Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quản trị doanh nghiệp, nguồn nhân lực giữ vai trò quyết định đối với năng lực cạnh tranh và sự phát triển bền vững của tổ chức. Hệ thống đãi ngộ và khen thưởng hợp lý được xác định là biến trung gian thúc đẩy các thực hành quản trị nhân lực chuyển hóa thành kết quả duy trì và giữ chân người lao động. Bối cảnh thị trường lao động Việt Nam giai đoạn 2023 - 2024 ghi nhận sự biến động lớn về nhân sự: trong 6 tháng đầu năm 2023, tỷ lệ nghỉ việc tự nguyện tại các doanh nghiệp trong nước đạt 11,9% (so với 8% ở khối doanh nghiệp nước ngoài); các ngành có tỷ lệ nhảy việc cao gồm bán lẻ (15,6%), bất động sản (12,7%) và sản xuất (10,1%). Tại khu vực miền Trung và địa bàn thành phố Huế, các doanh nghiệp đang phải đối mặt với thực trạng đội ngũ lao động quy mô tương đối lớn nhưng chất lượng chuyên môn chưa đồng đều, năng suất lao động chưa cao, trong khi công tác quản trị đãi ngộ chưa được chú trọng đúng mức để cân đối giữa chi phí sản xuất và sự thỏa mãn của người lao động.

Tại Công ty Cổ phần Trường Phú (TPJ) — một đơn vị hoạt động đa ngành với các lĩnh vực cốt lõi gồm sản xuất bê tông, khai thác khoáng sản, vận tải, xây lắp, bất động sản và dịch vụ lưu trú — đội ngũ nhân sự trực tiếp vận hành chuỗi cung ứng và tạo dựng uy tín dịch vụ. Tuy nhiên, dữ liệu quản trị giai đoạn 2022 - 2024 cho thấy dù số lượng nhân sự tăng nhưng chất lượng chưa ổn định, chủ yếu là lao động trẻ mới ra trường, thiếu chuyên môn sâu, nội bộ còn nhiều tranh cãi về chế độ thù lao và chính sách đãi ngộ chưa đủ sức giữ chân lao động có tay nghề cao. Khóa luận của tác giả Phan Thị Như Quỳnh tập trung giải quyết bài toán này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng công tác đãi ngộ nhân sự tại Công ty Cổ phần Trường Phú, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao công tác đãi ngộ.
  • Mục tiêu cụ thể (3 mục tiêu):
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn liên quan đến công tác đãi ngộ nhân sự trong doanh nghiệp.
    2. Phân tích và đánh giá thực trạng công tác đãi ngộ nhân sự tại Công ty Cổ phần Trường Phú.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác đãi ngộ nhân sự tại Công ty Cổ phần Trường Phú.

Câu hỏi nghiên cứu (3 câu hỏi):

  1. Thực trạng công tác đãi ngộ nhân sự tại Công ty Cổ phần Trường Phú hiện nay được triển khai ra sao?
  2. Những ưu điểm và hạn chế trong công tác đãi ngộ nhân sự tại Công ty Cổ phần Trường Phú là gì?
  3. Những giải pháp nào có thể áp dụng nhằm nâng cao hiệu quả công tác đãi ngộ nhân sự tại Công ty Cổ phần Trường Phú trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác đãi ngộ nhân sự tại Công ty Cổ phần Trường Phú (chính sách, hình thức và công cụ đãi ngộ áp dụng cho người lao động). Đối tượng khảo sát là toàn thể cán bộ công nhân viên đang làm việc tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Trụ sở và các bộ phận trực thuộc Công ty Cổ phần Trường Phú (Khu đô thị Ecogarden, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2022 đến 2024; dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát từ ngày 04/08/2025 đến ngày 09/11/2025.
  • Phạm vi nội dung: Thực trạng và các giải pháp hoàn thiện chính sách đãi ngộ tài chính và phi tài chính tại doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết thông qua việc phân định rõ hai khái niệm trung tâm: Đãi ngộ nhân sự (kết quả, giá trị tài chính và phi tài chính mà người lao động nhận được để bù đắp hao phí lao động) và Công tác đãi ngộ nhân sự (quá trình, hoạt động quản trị do doanh nghiệp thiết kế và thực thi nhằm bảo đảm tính công bằng nội bộ và cạnh tranh bên ngoài). Nghiên cứu kế thừa Tháp nhu cầu của Abraham Maslow (1943), Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg (1968), các nguyên lý quản trị thù lao của Michael Armstrong (2006), Gary Dessler (2013, 2019, 2020), George T. Milkovich (2014) cùng các học giả Việt Nam như Nguyễn Vân Điềm, Nguyễn Ngọc Quân (2008, 2012, 2020) và Trần Kim Dung (2019, 2020, 2021). Đồng thời, căn cứ pháp lý được dựa trên Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 về các tiêu chuẩn tiền lương, thời giờ làm việc, nghỉ ngơi và chế độ bảo hiểm.

Khung nội dung đãi ngộ được chia thành hai nhánh chính:

  1. Đãi ngộ tài chính: Thù lao cơ bản (trả lương theo thời gian hoặc sản phẩm), tiền thưởng (thưởng năng suất, thưởng doanh thu, thưởng lễ Tết), các khoản phụ cấp và hệ thống phúc lợi (gồm phúc lợi bắt buộc theo luật và phúc lợi tự nguyện của doanh nghiệp).
  2. Đãi ngộ phi tài chính: Đãi ngộ thông qua công việc (tính chất công việc, mức độ thử thách, cơ hội học hỏi, tính đa dạng và quyền tự chủ) và đãi ngộ thông qua môi trường làm việc (điều kiện vật chất, an toàn lao động, văn hóa nội bộ, phong cách lãnh đạo, cân bằng công việc - đời sống).

Về mặt thực tiễn, tác giả tổng hợp kinh nghiệm đãi ngộ từ các doanh nghiệp cùng khối ngành vật liệu xây dựng và sản xuất gồm Tổng công ty Viglacera - CTCP, Công ty Cổ phần Xi măng Hà Tiên 1 (INSEE Việt Nam), Công ty TNHH Thiết bị xây dựng Hồng Hà, cùng hai tập đoàn quốc tế là Siam Cement Group - SCG (Thái Lan) và LafargeHolcim (Thụy Sĩ).

Phương pháp nghiên cứu sử dụng kết hợp dữ liệu định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được cung cấp bởi Phòng Kế toán và Phòng Hành chính nhân sự (báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh, cơ cấu lao động giai đoạn 2022 - 2024). Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua bảng hỏi khảo sát thiết kế theo thang đo khoảng Likert 5 mức độ (từ 1 - Rất không đồng ý đến 5 - Rất đồng ý). Quy trình điều tra tiến hành khảo sát thử (pilot) trên 10-15 nhân viên để chuẩn hóa bảng hỏi, sau đó phân phát trực tiếp và trực tuyến (Google Forms) đến toàn thể nhân sự công ty. Kích thước tổng thể điều tra là 65 nhân sự (toàn bộ cán bộ nhân viên, không tính Giám đốc công ty).
  • Phương pháp phân tích, xử lý số liệu: Dữ liệu hợp lệ được làm sạch, mã hóa và phân tích trên phần mềm SPSS 20 và Microsoft Excel. Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình Mean, độ lệch chuẩn Std) để lượng hóa mức độ đánh giá của người lao động; phương pháp so sánh số đối tuyệt đối và tương đối qua các năm để phân tích biến động nhân sự, tài chính; phương pháp tổng hợp để đúc kết nguyên nhân thực trạng.

Hệ thống thang đo khảo sát đề xuất gồm 21 biến quan sát thuộc 5 nhóm thành phần:

Nhóm yếu tố Mã hóa Nội dung biến quan sát Nguồn kế thừa
Đãi ngộ tài chính DN1
DN2
DN3
DN4
DN5
Mức lương hiện tại đáp ứng nhu cầu cuộc sống
Lương phản ánh đúng năng lực và đóng góp
Chính sách trả lương minh bạch, công bằng
Phụ cấp (ăn, đi lại, điện thoại) phù hợp thực tế
Chế độ thưởng rõ ràng, kịp thời
Nguyễn Vân Điềm & cs (2020), Trần Kim Dung (2019), Milkovich & cs (2014)
Phúc lợi doanh nghiệp PL1
PL2
PL3
PL4
Hưởng đầy đủ bảo hiểm bắt buộc (BHXH, BHYT, BHTN)
Tổ chức khám sức khỏe định kỳ
Đánh giá cao phúc lợi tự nguyện (quà lễ, Tết, hiếu hỉ, du lịch)
Phúc lợi giúp an tâm và gắn bó hơn
Mondy (2016), Nguyễn Hữu Lam (2018), Bộ luật Lao động (2019)
Đãi ngộ qua công việc CV1
CV2
CV3
CV4
Công việc mang lại cảm giác có ý nghĩa và giá trị
Công việc mang tính thử thách, phát huy năng lực
Có cơ hội học hỏi, nâng cao kỹ năng qua đào tạo ngắn hạn
Công việc đa dạng, linh hoạt, không nhàm chán
Hackman (1976), Herzberg (1968), Trần Kim Dung (2019)
Đãi ngộ qua môi trường MT1
MT2
MT3
MT4
Môi trường, cơ sở vật chất đầy đủ, an toàn
Đồng nghiệp thân thiện, đoàn kết, hỗ trợ nhau
Quản lý đối xử công bằng, tôn trọng, lắng nghe
Đạt được sự cân bằng giữa công việc và đời sống
Robbins & cs (2019), Nguyễn Hữu Lam (2018), Trần Kim Dung (2019)
Đánh giá chung về CTĐN DG1
DG2
DG3
DG4
Đánh giá cao tổng thể các chính sách đãi ngộ của công ty
Chính sách đãi ngộ tạo động lực làm việc tốt hơn
Sẵn sàng gắn bó lâu dài với công ty
Sẵn sàng giới thiệu công ty như một nơi làm việc tốt
Meyer & cs (1991), Locke (1976), Trần Kim Dung (2019)

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác đãi ngộ nhân sự

Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý luận và đối chiếu thực tiễn quản trị thù lao. Tác giả chỉ ra vai trò của công tác đãi ngộ trên ba phương diện: giúp người lao động tái sản xuất sức lao động và thỏa mãn nhu cầu tinh thần; giúp doanh nghiệp duy trì năng suất, kiểm soát tỷ lệ thôi việc và củng cố văn hóa tổ chức; đóng góp vào an sinh và phát triển nguồn nhân lực xã hội.

Bản chất khác biệt giữa đãi ngộ nhân sự và công tác đãi ngộ nhân sự được chuẩn hóa tại Bảng 1.1:

Tiêu chí Đãi ngộ nhân sự Công tác đãi ngộ nhân sự
Bản chất Kết quả/giá trị người lao động nhận được (tài chính và phi tài chính) Quá trình/hoạt động quản trị doanh nghiệp xây dựng và triển khai
Góc nhìn Dưới góc nhìn người lao động (nhận được những gì) Góc nhìn từ doanh nghiệp (tổ chức, quản lý như thế nào)
Nội dung Lương, thưởng, phụ cấp, phúc lợi, môi trường, sự ghi nhận Thiết kế hệ thống lương, quy chế thưởng, đánh giá công việc, động viên
Tính chất Mang tính tĩnh (kết quả đầu ra) Mang tính động (quy trình, hoạt động quản trị)
Ý nghĩa Thỏa mãn nhu cầu cá nhân, tăng sự hài lòng và gắn bó Quản trị nhân lực hiệu quả, giữ chân nhân tài, tăng năng lực cạnh tranh

Phân tích 7 nhóm yếu tố chi phối công tác đãi ngộ gồm: chiến lược kinh doanh, khả năng tài chính, đặc thù ngành nghề nặng nhọc, quy mô tổ chức, văn hóa doanh nghiệp, áp lực thị trường lao động và khung pháp luật Nhà nước. Từ các bài học thực tiễn của Viglacera, INSEE, Hồng Hà, SCG và LafargeHolcim, tác giả rút ra 3 định hướng trọng tâm cho doanh nghiệp vật liệu xây dựng quy mô vừa: thiết kế lương và phụ cấp theo điều kiện làm việc khắc nghiệt (công trường, kho bãi), mở rộng phúc lợi tự nguyện chi phí thấp nhưng có ý nghĩa động viên cao, và bảo đảm an toàn lao động cùng văn hóa ghi nhận công bằng.

Chương 2: Thực trạng công tác đãi ngộ nhân sự tại Công ty Cổ phần Trường Phú

Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức và thực trạng nguồn lực của Công ty Cổ phần Trường Phú (thành lập 06/09/2006, đại diện pháp luật là ông Quách Văn Điền). Quá trình hoạt động trải qua 3 giai đoạn: Khởi nghiệp tập trung sản xuất bê tông thương phẩm (2006 - 2011); Mở rộng đa ngành sang khai thác đá cát sỏi, vận tải, bất động sản và điện thương phẩm (2012 - 2018); Hoàn thiện hệ sinh thái dịch vụ lưu trú, ăn uống và nghiên cứu vật liệu xanh bền vững (2019 đến nay). Mô hình tổ chức vận hành theo cấu trúc chức năng gồm Ban Giám đốc chỉ đạo 5 phòng ban: Hành chính nhân sự, Kế toán, Sản xuất, Kỹ thuật và Kinh doanh.

Quy mô lao động tại đơn vị có sự thay đổi rõ rệt trong giai đoạn 2022 - 2024:

Chỉ tiêu Năm 2022 (người) Năm 2023 (người) Năm 2024 (người) So sánh 2023/2022: Tuyệt đối (người) So sánh 2023/2022: Tương đối (%) So sánh 2024/2023: Tuyệt đối (người) So sánh 2024/2023: Tương đối (%)
Tổng số lao động 45 60 65 15 33,33 5 8,33
Theo giới tính:
- Nam 32 44 54 12 37,50 10 22,73
- Nữ 13 16 11 3 23,08 -5 -31,25
Theo trình độ:
- Sau đại học 3 4 5 1 33,33 1 25,00
- Đại học 30 42 45 12 40,00 3 7,14
- Cao đẳng, Trung cấp 12 14 15 2 16,67 1 7,14

Lao động nam chiếm tỷ trọng áp đảo (đạt 54/65 người vào năm 2024) do đặc thù ngành khai thác, sản xuất bê tông và xây lắp; lao động nữ giảm mạnh 31,25% vào năm 2024 do tái cơ cấu và thiếu cơ chế đãi ngộ phù hợp. Cơ cấu trình độ ghi nhận 45/65 nhân sự đạt trình độ đại học.

Về quy mô tài chính, tổng nguồn vốn và tài sản năm 2022 đạt 17.428 triệu đồng, năm 2023 tăng lên 22.525 triệu đồng (tăng 5.097 triệu đồng, tương ứng 29,25%) phục vụ mở rộng kinh doanh; sang năm 2024 giảm nhẹ 737 triệu đồng (tương ứng -3,27%) xuống còn 21.788 triệu đồng, trong đó tài sản ngắn hạn giảm 12,06%.

Về thực trạng đãi ngộ:

  • Đãi ngộ tài chính: Công ty thực hiện trả lương thời gian (chia theo ngày công chuẩn thực tế) và lương sản phẩm đối với một số khâu; duy trì các khoản phụ cấp (ăn trưa, xăng xe, điện thoại, phụ cấp rủi ro công trường); thưởng kết quả kinh doanh, lễ Tết và KPI; thực hiện đóng BHXH, BHYT, BHTN theo luật và một số khoản hỗ trợ tự nguyện.
  • Đãi ngộ phi tài chính: Không gian văn phòng khang trang tại Ecogarden, trang bị bảo hộ tại trạm trộn và mỏ đá; tuy nhiên áp lực tiến độ cao, lộ trình thăng tiến chưa thật rõ nét và cơ hội đào tạo nâng cao chuyên môn sâu còn hạn chế.
  • Kết quả khảo sát 65 nhân viên: Điểm đánh giá về mức lương cơ bản (DN1, DN2) và cơ hội học hỏi kỹ thuật (CV3) còn ở mức trung bình; nhân viên mong muốn cải thiện sự minh bạch trong xét thưởng KPI, hỗ trợ phụ cấp hao phí công trường và chăm sóc sức khỏe định kỳ.

Chương 3: Giải pháp nâng cao công tác đãi ngộ nhân sự tại Công ty Cổ phần Trường Phú

Dựa trên mục tiêu mở rộng hệ sinh thái và phát triển vật liệu xây dựng xanh, tác giả xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện:

  • Hoàn thiện đãi ngộ tài chính:
    1. Tiền lương: Chuẩn hóa thang bảng lương theo vị trí việc làm (tiếp cận theo mô hình 3P); quy định rõ nguyên tắc điều chỉnh định kỳ gắn với chỉ số giá cả và mức độ tích lũy kỹ năng của nhân viên.
    2. Tiền thưởng: Thiết lập hệ thống chỉ số đo lường hiệu quả công việc (KPI) cụ thể cho từng phòng ban (đặc biệt là Phòng Kinh doanh và Phòng Sản xuất); bảo đảm chi trả thưởng kịp thời sau khi kết thúc kỳ đánh giá.
    3. Phụ cấp và trợ cấp: Tăng định mức phụ cấp lưu động, phụ cấp độc hại, hao mòn phương tiện cho tài xế xe bồn và công nhân tại mỏ khai thác; bổ sung trợ cấp thâm niên nhằm khuyến khích lao động có chuyên môn cao gắn bó lâu dài.
    4. Phúc lợi: Mở rộng gói bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện 24/7; duy trì tổ chức khám sức khỏe định kỳ chuyên sâu cho bộ phận vận hành trực tiếp; thành lập quỹ tương trợ nội bộ hỗ trợ hiếu hỷ, ốm đau.
  • Nâng cao đãi ngộ phi tài chính:
    1. Công việc và đào tạo: Xây dựng lộ trình thăng tiến minh bạch cho từng nhóm chức danh; tổ chức các khóa huấn luyện ngắn hạn về an toàn lao động, vận hành công nghệ trạm trộn bê tông bền vững và kỹ năng quản lý kho bãi.
    2. Môi trường làm việc: Nâng cấp trang thiết bị bảo hộ cá nhân đạt chuẩn; cải thiện thông gió, chống bụi tại khu vực sản xuất; duy trì văn hóa đối thoại cởi mở giữa Ban Giám đốc và người lao động; tổ chức các chương trình văn thể mỹ nhằm tái tạo năng lượng làm việc.
  • Kiến nghị vĩ mô: Đề xuất cơ quan Nhà nước và cơ quan bảo hiểm địa phương đơn giản hóa thủ tục giải quyết chế độ bảo hiểm, đồng thời tăng cường các chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động kỹ thuật tại địa phương.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Khóa luận đã hệ thống hóa và phân tích số liệu biến động thực tế của Công ty Cổ phần Trường Phú giai đoạn 2022 - 2024: quy mô lao động tăng từ 45 người lên 65 người; lao động nam tăng 68,75% (từ 32 lên 54 người) trong khi lao động nữ sụt giảm 31,25% trong năm 2024; quy mô tài sản đạt đỉnh 22.525 triệu đồng năm 2023 trước khi giảm nhẹ 3,27% trong năm 2024.
    • Xử lý dữ liệu điều tra từ toàn bộ 65 cán bộ nhân viên công ty bằng phần mềm SPSS 20, chỉ ra các khoảng cách kỳ vọng lớn nhất nằm ở tính công bằng của tiền lương so với hao phí lao động, mức độ chi trả phụ cấp công trường và cơ hội đào tạo nội bộ.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra hệ thống giải pháp đồng bộ kết hợp giữa tái cấu trúc thang bảng lương, cơ chế thưởng KPI minh bạch, bổ sung phụ cấp đặc thù ngành vật liệu và các chính sách phúc lợi chăm sóc sức khỏe, đào tạo nâng cao tay nghề.
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận lấp đầy khoảng trống nghiên cứu thực nghiệm về công tác đãi ngộ nhân sự tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành vật liệu xây dựng - xây lắp trên địa bàn miền Trung; cung cấp mô hình đo lường 21 biến quan sát phù hợp với bối cảnh lao động sản xuất thực tế tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phạm vi điều tra khảo sát chỉ giới hạn trên tổng thể 65 nhân sự tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty Cổ phần Trường Phú), do đó tính đại diện để khái quát hóa cho toàn ngành sản xuất vật liệu xây dựng còn khiêm tốn.
    • Phương pháp phân tích dữ liệu định lượng chủ yếu dừng lại ở mức thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, Mean, độ lệch chuẩn), chưa triển khai sâu các mô hình phân tích nhân tố khám phá (EFA) hay hồi quy tuyến tính để kiểm định mức độ tác động nhân - quả giữa từng thành phần đãi ngộ đến sự gắn kết của nhân viên.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát liên doanh nghiệp trong cùng phân ngành vật liệu xây dựng và xây lắp tại khu vực miền Trung nhằm gia tăng độ tin cậy và giá trị suy rộng của kết quả.
    • Ứng dụng các mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định vai trò trung gian của sự hài lòng và văn hóa doanh nghiệp trong mối quan hệ giữa chính sách đãi ngộ tổng thể và hiệu quả làm việc.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực và Kinh tế lao động đang thực hiện đề tài nghiên cứu về tiền lương, thưởng và chế độ đãi ngộ.
    • Ban Giám đốc và cán bộ phụ trách nhân sự tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các công ty hoạt động trong lĩnh vực khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng, xây lắp công trình và thương mại dịch vụ.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Bảng thang đo 21 biến quan sát (Bảng 1.2) được thiết kế chi tiết, dễ dàng kế thừa cho các nghiên cứu định lượng về sự hài lòng và công tác đãi ngộ nhân sự.
    • Phương pháp kết hợp đối chiếu giữa số liệu quản trị tài chính - kế toán (nguồn vốn, tài sản) với cơ cấu biến động lao động nội bộ để đưa ra bức tranh thực trạng đa chiều trước khi đề xuất giải pháp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu điều tra là bao nhiêu và được thực hiện trong thời gian nào?
Nghiên cứu tiến hành khảo sát trên toàn thể 65 cán bộ công nhân viên của Công ty Cổ phần Trường Phú (chưa bao gồm Giám đốc). Thời gian điều tra thu thập dữ liệu sơ cấp diễn ra từ ngày 04/08/2025 đến ngày 09/11/2025.

2. Quy mô nhân sự và cơ cấu giới tính tại Công ty Cổ phần Trường Phú biến động ra sao trong giai đoạn 2022 - 2024?
Tổng số lao động tăng từ 45 người (năm 2022) lên 60 người (năm 2023) và đạt 65 người (năm 2024). Trong đó, lao động nam tăng liên tục từ 32 lên 54 người (chiếm 83,08% tổng nhân sự năm 2024) do đặc thù ngành khai khoáng và bê tông; ngược lại, lao động nữ giảm từ 16 người năm 2023 xuống còn 11 người năm 2024 (giảm 31,25%).

3. Khung thang đo khảo sát ý kiến nhân viên trong nghiên cứu bao gồm những nhóm yếu tố nào?
Thang đo gồm 21 biến quan sát chia thành 5 nhóm: Đãi ngộ tài chính (5 biến: DN1 - DN5), Phúc lợi của doanh nghiệp (4 biến: PL1 - PL4), Đãi ngộ thông qua nội dung công việc (4 biến: CV1 - CV4), Đãi ngộ thông qua môi trường làm việc (4 biến: MT1 - MT4) và Đánh giá chung của nhân viên (4 biến: DG1 - DG4).

4. Tác giả đã phân tích kinh nghiệm thực tiễn từ những doanh nghiệp nào để rút ra bài học cho Trường Phú?
Tác giả đã nghiên cứu thực tiễn đãi ngộ của 3 doanh nghiệp trong nước gồm Tổng công ty Viglacera - CTCP, Công ty Cổ phần Xi măng Hà Tiên 1 (INSEE Việt Nam), Công ty TNHH Thiết bị xây dựng Hồng Hà, cùng 2 tập đoàn nước ngoài là Siam Cement Group - SCG (Thái Lan) và Tập đoàn LafargeHolcim (Thụy Sĩ).

5. Tình hình nguồn vốn và tài sản của Công ty Cổ phần Trường Phú biến động như thế nào qua 3 năm nghiên cứu?
Quy mô nguồn vốn và tài sản tăng từ 17.428 triệu đồng (2022) lên 22.525 triệu đồng (2023), đạt mức tăng 29,25% do đầu tư mở rộng đa ngành; sang năm 2024 giảm 737 triệu đồng (-3,27%) xuống còn 21.788 triệu đồng, trong đó tài sản ngắn hạn giảm 12,06%.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Như Quỳnh đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá toàn diện thực trạng công tác đãi ngộ nhân sự tại Công ty Cổ phần Trường Phú giai đoạn 2022 - 2024. Thông qua việc phân tích dữ liệu thứ cấp kết hợp khảo sát định lượng trên toàn bộ 65 nhân sự, nghiên cứu đã nhận diện chính xác các điểm nghẽn trong chính sách tiền lương, phụ cấp, phúc lợi và môi trường làm việc tại một doanh nghiệp vật liệu xây dựng đa ngành. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ và bám sát đặc thù sản xuất kinh doanh của công ty, là cơ sở thực tiễn quan trọng giúp ban lãnh đạo hoàn thiện chính sách nhân sự nhằm gia tăng sự gắn kết và nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn mới.