Tổng quan luận án
Công trình luận án tiến sĩ khoa học chính trị chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước (mã số: 931 02 02) mang tên "Nâng cao chất lượng xây dựng môi trường văn hóa ở các trung đoàn bộ binh trong Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay", do nghiên cứu sinh Nguyễn Thành Trung thực hiện tại Học viện Chính trị, Bộ Quốc phòng dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Cấn Xuân Hùng và TS Phạm Văn Vinh, hoàn thành năm 2022.
Theo lập luận của tác giả trong văn bản, môi trường văn hóa là bộ phận cấu thành môi trường sống, tác động trực tiếp đến quá trình hình thành, phát triển nhân cách con người và đời sống của cộng đồng, xã hội. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định chủ trương xây dựng môi trường văn hóa toàn diện ở các cơ quan, đơn vị, đoàn thể nhằm đưa văn hóa trở thành động lực phát triển đất nước. Trung đoàn bộ binh trong Quân đội nhân dân Việt Nam là đơn vị chiến thuật cơ bản, lực lượng thường trực sẵn sàng chiến đấu, đóng vai trò nền tảng tạo nên sức mạnh chiến đấu của các sư đoàn, quân khu và quân đoàn.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả chỉ rõ: Mặc dù cấp ủy, tổ chức đảng và người chỉ huy các cấp đã có nhiều nỗ lực lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng môi trường văn hóa, song thực tế tại các trung đoàn bộ binh vẫn bộc lộ những hạn chế. Nhận thức của một bộ phận cán bộ, chiến sĩ chưa sâu sắc; nội dung, hình thức xây dựng môi trường văn hóa có nơi còn đơn điệu; đầu tư cơ sở vật chất chưa đồng bộ; tác động tiêu cực từ mặt trái kinh tế thị trường, tệ nạn xã hội, các biểu hiện suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, cùng âm mưu "diễn biến hòa bình" của các thế lực thù địch vẫn làm nảy sinh hành vi vi phạm kỷ luật quân đội, pháp luật Nhà nước. Đồng thời, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện và chuyên sâu dưới góc độ chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước về vấn đề nâng cao chất lượng xây dựng môi trường văn hóa ở loại hình đơn vị này.
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ những vấn đề cơ bản về lý luận, thực tiễn chất lượng và nâng cao chất lượng xây dựng môi trường văn hóa; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng xây dựng môi trường văn hóa ở các trung đoàn bộ binh trong Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay.
Hệ thống nhiệm vụ nghiên cứu của luận án được đánh số cụ thể như sau:
- Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án; khẳng định giá trị của các công trình khoa học đã tổng quan và những vấn đề luận án tập trung nghiên cứu.
- Luận giải làm rõ những vấn đề cơ bản về lý luận, thực tiễn chất lượng, nâng cao chất lượng xây dựng môi trường văn hóa ở các trung đoàn bộ binh trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
- Đánh giá đúng thực trạng chất lượng xây dựng môi trường văn hóa ở các trung đoàn bộ binh, chỉ rõ nguyên nhân và rút ra một số kinh nghiệm nâng cao chất lượng xây dựng môi trường văn hóa ở các trung đoàn bộ binh trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
- Xác định yêu cầu, đề xuất những giải pháp nâng cao chất lượng xây dựng môi trường văn hóa ở các trung đoàn bộ binh trong Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay.
Về đối tượng nghiên cứu, luận án xác định là chất lượng xây dựng môi trường văn hóa ở các trung đoàn bộ binh trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
Về phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Luận án tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn tại các trung đoàn bộ binh thuộc các sư đoàn bộ binh đủ quân của các quân khu, quân đoàn trong Quân đội nhân dân Việt Nam. Địa bàn khảo sát thực tế bao gồm 21 trung đoàn bộ binh thuộc 7 sư đoàn bộ binh:
| Đơn vị cấp trên |
Sư đoàn bộ binh |
Các trung đoàn bộ binh được khảo sát |
| Quân đoàn 1 |
Sư đoàn 312 |
Trung đoàn 141, Trung đoàn 165, Trung đoàn 209 |
| Quân đoàn 3 |
Sư đoàn 10 |
Trung đoàn 24, Trung đoàn 28, Trung đoàn 66 |
| Quân khu 2 |
Sư đoàn 316 |
Trung đoàn 98, Trung đoàn 148, Trung đoàn 174 |
| Quân khu 3 |
Sư đoàn 395 |
Trung đoàn 8, Trung đoàn 2, Trung đoàn 43 |
| Quân khu 4 |
Sư đoàn 324 |
Trung đoàn 1, Trung đoàn 3, Trung đoàn 335 |
| Quân khu 7 |
Sư đoàn 5 |
Trung đoàn 4, Trung đoàn 5, Trung đoàn 271 |
| Quân khu 9 |
Sư đoàn 330 |
Trung đoàn 1, Trung đoàn 3, Trung đoàn 20 |
- Đối tượng khảo sát bằng phiếu trưng cầu ý kiến: Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan và binh sĩ.
- Thời gian: Các tư liệu, số liệu điều tra thực tế được thu thập chủ yếu từ năm 2015 đến thời điểm nghiên cứu (năm 2022); các giải pháp đề xuất có giá trị ứng dụng định hướng đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan trực tiếp và gián tiếp đến đề tài, phân chia thành các nhóm nội dung cụ thể:
Nhóm các công trình nghiên cứu ngoài nước về văn hóa, xây dựng môi trường văn hóa:
- Georges Olivier (1795) với tác phẩm Sinh thái nhân văn, tiếp cận môi trường văn hóa từ góc nhìn sinh thái học và mối quan hệ giữa con người với môi trường sống, nhấn mạnh yếu tố con người có văn hóa là hạt nhân cốt lõi.
- Khang Thức Chiêu (1996) trong Cải cách thể chế văn hóa tổng kết quá trình đổi mới văn hóa tại Trung Quốc, khẳng định nguyên tắc kiên trì sự chỉ đạo của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Mao Trạch Đông.
- Viện Nghiên cứu Trung Quốc (2006) với Đề cương quy hoạch phát triển văn hóa Trung Quốc trình bày định hướng phát triển văn hóa trong quy hoạch 5 năm lần thứ XI, xác định văn hóa phục vụ nhân dân và phát triển công nghiệp văn hóa.
- Vương Hồng Tài (2012) với Bàn về văn hóa Trung Quốc và mô hình trường đại học của Trung Quốc, phân tích các yếu tố cấu thành môi trường văn hóa trong môi trường giáo dục đại học.
Nhóm các công trình nghiên cứu ngoài nước về văn hóa quân sự và môi trường văn hóa trong lực lượng vũ trang:
- A.I.X-rê-đin (1980) trong sách chuyên khảo về công tác đảng, công tác chính trị trong các lực lượng vũ trang Liên Xô, luận giải vai trò của môi trường văn hóa quân sự đối với việc củng cố bản lĩnh tâm lý - tinh thần của người chiến sĩ.
- M.G.Xô-bô-lép (1981) nghiên cứu về hoạt động công tác đảng, công tác chính trị ở đơn vị cơ sở, nhấn mạnh việc bảo đảm đời sống vật chất, văn hóa tinh thần cho quân nhân.
- Ti-Mô-Phê-Ê-Trép (1982) với tác phẩm Chế độ một trưởng trong các lực lượng vũ trang Xô - viết, làm rõ mối quan hệ giữa trình độ văn hóa của cán bộ chỉ huy và năng lực quản lý bộ đội.
- Vôn-Cô-Gô-Nốp (1982, 1984) qua hai công trình Thế nào là quân nhân có đạo đức và Phương pháp luận công tác giáo dục tư tưởng, khẳng định bầu không khí tinh thần lành mạnh trong tập thể là điều kiện quyết định việc hình thành nhân cách quân nhân.
- Sa vẻng Đen na môn (2016) trong luận án Phát huy giá trị văn hóa truyền thống trong phát triển đời sống văn hóa ở đơn vị cơ sở Quân đội nhân dân Lào hiện nay, phân tích cấu trúc đời sống văn hóa và sự chi phối của môi trường văn hóa tại đơn vị cơ sở.
Nhóm các công trình nghiên cứu trong nước về văn hóa và môi trường văn hóa xã hội:
- Văn Đức Thanh (2001) với Về xây dựng môi trường văn hóa cơ sở, xác lập các nguyên tắc phương pháp luận và giải pháp xây dựng môi trường văn hóa tại cộng đồng dân cư.
- Trần Ngọc Thêm (2001) phân tích bản chất môi trường văn hóa từ góc nhìn giá trị học và 4 hệ chuẩn mực chi phối đời sống văn hóa xã hội (lao động, giao tiếp, gia đình, nhân cách).
- Phạm Minh Hạc và Nguyễn Khoa Điềm (2003) trong Về phát triển văn hóa và xây dựng con người thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xác định mối quan hệ biện chứng giữa xây dựng con người và xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh.
- Ban Tư tưởng - Văn hóa Trung ương (2004) với ấn phẩm Xây dựng môi trường văn hóa - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, tập hợp các nghiên cứu về mô hình điểm sáng văn hóa cơ sở.
- Phạm Duy Đức (2008), Ngô Đức Thịnh (2010), Nguyễn Chí Bền (2012), Nguyễn Hương Ly (2012), Mai Hải Oanh (2012), Nguyễn Thị Hậu (2014), Nguyễn Thừa Hỷ (2015), Hoàng Quốc Bảo và Phạm Thị Nhung (2016), Trần Thị Thu Phương (2016), Lê Ngọc Hùng (2020), Nguyễn Thị Phương Châm (2021) đã phân tích sâu sắc các khía cạnh về nguồn gốc, bản chất, cấu trúc phần cứng - phần mềm của môi trường văn hóa, sức mạnh mềm văn hóa và vai trò của văn hóa đối với sự phát triển bền vững của đất nước.
Nhóm các công trình trong nước về môi trường văn hóa trong quân đội:
- Văn Đức Thanh (1999) trong luận án Cơ sở phương pháp luận xây dựng môi trường văn hóa trong bộ đội Không quân hiện nay, phân tích cấu trúc và đặc trưng của môi trường văn hóa quân sự.
- Đoàn Mô (2004) với đề tài Nâng cao chất lượng hoạt động văn hóa ở đơn vị cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay, đưa ra 4 nhóm tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động văn hóa.
- Nguyễn Văn Cương (2009) luận giải cấu trúc môi trường văn hóa gồm hệ giá trị, cảnh quan, quan hệ, hoạt động và thiết chế văn hóa.
- Dương Quang Hiển (2012) nghiên cứu về việc phát huy hệ giá trị văn hóa quân sự Việt Nam trong bảo vệ Tổ quốc.
- Lưu Thị Phương Thảo (2014) với cuốn sách Nâng cao chất lượng xây dựng môi trường văn hóa ở đơn vị cơ sở trong quân đội hiện nay, xác lập khái niệm và 4 nhóm giải pháp đối với đơn vị cơ sở.
- Tổng cục Chính trị (2016) trong công trình Nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa ở đơn vị cơ sở trong quân đội hiện nay, tập trung làm rõ chức năng của các thiết chế văn hóa.
- Bùi Quang Cường (2018) tổng kết 25 năm thực hiện cuộc vận động xây dựng môi trường văn hóa trong quân đội theo Chỉ thị 143/CT (1992) và Chỉ thị 535/CT (1996) của Tổng cục Chính trị.
- Nguyễn Thanh Hải (2019) nghiên cứu vai trò của tổ chức thanh niên trong xây dựng môi trường văn hóa đơn vị cơ sở.
Khoảng trống và vị trí của luận án: Luận án kế thừa các kết quả lý luận về văn hóa và môi trường văn hóa quân sự từ các học giả tiền bối, nhưng tập trung giải quyết khoảng trống học thuật chưa được luận giải hoàn chỉnh: Nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện về nâng cao chất lượng xây dựng môi trường văn hóa tại các trung đoàn bộ binh đủ quân dưới góc độ khoa học chính trị và chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước, xác định tiêu chí đánh giá, khảo sát thực nghiệm trên diện rộng và đưa ra hệ thống giải pháp gắn với chức năng lãnh đạo của Đảng bộ quân đội trong giai đoạn hiện nay.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và khung phân tích:
Đề tài dựa trên nền tảng thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng, phát triển văn hóa, con người Việt Nam; các quan điểm về nâng cao chất lượng công tác tư tưởng - văn hóa và hoạt động công tác đảng, công tác chính trị trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
Khung khái niệm then chốt được tác giả xác lập và vận dụng:
- Trung đoàn bộ binh trong Quân đội nhân dân Việt Nam: Binh đội chiến thuật cơ bản, nằm trong biên chế sư đoàn hoặc trực thuộc quân đoàn, quân khu, bộ chỉ huy quân sự tỉnh; có cơ cấu tổ chức hoàn chỉnh, thực hiện chức năng huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu, công tác dân vận và tham gia xây dựng cơ sở chính trị địa phương.
- Môi trường văn hóa ở các trung đoàn bộ binh: Tổng thể các giá trị văn hóa vật chất và tinh thần do cán bộ, chiến sĩ trung đoàn sáng tạo và thụ hưởng, gắn liền với quá trình xây dựng, chiến đấu, trưởng thành của đơn vị và địa bàn đóng quân.
- Nâng cao chất lượng xây dựng môi trường văn hóa: Quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể lãnh đạo, quản lý và các lực lượng nhằm hoàn thiện đồng bộ 5 thành tố cấu thành môi trường văn hóa (giá trị, quan hệ, hoạt động, thiết chế, cảnh quan), đáp ứng yêu cầu xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện "Mẫu mực, tiêu biểu".
Phương pháp nghiên cứu:
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành:
- Phương pháp kết hợp lôgíc với lịch sử: Phân tích quá trình hình thành, phát triển của trung đoàn bộ binh và các phong trào văn hóa trong quân đội.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Hệ thống hóa các quan niệm lý luận, khái quát hóa các mô hình thực tiễn.
- Phương pháp tổng kết thực tiễn: Phân tích báo cáo sơ kết, tổng kết hoạt động công tác đảng, công tác chính trị và phong trào xây dựng môi trường văn hóa của các đơn vị.
- Phương pháp khảo sát thực tế và điều tra xã hội học: Sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến đối với các nhóm đối tượng (sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan - binh sĩ) tại 21 trung đoàn bộ binh thuộc 7 sư đoàn đại diện cho các quân khu, quân đoàn.
- Phương pháp thống kê, so sánh: Xử lý số liệu khảo sát định lượng, đối chiếu kết quả giữa các đơn vị đóng quân trên các địa bàn khác nhau.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của các nhà khoa học chính trị, cán bộ quản lý, chỉ huy trung đoàn, sư đoàn và cơ quan chính trị các cấp.
Nguồn tư liệu và dữ liệu:
Văn kiện của Đảng, Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng, Tổng cục Chính trị; hệ thống văn bản pháp quy, điều lệnh quân đội; các báo cáo sơ kết, tổng kết 6 tháng, hàng năm về công tác huấn luyện quân sự, công tác đảng, công tác chính trị giai đoạn 2015-2022; cơ sở dữ liệu điều tra bằng bảng hỏi và phiếu khảo sát thực địa của nghiên cứu sinh tại 21 trung đoàn bộ binh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 dành 23 trang (từ trang 10 đến 32) để điểm luận các công trình khoa học trong và ngoài nước. Tác giả chia các công trình thành 3 nhóm lớn: nghiên cứu về văn hóa và môi trường văn hóa nói chung; nghiên cứu về văn hóa quân sự, môi trường văn hóa quân sự; nghiên cứu về chất lượng và nâng cao chất lượng xây dựng môi trường văn hóa ở đơn vị cơ sở.
Từ việc đánh giá giá trị lý luận và thực tiễn của các công trình tiền bối, tác giả chỉ rõ 5 vấn đề cốt lõi mà luận án tập trung giải quyết:
- Xây dựng quan niệm, làm rõ chức năng, nhiệm vụ của trung đoàn bộ binh; xác định khái niệm, cấu trúc 5 yếu tố và đặc điểm của môi trường văn hóa tại trung đoàn bộ binh.
- Xây dựng quan niệm về chất lượng, xác lập các yếu tố quy định và hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng; làm rõ nội hàm nâng cao chất lượng và các nguyên tắc tiến hành.
- Khảo sát thực tế, đánh giá thực trạng chất lượng xây dựng môi trường văn hóa tại 21 trung đoàn bộ binh thuộc 7 sư đoàn đủ quân; phân tích nguyên nhân ưu điểm, khuyết điểm và đúc rút bài học kinh nghiệm.
- Dự báo các nhân tố tác động (tình hình thế giới, trong nước, cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, đại dịch, sự chống phá của các thế lực thù địch) và xác định các yêu cầu cơ bản.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, toàn diện và có tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng xây dựng môi trường văn hóa ở các trung đoàn bộ binh trong giai đoạn hiện nay đến năm 2030.
Chương 2: Những vấn đề cơ bản về lý luận và thực tiễn nâng cao chất lượng xây dựng môi trường văn hóa ở các trung đoàn bộ binh trong Quân đội nhân dân Việt Nam
Chương 2 (từ trang 33 đến 76) xây dựng hệ thống lý luận nền tảng cho đề tài:
-
Đặc điểm tổ chức biên chế và vị trí của trung đoàn bộ binh: Biên chế chỉ huy gồm 5 đồng chí (Trung đoàn trưởng, Chính ủy, Phó Chính ủy, Phó Trung đoàn trưởng kiêm Tham mưu trưởng, Phó Trung đoàn trưởng quân sự); 4 cơ quan chức năng (Ban Tham mưu, Ban Chính trị, Ban Hậu cần, Ban Kỹ thuật); 3 tiểu đoàn bộ binh; 8 đại đội trực thuộc (2 đại đội pháo binh gồm Cối và SPG-9, 1 đại đội phòng không 12,7mm, 1 đại đội thông tin, 1 đại đội công binh, 1 đại đội trinh sát, 1 đại đội vận tải, 1 đại đội quân y) và 1 trung đội vệ binh. Hệ thống tổ chức đảng được thành lập 3 cấp (Đảng bộ cơ sở ở cấp trung đoàn, Đảng bộ bộ phận ở cấp tiểu đoàn, Chi bộ ở cấp đại đội và cơ quan); Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tổ chức 3 cấp (Đoàn cơ sở, Liên chi đoàn, Chi đoàn); Hội đồng quân nhân thành lập ở các đại đội, tiểu đoàn bộ và cơ quan.
-
Năm yếu tố cấu thành môi trường văn hóa trung đoàn bộ binh:
- Hệ thống giá trị văn hóa: Giá trị vật thể (doanh trại, vườn hoa, thao trường, bãi tập, công sự...) và giá trị phi vật thể (bản lĩnh chính trị, niềm tin, lý tưởng cách mạng, truyền thống "Bộ đội Cụ Hồ", tình đồng chí đồng đội, tinh thần sẵn sàng chiến đấu).
- Hệ thống quan hệ văn hóa: Quan hệ lãnh đạo - phục tùng; quan hệ cấp trên - cấp dưới; quan hệ cán bộ - chiến sĩ; quan hệ đồng chí - đồng đội; quan hệ giữa đơn vị với cấp ủy, chính quyền và nhân dân địa phương.
- Hệ thống hoạt động văn hóa: Hoạt động giáo dục chính trị, thông tin tuyên truyền, cổ động; hoạt động văn hóa nghệ thuật quần chúng, phòng Hồ Chí Minh, phòng truyền thống, đọc sách báo, diễn đàn, hội thi, giao lưu, thể dục thể thao.
- Hệ thống thiết chế văn hóa: Hội trường, phòng học tập, phòng Hồ Chí Minh, phòng truyền thống, phòng đọc, tủ sách, hệ thống pa-nô, áp phích, bảng tin thi đua, hệ thống loa truyền thanh nội bộ.
- Hệ thống cảnh quan văn hóa: Quy hoạch doanh trại chính quy, xanh - sạch - đẹp, cách bố trí nơi ăn ở, sinh hoạt, học tập gọn gàng, hệ thống cây xanh, bồn hoa, chậu cảnh, khu rèn luyện thể lực.
-
Nội dung và hình thức xây dựng môi trường văn hóa:
Luận án xác định 6 nội dung cơ bản (xây dựng các giá trị văn hóa; xây dựng quan hệ văn hóa lành mạnh; xây dựng hoạt động văn hóa phong phú; xây dựng thiết chế văn hóa hoàn chỉnh; xây dựng cảnh quan văn hóa chính quy, xanh - sạch - đẹp; đấu tranh ngăn chặn văn hóa xấu độc, phản văn hóa) và 6 hình thức - biện pháp tiến hành chủ yếu gắn với công tác tư tưởng, hoạt động huấn luyện, rèn luyện kỷ luật, phong trào thi đua quyết thắng và xây dựng tổ chức đảng trong sạch vững mạnh.
-
Hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng xây dựng môi trường văn hóa: Gồm mức độ nhận thức và trách nhiệm của cán bộ, chiến sĩ; chất lượng phát triển của các thành tố môi trường văn hóa; mức độ hoàn thành nhiệm vụ chính trị của trung đoàn; sự vững mạnh của các tổ chức và nền nếp chấp hành kỷ luật của bộ đội.
Chương 3: Thực trạng chất lượng, nguyên nhân và một số kinh nghiệm nâng cao chất lượng xây dựng môi trường văn hóa ở các trung đoàn bộ binh trong Quân đội nhân dân Việt Nam
Chương 3 (từ trang 77 đến 121) trình bày kết quả khảo sát thực tế tại 21 trung đoàn bộ binh thuộc 7 sư đoàn đủ quân:
-
Những kết quả đạt được: Đa số cấp ủy, chỉ huy các trung đoàn đã nhận thức đúng vị trí, tầm quan trọng của việc xây dựng môi trường văn hóa. Hệ thống thiết chế văn hóa từng bước được củng cố (100% các đại đội, tiểu đoàn duy trì phòng Hồ Chí Minh, phòng đọc, tủ sách pháp luật); cảnh quan môi trường doanh trại được quy hoạch chính quy, khang trang; hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao được duy trì có nền nếp trong các ngày nghỉ, giờ nghỉ; các mối quan hệ nội bộ cơ bản giữ vững sự đoàn kết, gắn bó giữa cán bộ và chiến sĩ; công tác dân vận thắt chặt mối quan hệ quân - dân trên địa bàn đóng quân.
-
Hạn chế và bất cập: Nhận thức của một bộ phận cán bộ, đảng viên chưa sâu sắc, còn coi nhẹ vai trò của môi trường văn hóa; nội dung và hình thức hoạt động văn hóa ở một số đơn vị còn xơ cứng, chưa hấp dẫn chiến sĩ trẻ; cơ sở vật chất, trang thiết bị văn hóa (hệ thống truyền thanh, tăng âm, loa đài, sách báo) ở một số tiểu đoàn vùng sâu, vùng xa chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu; vẫn còn hiện tượng quân nhân vi phạm kỷ luật thông thường và kỷ luật nghiêm trọng, biểu hiện suy thoái đạo đức, lối sống.
-
Nguyên nhân của thực trạng: Luận án phân tích rõ nguyên nhân khách quan (tác động tiêu cực của cơ chế thị trường, sự xâm nhập của thông tin xấu độc qua không gian mạng, điều kiện đóng quân phân tán, khó khăn về ngân sách) và nguyên nhân chủ quan (năng lực lãnh đạo của một số cấp ủy còn hạn chế; phương pháp quản lý, giáo dục của một bộ phận cán bộ cơ sở chưa linh hoạt; việc phát huy vai trò các tổ chức quần chúng có lúc còn hình thức).
-
Bốn bài học kinh nghiệm được rút ra:
- Thường xuyên tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy đảng, đề cao vai trò trách nhiệm của người chỉ huy và cơ quan chính trị trong xây dựng môi trường văn hóa.
- Kết hợp chặt chẽ giữa xây dựng môi trường văn hóa với thực hiện nhiệm vụ chính trị trung tâm là huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, xây dựng chính quy, rèn luyện kỷ luật.
- Phát huy sức mạnh tổng hợp của các tổ chức, mọi quân nhân và sự phối hợp chặt chẽ với cấp ủy, chính quyền địa phương trên địa bàn đóng quân.
- Thường xuyên đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp xây dựng môi trường văn hóa, gắn liền với bảo đảm cơ sở vật chất và thiết chế văn hóa đồng bộ.
Chương 4: Yêu cầu và giải pháp nâng cao chất lượng xây dựng môi trường văn hóa ở các trung đoàn bộ binh trong Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay
Chương 4 (từ trang 122 đến 166) phân tích bối cảnh tình hình mới và xác lập hệ thống giải pháp toàn diện:
-
Dự báo tình hình và 4 yêu cầu có tính nguyên tắc: Nâng cao chất lượng xây dựng môi trường văn hóa phải luôn giữ vững định hướng chính trị của Đảng; phải đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của tổ chức đảng; phải xuất phát từ thực tiễn và đặc thù nhiệm vụ của trung đoàn bộ binh; phải tiến hành đồng bộ, kiên trì, có trọng tâm, trọng điểm.
-
Hệ thống 5 nhóm giải pháp cơ bản:
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cấp ủy, chỉ huy các cấp, cán bộ, chiến sĩ về nâng cao chất lượng xây dựng môi trường văn hóa: Đổi mới công tác giáo dục chính trị tư tưởng; quán triệt sâu sắc các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, Quân ủy Trung ương và Tổng cục Chính trị về văn hóa quân sự; nâng cao tính tự giác của quân nhân trong tu dưỡng, rèn luyện nhân cách "Bộ đội Cụ Hồ".
- Đổi mới nội dung, đa dạng hóa các hình thức, biện pháp nâng cao chất lượng xây dựng môi trường văn hóa: Lồng ghép nội dung xây dựng môi trường văn hóa vào phong trào Thi đua Quyết thắng và cuộc vận động "Phát huy truyền thống, cống hiến tài năng, xứng danh Bộ đội Cụ Hồ"; đa dạng hóa các hình thức sinh hoạt chính trị, diễn đàn thanh niên, hội thi văn nghệ quần chúng, giao lưu thể thao, hoạt động ngoại khóa.
- Phát huy vai trò của hệ thống thiết chế văn hóa và đẩy mạnh xây dựng cảnh quan môi trường chính quy, xanh - sạch - đẹp: Nâng cao hiệu quả khai thác phòng Hồ Chí Minh, phòng truyền thống, thư viện, tủ sách; ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động tuyên truyền; đầu tư quy hoạch cảnh quan doanh trại, khu vui chơi, rèn luyện thể lực phù hợp với điều kiện dã ngoại và đóng quân.
- Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy, tổ chức đảng, phát huy vai trò của người chỉ huy, cơ quan chính trị và các tổ chức quần chúng: Nâng cao năng lực lãnh đạo chuyên đề của chi bộ, đảng bộ bộ phận và đảng ủy trung đoàn; nâng cao phẩm chất, kỹ năng công tác văn hóa của đội ngũ chính ủy, chính trị viên; phát huy tính xung kích của Đoàn Thanh niên và Hội đồng quân nhân.
- Tăng cường bảo đảm nguồn lực cơ sở vật chất, kinh phí và phối hợp chặt chẽ với cấp ủy, chính quyền địa phương: Khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn ngân sách quốc phòng cho hoạt động văn hóa; huy động nguồn lực tự có của đơn vị thông qua công tác tăng gia sản xuất; phối hợp với địa phương trong phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa", xây dựng địa bàn đóng quân an toàn, văn minh.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận:
- Xây dựng và xác lập quan niệm hoàn chỉnh về "Chất lượng xây dựng môi trường văn hóa" và "Nâng cao chất lượng xây dựng môi trường văn hóa" ở các trung đoàn bộ binh trong Quân đội nhân dân Việt Nam dưới góc độ khoa học chính trị và chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước.
- Làm rõ cấu trúc 5 yếu tố cấu thành môi trường văn hóa quân sự tại đơn vị cấp trung đoàn bộ binh (giá trị, quan hệ, hoạt động, thiết chế, cảnh quan), chỉ ra tính đặc thù của loại hình đơn vị chiến đấu cơ bản.
- Xây dựng hệ thống tiêu chí khoa học đánh giá chất lượng xây dựng môi trường văn hóa và các nguyên tắc phương pháp luận chỉ đạo quá trình này.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn:
- Đánh giá toàn diện, chân thực thực trạng chất lượng xây dựng môi trường văn hóa qua khảo sát thực tế quy mô lớn tại 21 trung đoàn bộ binh thuộc 7 sư đoàn chủ lực của các quân đoàn và quân khu từ năm 2015 đến năm 2022.
- Đúc rút 4 bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn đối với công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy đảng và người chỉ huy trung đoàn.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và các biện pháp cụ thể, có tính khả thi cao nhằm nâng cao chất lượng xây dựng môi trường văn hóa tại các trung đoàn bộ binh định hướng đến năm 2030.
Kiến nghị của tác giả:
- Đối với Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng và Tổng cục Chính trị: Tiếp tục hoàn thiện các cơ chế, chính sách, định mức bảo đảm đời sống văn hóa tinh thần cho bộ đội; tăng cường kiểm tra, sơ tổng kết cuộc vận động xây dựng môi trường văn hóa trong toàn quân.
- Đối với các quân khu, quân đoàn, sư đoàn: Chỉ đạo sâu sát các trung đoàn bộ binh trong việc quy hoạch cảnh quan, trang bị phương tiện kỹ thuật văn hóa và bồi dưỡng kỹ năng công tác đảng, công tác chính trị cho đội ngũ cán bộ cơ sở.
- Đối với cấp ủy, chỉ huy các trung đoàn bộ binh: Đưa nội dung xây dựng môi trường văn hóa vào nghị quyết lãnh đạo thường kỳ, gắn kết chặt chẽ với nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu và quản lý kỷ luật bộ đội.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Về phạm vi không gian: Luận án mới chỉ tập trung khảo sát tại các trung đoàn bộ binh thuộc các sư đoàn bộ binh đủ quân của quân khu, quân đoàn; chưa mở rộng khảo sát đối với các loại hình trung đoàn bộ binh lâm thời, trung đoàn khung thường trực hoặc các trung đoàn binh chủng, quân chủng chuyên môn khác.
- Về nguồn dữ liệu thời gian: Số liệu khảo sát thực tế và các báo cáo tư liệu được giới hạn thu thập từ năm 2015 đến năm 2022, chịu ảnh hưởng nhất định bởi bối cảnh phòng chống đại dịch Covid-19 trong giai đoạn cuối khảo sát.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng nghiên cứu chất lượng xây dựng môi trường văn hóa sang các lực lượng đặc thù như Hải quân, Phòng không - Không quân, Cảnh sát biển, Tác chiến không gian mạng.
- Nghiên cứu sâu hơn về tác động của chuyển đổi số, mạng xã hội và không gian mạng đến môi trường văn hóa quân sự và đời sống tâm lý của chiến sĩ trẻ trong giai đoạn cách mạng mới.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn:
- Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng, Tổng cục Chính trị và cấp ủy, chỉ huy các cấp trong hoạch định chủ trương, chỉ đạo công tác tư tưởng - văn hóa và công tác đảng, công tác chính trị.
- Làm tài liệu phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học môn Công tác đảng, công tác chính trị và Xây dựng Đảng tại Học viện Chính trị, các học viện, trường sĩ quan trong quân đội.
- Cung cấp cẩm nang tham khảo hữu ích cho đội ngũ chính ủy, chính trị viên, người chỉ huy các trung đoàn bộ binh trong việc tổ chức, duy trì hoạt động văn hóa, quản lý tư tưởng và xây dựng cảnh quan đơn vị chính quy.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa thế nào về môi trường văn hóa ở các trung đoàn bộ binh?
Theo luận án, môi trường văn hóa ở các trung đoàn bộ binh trong Quân đội nhân dân Việt Nam là tổng thể giá trị văn hóa vật chất và văn hóa tinh thần do các thế hệ cán bộ, chiến sĩ của trung đoàn sáng tạo và hưởng thụ, gắn với quá trình hình thành, phát triển của từng trung đoàn, với khu vực, địa bàn và địa phương đóng quân.
2. Môi trường văn hóa ở trung đoàn bộ binh gồm những thành tố cấu thành nào?
Môi trường văn hóa ở trung đoàn bộ binh được cấu thành bởi 5 yếu tố thống nhất: Hệ thống các giá trị văn hóa (vật thể và phi vật thể); Hệ thống các quan hệ văn hóa; Hệ thống các hoạt động văn hóa; Hệ thống các thiết chế văn hóa; và Hệ thống cảnh quan văn hóa.
3. Cơ cấu tổ chức biên chế chuẩn của trung đoàn bộ binh được luận án nêu gồm những gì?
Cơ cấu chỉ huy gồm 5 đồng chí (Trung đoàn trưởng, Chính ủy, Phó Chính ủy, Phó Trung đoàn trưởng TMT, Phó Trung đoàn trưởng quân sự); 4 cơ quan chức năng (Tham mưu, Chính trị, Hậu cần, Kỹ thuật); 3 tiểu đoàn bộ binh; 8 đại đội trực thuộc (2 pháo binh, 1 phòng không 12,7mm, 1 thông tin, 1 công binh, 1 trinh sát, 1 vận tải, 1 quân y) và 1 trung đội vệ binh.
4. Luận án đã tiến hành khảo sát thực tế tại những đơn vị cụ thể nào?
Tác giả đã khảo sát bằng phiếu trưng cầu ý kiến tại 21 trung đoàn bộ binh thuộc 7 sư đoàn: Sư đoàn 312 (Quân đoàn 1), Sư đoàn 10 (Quân đoàn 3), Sư đoàn 316 (Quân khu 2), Sư đoàn 395 (Quân khu 3), Sư đoàn 324 (Quân khu 4), Sư đoàn 5 (Quân khu 7) và Sư đoàn 330 (Quân khu 9).
5. Luận án xác định các nội dung trọng tâm trong xây dựng môi trường văn hóa gồm những điểm nào?
Gồm 6 nội dung: Xây dựng các giá trị văn hóa; Xây dựng các quan hệ văn hóa lành mạnh; Xây dựng các hoạt động văn hóa; Xây dựng hệ thống các thiết chế văn hóa; Xây dựng cảnh quan văn hóa chính quy, xanh - sạch - đẹp; Đấu tranh phòng chống, ngăn ngừa ảnh hưởng của những sản phẩm văn hóa xấu độc và hành vi phản văn hóa.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thành Trung đã nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện vấn đề nâng cao chất lượng xây dựng môi trường văn hóa ở các trung đoàn bộ binh trong Quân đội nhân dân Việt Nam dưới góc độ khoa học chính trị và chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước. Công trình đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận, xác lập cấu trúc 5 yếu tố của môi trường văn hóa quân sự, đánh giá khách quan thực trạng tại 21 trung đoàn bộ binh thuộc 7 sư đoàn đại diện cho các quân khu, quân đoàn và đúc kết 4 bài học kinh nghiệm. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất có giá trị ứng dụng thiết thực, góp phần trực tiếp nâng cao chất lượng xây dựng các trung đoàn bộ binh vững mạnh toàn diện "Mẫu mực, tiêu biểu", đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.