012.Giải pháp nâng cao động lực thúc đẩy cán bộ công nhân viên chức Trường Đại học Quy Nhơn. Trƣờng Đại học Đà Nẵng.
Đề tài nghiên cứu hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến việc nâng cao động lực thúc đẩy ngƣời lao động. Phân tích thực trạng nâng cao động lực thúc đẩy cán bộ công chức của Trƣờng Đại học Quy Nhơn thời gian qua. Đề xuất giải pháp để nâng cao động lực thúc đẩy cán bộ công chức của Trƣờng Đại học Quy Nhơn thời gian tới. 5 - Lê Thị Mỹ Linh, 2009.
Phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế.Luận án Tiến sĩ Trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân. Luận án này đã trình bày rõ thực trạng công tác đào tạo của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong quá trình hội nhập; nhìn nhận của các doanh nghiệp về công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; đồng thời cũng chỉ ra một số bất cập trong công tác đào tạo các doanh nghiệp này: chiến lƣợc đào tạo, cách thức thực hiện công tác đào tạo, đánh giá nhu cầu đào tạo, thiết kế chƣơng trình đào tạo, thực hiện và đánh giá hiệu quả đào tạo. - Lê Thái Phong, 2015. Các nhân tố tác động lên sự hài lòng của nhân viên: nghiên cứu tại Hà Nội.
Tạp chí Kinh tế và Phát triển, số 219, trang 66-67. Ngoài ra còn một số công trình dưới dạng giáo trình, tài liệu tham khảo: Một số giáo trình tiêu biểu về đào tạo nguồn nhân lực là: “ Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực”, Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh, 2011; “Giáo trình quản trị nhân lực”, Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân, 2007; “Quản trị nguồn nhân lực xã hội”, chủ biên: GS. Bùi Văn Nhơn, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 2008. Tuy nhiên, chƣa có một nghiên cứu nào thực hiện đánh giá chuyên sâu và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao động lực làm việc của nhân viên tại Trung tâm Ngoại ngữ mùa hè Summer School.
Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài - Nghiên cứu về đào tạo và phát triển của doanh nghiệp trong sản xuất của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Úc (Janice Joe năm 2004), hoạt động đào và phát triển trong doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Anh (David Devins và Steven Jonhson năm 2003) đƣa ra kết luận về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa. - Nghiên cứu về đánh giá chất lƣợng quản lý của các chƣơng trình đào tạo tại đại học San Jose State ở Mỹ (Aithanasiou House năm 2001), nghiên 6 cứu này đƣợc thiết kế nhằm đánh giá kiến thức của học viên trƣớc và sau khi đào tạo trong năm lĩnh vực chính: vai trò ngƣời quản lý, môi trƣờng quản lý trong công ty, quản lý hiệu quả, lập kế hoạch thực hiện, xây dựng và hoạt động theo nhóm. - Theo Zeithaml & Bitner (2000), định nghĩa về sự hài lòng trong nghiên cứu của họ thì sự hài lòng của khách hàng là sự đánh giá của khách hàng về một sản phẩm hay một dịch vụ đã đáp ứng đƣợc nhu cầu và mong đợi của họ. Nghiên cứu của tác giả cho thấy các thành phần cấu thành sự chuyên nghiệp là : sự cởi mở, thân thiện; biết tạo lập sự công bằng; hiểu biết về xã hội và mức chi phí giá cả hợp lý; sẵn sàng giúp đỡ ngƣời khác trong khả năng để cải thiện mức độ cạnh tranh.
“Human Resource Management” 10-ed, Prentice Hall.Cuốn sách giới thiệu các phƣơng pháp quản trị nguồn nhân lực hiện đại các nhà quản trị nhân sự trên thế giới hiện đang sử dụng nhằm gia tăng hiệu quả làm việc của nhân viên và lợi ích của tổ chức. Các phƣơng pháp bao gồm tuyển dụng, lựa chọn, đào tạo, cơ chế đãi ngộ và lƣơng thƣởng,… 1.Khái niệm động lực làm việc Có nhiều khái niệm về động lực lao động, mỗi khái niệm đều có những quan điểm khác nhau nhƣng nhìn chung đều nói lên đƣợc bản chất của động lực lao động. Theo Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2007): “Động lực lao động là sự khao khát và tự nguyện của ngƣời lao động để tăng cƣờng nỗ lực nhằm hƣớng tới việc đạt các mục tiêu của tổ chức.” Theo Bùi Anh Tuấnvà Phạm Thúy Hƣơng (2009): “Động lực của ngƣời lao động là những nhân tố bên trong kích thích con ngƣời nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao. Biểu hiện của động 7 lực lao động là sự sẵn sàng nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt đƣợc mục tiêu của tổ chức, cũng nhƣ của bản thân ngƣời lao động.” Nhƣ vậy, có thể nói động lực lao động là những nhân tố thôi thúc con ngƣời làm việc và giúp cho họ làm việc có hiệu quả nhằm đạt đƣợc các mục tiêu của tổ chức đồng thời cũng là để thỏa mãn mong muốn của bản thân ngƣời lao động.
Nó không chỉ chịu ảnh hƣởng bởi bản thân ngƣời lao động mà còn chịu ảnh hƣởng lớn bởi những hoạt động quản lý nhân sự trong một tổ chức. Các nhà quản lý khi bàn về động lực của ngƣời lao động trong tổ chức thƣờng thống nhất với nhau ở một số điểm nhƣ sau: Động lực lao động luôn gắn liền với công việc, với tổ chức cũng nhƣ môi trƣờng làm việc của tổ chức đó. Điều đó tức là không có động lực lao động chung chung và không gắn với một công việc cụ thể nào cả. Nhƣ vậy, động lực của ngƣời lao động đƣợc thể hiện ở trong chính thái độ của họ đối với công việc, đối với tổ chức.
Động lực trong lao động không phải làđặc điểm tính cách cá nhân. Có nghĩa là không có ngƣời có động lực và ngƣời không có động lực. Không có ai ngay từ khi sinh ra đã có động lực lao động, mà động lực lao động chỉ có đƣợc do sự tác động của nhiều yếu tố. Chính vì vậy, nó thƣờng xuyên biến đổi, một cá nhân có thể có động lực lao động vào thời điểm này nhƣng vào thời điểm khác chƣa chắc đã có động lực lao động.
Động lực lao động sẽ dẫn tới tăng năng suất, hiệu quả công việc trong điều kiện các nhân tố khác không thay đổi. Nó là nguồn gốc thúc đẩy ngƣời lao động làm việc nỗ lực, hăng say hơn. Tuy nhiên, nếu cho rằng động lực lao động là yếu tố tất yếu dẫn đến tăng năng suất và hiệu quả công việc là một quan niệm sai lầm. Bởi vì, sự thực hiện công việc không phải chỉ phụ thuộc vào động lực lao động mà còn phụ thuộc vào rất nhiều các yếu tố khác nhƣ: khả năng, trình độ của ngƣời lao động, các nguồn lực để thực hiện công việc,.
8 Ngƣời lao động nếu không cóđộng lực thì vẫn có thể hoàn thành công việc của mình. Bởi vì, họ có trình độ, tay nghề, có khả năng thực hiện công việc cho nên dù không có động lực họ vẫn có thể hoàn thành công việc của mình. Tuy nhiên, nếu ngƣời lao động mất động lực hoặc suy giảm động lực thì kết quả làm việc của họ sẽ không phản ánh đúng khả năng thực sự của họ và họ thƣờng có xu hƣớng ra khỏi tổ chức. Tạo động lực đƣợc hiểu là hệ thống các chính sách, biện pháp, thủ thuật quản lý tác động đến ngƣời lao động nhằm làm cho ngƣời lao động có động lực trong công việc.
Tạo động lực trong lao động sẽ giúp cho ngƣời lao động có khả năng tăng năng suất lao động cá nhân, kích thích tính sáng tạo của ngƣời lao động và tăng sự gắn bó của ngƣời lao động với công việc, với tổ chức. Đồng thời, công tác tạo động lực sẽ giúp cho tổ chức, doanh nghiệp có đƣợc đội ngũ lao động giỏi, tâm huyết với công việc, từ đó sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.Vai trò động lực làm việc Vấn đề tạo động lực trong lao động đóng một vai trò hết sức quan trọng không chỉ giúp ích cho bản thân ngƣời lao động mà còn có vai trò quan trọng đối với 1.Đối với cá nhân người lao động Tạo động lực cho ngƣời lao động đóng vai trò hết sức quan trọng đối với cá nhân ngƣời lao động, giúp ngƣời lao động: Tăng năng suất lao động cá nhân: Con ngƣời luôn có những nhu cầu cần đƣợc thỏa mãn về cả vật chất và tinh thần. Khi nhu cầu đƣợc thỏa mãn, động lực lao động đƣợc nâng cao làm cho ngƣời lao động thấy hài lòng hơn và họ sẽ dồn hết khả năng và tâm sức của mình vào công việc. Và họ sẽ nhận đƣợc kết quả xứng đáng với những gì mà họ đã làm ra đó là tiền lƣơng, tiền thƣởng sẽ tăng,.