Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, khu vực nông nghiệp và nông thôn Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu về tăng trưởng kinh tế và nâng cao đời sống dân cư. Tuy nhiên, sự phân hóa giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn, cũng như giữa các tầng lớp dân cư, có xu hướng gia tăng. Đại bộ phận người nghèo sống tập trung tại khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, đối mặt với tình trạng thiếu tư liệu sản xuất, thiếu kiến thức canh tác và đặc biệt là thiếu vốn để tổ chức sản xuất kinh doanh. Nhằm thực hiện mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo và thu hẹp khoảng cách phát triển, chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) được xác định là công cụ tài chính then chốt. Đây là nguồn vốn có tính chất hoàn trả cả gốc và lãi, đòi hỏi người vay phải nâng cao trách nhiệm quản lý, thực hành tiết kiệm và sử dụng vốn đúng mục đích để tự vươn lên thoát nghèo.
Tại địa bàn huyện An Lão, thành phố Hải Phòng — một huyện thuần nông đang trong quá trình chuyển dịch kinh tế — Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội (PGD NHCSXH) huyện An Lão đóng vai trò đầu mối thực thi các chương trình tín dụng chính sách. Việc đánh giá thực trạng và tìm kiếm các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng cho vay hộ nghèo tại đơn vị mang ý nghĩa thực tiễn cấp thiết.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về đói nghèo, tín dụng chính sách đối với hộ nghèo và các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Khảo sát, phân tích thực trạng hoạt động cho vay hộ nghèo tại PGD NHCSXH huyện An Lão trong giai đoạn 2013 – 2015; đánh giá chất lượng tín dụng qua hệ thống chỉ tiêu định lượng và định tính.
- Làm rõ những kết quả đạt được, chỉ ra những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản lý nguồn vốn, quy trình cho vay và thu hồi nợ; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng cho vay hộ nghèo tại địa bàn.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hoạt động cho vay hộ nghèo và chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo tại PGD NHCSXH huyện An Lão. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại địa bàn huyện An Lão, thành phố Hải Phòng; phạm vi về thời gian tập trung vào số liệu hoạt động thực tế trong 3 năm từ năm 2013 đến năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên khung lý thuyết về giảm nghèo và tín dụng vi mô chính sách, kết hợp với các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam:
- Chuẩn nghèo quốc gia: Sử dụng chuẩn nghèo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành áp dụng từ tháng 1/2011 (khu vực nông thôn có mức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng trở xuống; khu vực thành thị từ 500.000 đồng/người/tháng trở xuống), cùng các chuẩn mực tham chiếu của UNDP và các tổ chức phi chính phủ.
- Cơ sở pháp lý hoạt động: Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập NHCSXH trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo (thành lập theo Quyết định số 230/QĐ-NH5 ngày 01/09/1995); Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; Quyết định số 783/QĐ-HĐQT ngày 29/07/2003 của Hội đồng quản trị NHCSXH ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Tổ Tiết kiệm và vay vốn (TK&VV); Văn bản số 2064/NHCS-KHNV ngày 12/08/2005 về việc thành lập các tổ giao dịch lưu động tại xã; Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg hỗ trợ hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn.
- Quy định tín dụng hộ nghèo: Mức cho vay tối đa quy định tại thời điểm nghiên cứu là 30 triệu đồng/hộ; lãi suất cho vay ưu đãi là 6,6%/năm; lãi suất nợ quá hạn tính bằng 130% lãi suất cho vay thông thường; thời hạn cho vay phân loại thành ngắn hạn (đến 12 tháng) và trung hạn (từ trên 12 tháng đến 60 tháng); phương thức cho vay ủy thác từng phần qua 4 tổ chức chính trị - xã hội (Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng: Khóa luận thiết lập 7 chỉ tiêu định lượng cơ bản:
- Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ (%): $[(\text{Dư nợ năm nay} - \text{Dư nợ năm trước}) / \text{Dư nợ năm trước}] \times 100%$
- Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay (DSCV) (%): $[(\text{DSCV năm nay} - \text{DSCV năm trước}) / \text{DSCV năm trước}] \times 100%$
- Tỷ lệ doanh số cho vay / Vốn huy động (%): $(\text{DSCV} / \text{Vốn huy động}) \times 100%$
- Tỷ lệ dư nợ / Vốn huy động (%): $(\text{Dư nợ} / \text{Vốn huy động}) \times 100%$
- Tỷ lệ nợ quá hạn (%): $(\text{Nợ quá hạn} / \text{Tổng dư nợ}) \times 100%$
- Hệ số thu nợ (%): $(\text{Doanh số thu nợ} / \text{Doanh số cho vay}) \times 100%$
- Vòng quay vốn tín dụng (vòng): $\text{Doanh số thu nợ} / \text{Dư nợ bình quân}$ (trong đó dư nợ bình quân bằng trung bình cộng dư nợ đầu kỳ và cuối kỳ).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp cụ thể: phân tích - tổng hợp, phương pháp logic và lịch sử, phương pháp thống kê mô tả, so sánh dữ liệu kinh tế và xử lý số liệu theo hệ thống.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu là các tài liệu thứ cấp chính thức từ PGD NHCSXH huyện An Lão, bao gồm: Báo cáo tổng kết công tác của PGD NHCSXH huyện An Lão; Báo cáo tổng kết 10 năm hoạt động PGD; Báo cáo quyết toán thực hiện chỉ tiêu kế hoạch tín dụng các năm 2013, 2014, 2015; Báo cáo tín dụng chi tiết giai đoạn 2013 – 2015.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cho vay hộ nghèo và việc coi trọng nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam
Chương I tập trung làm rõ cơ sở lý luận về đói nghèo, vai trò của tín dụng chính sách và các đặc thù trong hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam. Tác giả phân tích các nguyên nhân dẫn đến tình trạng nghèo đói tại Việt Nam thành ba nhóm chính:
- Nhóm nguyên nhân từ bản thân người nghèo: Thiếu kiến thức, thiếu kinh nghiệm sản xuất, kỹ thuật canh tác lạc hậu, thiếu vốn sản xuất, thiếu ruộng đất, thiếu sức lao động do bệnh tật hoặc chiến tranh, vi phạm kế hoạch hóa gia đình (đông con nhưng ít lao động), gặp rủi ro đột xuất và trình độ dân trí thấp dẫn đến chi tiêu thiếu kế hoạch.
- Nhóm nguyên nhân từ môi trường tự nhiên và xã hội: Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, thiên tai, hạn hán, lũ lụt, cơ sở hạ tầng nông thôn yếu kém, giao thông cách trở và hậu quả chiến tranh tàn phá.
- Nhóm nguyên nhân từ cơ chế, chính sách: Nguồn lực đầu tư phân tán, thiếu liên kết thị trường và khó khăn trong khâu tiêu thụ nông sản.
Về phương thức hoạt động, NHCSXH là tổ chức tín dụng nhà nước phi lợi nhuận, được đảm bảo khả năng thanh toán, áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc 0%, được miễn thuế và các khoản nộp ngân sách. Đối với chương trình cho vay hộ nghèo, nguồn vốn vay được hướng dẫn sử dụng vào các mục đích: mua sắm vật tư, giống cây trồng, phân bón, thức ăn gia súc gia cầm; mua công cụ lao động nhỏ; chi trả dịch vụ thú y, thủy lợi; đầu tư nghề thủ công; cải tạo ao hồ nuôi trồng thủy sản; sửa chữa nhà ở; xây dựng công trình nước sạch, lắp đặt điện sinh hoạt và trang trải chi phí học tập thiết yếu cho con em hộ nghèo. Chương này khẳng định tín dụng hộ nghèo là sản phẩm phi cạnh tranh, do đó việc nâng cao chất lượng tín dụng không diễn ra tự phát theo cơ chế thị trường mà đòi hỏi sự chủ động kiểm soát quy trình của ngân hàng để bảo toàn nguồn vốn nhà nước và đảm bảo tính bền vững tài chính.
Chương II: Thực trạng cho vay hộ nghèo tại Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội Huyện An Lão thành phố Hải Phòng
Chương II đi sâu phân tích thực tế hoạt động tại địa bàn huyện An Lão. Huyện An Lão nằm ở phía Tây Nam thành phố Hải Phòng, diện tích tự nhiên 11.458,45 ha (chiếm 7,4% diện tích thành phố), gồm 16 xã và 1 thị trấn với quy mô dân số 126.000 người (số liệu năm 2003). Bộ máy PGD NHCSXH huyện An Lão tính đến thời điểm 31/05/2013 gồm 12 nhân sự: Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc), Tổ Kế toán - Ngân quỹ (3 cán bộ phụ trách kế toán, ngân quỹ, lưu trữ chứng từ), Tổ Kế hoạch - Nghiệp vụ (5 cán bộ phụ trách tín dụng phân công theo dõi địa bàn 17 xã/thị trấn) và 2 nhân viên bảo vệ hợp đồng.
PGD huyện An Lão thực hiện 8 chương trình tín dụng ưu đãi chính: cho vay hộ nghèo, học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, quỹ quốc gia giải quyết việc làm, nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, xuất khẩu lao động, sản xuất kinh doanh vùng khó khăn, hộ nghèo về nhà ở và thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn; đến năm 2015 bổ sung chương trình cho vay hộ mới thoát nghèo.
Về nguồn vốn, tính đến ngày 31/12/2015, tổng nguồn vốn của đơn vị đạt 203.112 triệu đồng (tăng 50.000 triệu đồng so với mức 153.112 triệu đồng năm 2013). Cơ cấu nguồn vốn phụ thuộc chủ yếu vào nguồn vốn điều chuyển từ Trung ương (năm 2013 đạt 145.574 triệu đồng, chiếm 94,56%; năm 2014 chiếm 94,33%; năm 2015 đạt 191.574 triệu đồng, chiếm 94,32%). Nguồn vốn do địa phương cấp tăng từ 1.676 triệu đồng (năm 2013) lên 1.862 triệu đồng (năm 2015, chiếm 4,76%). Về tài chính, năm 2013 tổng thu đạt 7.040 triệu đồng (thu lãi 6.937 triệu đồng), tổng chi 3.367 triệu đồng (chi phí ủy thác hoa hồng 1.751 triệu đồng); năm 2014 tổng thu đạt 10.486 triệu đồng (thu lãi 10.330 triệu đồng), tổng chi 4.375 triệu đồng; năm 2015 tổng chi là 4.961 triệu đồng, thu lãi tiếp tục tăng trưởng đảm bảo bù đắp chi phí vận hành.
Quy trình cho vay hộ nghèo tại PGD An Lão được thực hiện thông qua mô hình ủy thác bán phần với 3 bước:
- Bước 1 (Tại cơ sở): Hộ nghèo gia nhập Tổ TK&VV, viết giấy đề nghị vay vốn (Mẫu 01/TD). Tổ họp bình xét công khai, lập danh sách (Mẫu 03/TD) gửi Ban chỉ đạo giảm nghèo và UBND cấp xã xác nhận về tình trạng cư trú và diện nghèo.
- Bước 2 (Tại ngân hàng): Cán bộ tín dụng thẩm định hồ sơ, trình Giám đốc phê duyệt danh sách (Mẫu 04/TD). Ngân hàng phối hợp với Tổ TK&VV tiến hành phát tiền vay trực tiếp tới từng hộ tại các Điểm giao dịch cố định đặt tại trụ sở UBND xã vào ngày cố định hàng tháng.
- Bước 3 (Sau giải ngân): Tổ TK&VV và các hội đoàn thể đôn đốc sử dụng vốn đúng mục đích, thực hiện thu lãi định kỳ và giám sát trả nợ gốc khi đến hạn.
| Chỉ tiêu nghiệp vụ hộ nghèo |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
So sánh 2014/2013 (+/-) |
So sánh 2015/2014 (+/-) |
| Doanh số cho vay (triệu đồng) |
30.417 |
29.686 |
29.732 |
-731 (-2,40%) |
+46 (+0,15%) |
| Tỷ trọng DSCV hộ nghèo / Tổng DSCV (%) |
48,18 |
43,92 |
46,46 |
-4,26 |
+2,54 |
| Mức cho vay bình quân (triệu đồng/hộ) |
- |
- |
8,81 |
- |
- |
| Doanh số thu nợ (triệu đồng) |
13.738 |
18.799 |
21.718 |
+5.061 (+36,84%) |
+2.919 (+15,53%) |
| Tỷ trọng DSTN hộ nghèo / Tổng DSTN (%) |
61,50 |
53,90 |
53,50 |
-7,60 |
-0,40 |
| Dư nợ cho vay hộ nghèo (triệu đồng) |
65.973 |
76.861 |
84.872 |
+10.888 (+16,50%) |
+8.011 (+10,42%) |
| Tỷ trọng dư nợ hộ nghèo / Tổng dư nợ (%) |
46,00 |
43,00 |
42,00 |
-3,00 |
-1,00 |
| Nợ quá hạn hộ nghèo (triệu đồng) |
446 |
413 |
420 |
-33 (-7,40%) |
+7 (+1,69%) |
| Tỷ lệ nợ quá hạn / Dư nợ hộ nghèo (%) |
0,67 |
0,54 |
0,50 |
-0,13 |
-0,04 |
Nguồn: Tổng hợp từ các báo cáo thống kê của PGD NHCSXH huyện An Lão (2013 – 2015)
Về cơ cấu ủy thác, tính đến ngày 31/12/2015, tổng dư nợ cho vay hộ nghèo đạt 84.615 triệu đồng phân bổ qua 205 tổ TK&VV thuộc 4 tổ chức hội. Hội Liên hiệp Phụ nữ chiếm tỷ trọng dư nợ lớn nhất với 52% (tương đương 44 tỷ đồng), tiếp theo là Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh và thấp nhất là Đoàn Thanh niên. PGD đã thiết lập 17 Điểm giao dịch tại 15 xã và 2 thị trấn theo Văn bản 2064/NHCS-KHNV, tỷ lệ thu nợ và thu lãi tại xã đạt trên 98% kế hoạch.
Đánh giá chất lượng tín dụng qua các chỉ tiêu: Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ hộ nghèo đạt 16,5% (năm 2014) và 10,4% (năm 2015); tỷ lệ tăng trưởng DSCV ghi nhận -2,4% (năm 2014) và 0,15% (năm 2015); tỷ lệ DSCV hộ nghèo / Vốn huy động giảm từ 19,8% (năm 2013) xuống 16,5% (năm 2014) và 14,6% (năm 2015); tỷ lệ Dư nợ hộ nghèo / Vốn huy động duy trì ổn định ở mức 42,9% (2013), 42,7% (2014) và 41,7% (2015).
Các hạn chế được chỉ ra gồm: nguồn vốn địa phương ủy thác còn thấp; tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay chững lại do số hộ nghèo giảm (năm 2015 giảm 401 hộ so với 2014) và nhu cầu vay ở một số dự án tiệm cận bão hòa; tính đến năm 2015 vẫn còn 85 hộ nghèo trên địa bàn chưa được tiếp cận vốn vay do thiếu phương án sản xuất khả thi hoặc chưa tham gia Tổ TK&VV; chất lượng hoạt động của một số Tổ TK&VV chưa đồng đều và công tác kiểm tra sau vay ở một số địa bàn còn lỏng lẻo.
Chương III: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo tại Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội Huyện An Lão thành phố Hải Phòng
Dựa trên định hướng phát triển của ngành ngân hàng, chiến lược của NHCSXH Việt Nam và tình hình kinh tế - xã hội huyện An Lão, chương III đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể:
- Thực hiện nghiêm túc, đúng quy định quy trình cho vay: Thẩm tra chính xác đối tượng thụ hưởng theo danh sách hộ nghèo được phê duyệt, hướng dẫn lập hồ sơ vay vốn đúng quy chế, kiểm tra tính hợp pháp của giấy tờ và đảm bảo phát tiền vay tận tay người thụ hưởng tại các điểm giao dịch xã.
- Nâng cao chất lượng hoạt động của Tổ Tiết kiệm và vay vốn: Tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho Ban quản lý tổ; duy trì nền nếp sinh hoạt tổ và thực hiện bình xét cho vay công khai, dân chủ; tăng cường trách nhiệm đôn đốc hộ vay trả nợ gốc phân kỳ và trả lãi hàng tháng; thực hiện tốt việc vận động tổ viên gửi tiền tiết kiệm định kỳ.
- Kết hợp cung ứng vốn tín dụng với công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và đào tạo nghề: Phối hợp với Phòng Nông nghiệp huyện, Trung tâm Khuyến nông để mở các lớp chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật gieo trồng, chăn nuôi và xây dựng các mô hình sản xuất hiệu quả, giúp hộ vay định hướng phương án kinh doanh khả thi nhằm phát huy hiệu quả vốn vay.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn và tâm huyết: Thường xuyên đào tạo nâng cao kỹ năng thẩm định, kỹ năng giao tiếp và đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ tín dụng; phân công cán bộ bám sát cơ sở, quản lý chặt chẽ địa bàn 17 xã/thị trấn được giao.
- Các giải pháp bổ trợ: Tăng cường tuyên truyền huy động tiền gửi từ dân cư và các tổ chức kinh tế trên địa bàn; củng cố và hiện đại hóa trang thiết bị tại 17 Điểm giao dịch xã; ứng dụng công nghệ thông tin trong đối chiếu sổ sách kế toán và quản trị rủi ro nợ quá hạn.
Về hệ thống kiến nghị:
- Đối với Nhà nước: Bổ sung nguồn vốn ngân sách cấp hàng năm cho NHCSXH; xây dựng các chính sách đồng bộ về hỗ trợ tiêu thụ nông sản và bảo trợ xã hội cho các hộ mất sức lao động.
- Đối với Hội đồng quản trị NHCSXH Việt Nam: Xem xét nâng mức cho vay tối đa cho phù hợp với trượt giá và chi phí sản xuất thực tế; tiếp tục hoàn thiện cơ chế ủy thác và đơn giản hóa thủ tục hành chính.
- Đối với UBND thành phố Hải Phòng và huyện An Lão: Trích một phần nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách địa phương hàng năm để bổ sung nguồn vốn ủy thác qua NHCSXH huyện; chỉ đạo các ban ngành và chính quyền cấp xã phối hợp chặt chẽ trong quản lý vốn và xử lý nợ chây ỳ.
- Đối với PGD NHCSXH huyện An Lão: Rà soát cụ thể nguyên nhân của 85 hộ nghèo chưa được vay vốn để có biện pháp hỗ trợ thủ tục hoặc lồng ghép chương trình khuyến nông; tăng cường đôn đốc thu hồi nợ đến hạn để quay vòng vốn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh toàn diện hoạt động tín dụng hộ nghèo tại PGD NHCSXH huyện An Lão trong giai đoạn 2013 – 2015 thông qua các dữ liệu thực tế:
- Doanh số cho vay hộ nghèo duy trì quy mô ổn định, đạt từ 29,6 đến 30,4 tỷ đồng mỗi năm, chiếm tỷ trọng từ 43,92% đến 48,18% tổng doanh số cho vay của toàn phòng giao dịch. Mức cho vay bình quân nâng lên đạt 8,81 triệu đồng/hộ vào năm 2015.
- Doanh số thu nợ tăng trưởng đều qua các năm (tăng từ 13.738 triệu đồng năm 2013 lên 21.718 triệu đồng năm 2015, tương đương mức tăng 58,09%), cho thấy công tác thu hồi nợ và luân chuyển vốn đạt hiệu quả cao.
- Kiểm soát tốt rủi ro tín dụng: Tỷ lệ nợ quá hạn của chương trình hộ nghèo giảm từ 0,67% (năm 2013) xuống 0,54% (năm 2014) và 0,50% (năm 2015).
- Khẳng định tính hiệu quả của mô hình ủy thác qua 4 tổ chức hội với 205 tổ TK&VV và mạng lưới 17 điểm giao dịch cố định tại xã, đạt tỷ lệ thu lãi từ 98% trở lên.
- Đóng góp của tác giả thể hiện ở việc hệ thống hóa các chỉ tiêu định lượng đánh giá tín dụng chính sách tại cấp huyện, phân tích rõ cơ cấu nguồn vốn và dư nợ theo từng tổ chức hội nhận ủy thác, đồng thời đề xuất các giải pháp gắn liền tín dụng với khuyến nông phù hợp với địa bàn huyện An Lão.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu giới hạn trong phạm vi không gian của một đơn vị cấp huyện (huyện An Lão, TP. Hải Phòng) và chuỗi dữ liệu thứ cấp trong 3 năm (2013 – 2015). Đề tài chưa khảo sát trực tiếp mẫu hộ gia đình bằng bảng hỏi định lượng để đo lường mức độ tăng thu nhập thực tế sau khi tiếp cận vốn vay.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi phân tích sang các chương trình tín dụng liên quan chặt chẽ như cho vay hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo; nghiên cứu đánh giá tác động kinh tế lượng về hiệu quả sử dụng vốn vay đối với sự gia tăng tài sản của hộ nghèo; khảo sát đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng tại các điểm giao dịch lưu động xã.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này cung cấp nguồn tư liệu chuyên khảo có giá trị cho:
- Sinh viên, học viên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kinh tế phát triển khi thực hiện khóa luận, đề án tốt nghiệp về chủ đề tín dụng chính sách, tín dụng vi mô xóa đói giảm nghèo hoặc nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng.
- Cán bộ tín dụng, lãnh đạo các phòng giao dịch ngân hàng chính sách tham khảo mô hình tổ chức điểm giao dịch lưu động tại xã, quy trình ủy thác qua 4 tổ chức đoàn thể (Phụ nữ, Nông dân, Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên) và phương pháp quản lý, củng cố Tổ Tiết kiệm và vay vốn.
- Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương tham khảo trong việc xây dựng cơ chế phối hợp giữa công tác giảm nghèo, chương trình khuyến nông và cung ứng vốn ưu đãi.
Câu hỏi thường gặp
1. Lãi suất cho vay ưu đãi và mức cho vay tối đa đối với hộ nghèo tại PGD NHCSXH Huyện An Lão trong giai đoạn nghiên cứu là bao nhiêu?
Theo quy định áp dụng tại thời điểm nghiên cứu, mức cho vay tối đa đối với mỗi hộ nghèo là 30 triệu đồng; lãi suất cho vay ưu đãi thống nhất là 6,6%/năm và lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% mức lãi suất cho vay thông thường.
2. Cơ cấu nguồn vốn hoạt động của PGD NHCSXH Huyện An Lão giai đoạn 2013 – 2015 có đặc điểm gì?
Nguồn vốn hoạt động tăng từ 153.112 triệu đồng (năm 2013) lên 203.112 triệu đồng (năm 2015). Nguồn vốn phụ thuộc chủ yếu vào nguồn vốn điều chuyển từ Trung ương (luôn chiếm trên 94% tổng cơ cấu, cụ thể năm 2015 là 191.574 triệu đồng, chiếm 94,32%), trong khi nguồn vốn do ngân sách địa phương cấp chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ (đạt 1.862 triệu đồng vào năm 2015, tương đương 4,76%).
3. Quy trình cho vay hộ nghèo tại PGD NHCSXH Huyện An Lão gồm những bước nào?
Quy trình gồm 3 bước chính: (1) Hộ gia nhập Tổ TK&VV, viết đơn Mẫu 01/TD, Tổ họp bình xét lập danh sách Mẫu 03/TD trình UBND xã xác nhận; (2) Cán bộ ngân hàng kiểm tra, trình Giám đốc phê duyệt danh sách Mẫu 04/TD và giải ngân trực tiếp tới người vay tại Điểm giao dịch cố định ở xã; (3) Tổ TK&VV và hội đoàn thể giám sát việc sử dụng vốn, đôn đốc thu lãi hàng tháng và thu hồi nợ gốc khi đến hạn.
4. Tổ chức chính trị - xã hội nào quản lý dư nợ cho vay hộ nghèo lớn nhất tại PGD NHCSXH Huyện An Lão tính đến ngày 31/12/2015?
Hội Liên hiệp Phụ nữ quản lý dư nợ lớn nhất với tỷ trọng 52% tổng dư nợ cho vay hộ nghèo (tương đương 44.000 triệu đồng), tiếp theo là Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh và thấp nhất là Đoàn Thanh niên.
5. Tỷ lệ nợ quá hạn của chương trình cho vay hộ nghèo tại PGD NHCSXH Huyện An Lão diễn biến như thế nào qua 3 năm 2013 – 2015?
Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay hộ nghèo duy trì ở mức an toàn và giảm dần: năm 2013 là 0,67% (446 triệu đồng), năm 2014 giảm xuống 0,54% (413 triệu đồng) và năm 2015 giảm còn 0,50% (420 triệu đồng).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Phương Thảo đã phản ánh chi tiết thực trạng cho vay hộ nghèo tại PGD NHCSXH huyện An Lão (Hải Phòng) giai đoạn 2013 – 2015 dựa trên hệ thống số liệu nghiệp vụ chính xác. Tác giả đã làm rõ vai trò của kênh tín dụng chính sách ủy thác qua 4 tổ chức đoàn thể và mạng lưới 17 điểm giao dịch xã, ghi nhận kết quả tích cực trong việc duy trì dư nợ trên 84 tỷ đồng và kiểm soát nợ quá hạn ở mức 0,50%. Đồng thời, công trình chỉ ra nguyên nhân của những hạn chế về sự phụ thuộc nguồn vốn Trung ương và tình trạng 85 hộ nghèo chưa tiếp cận được vốn, từ đó xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp gắn tín dụng với khuyến nông và kiến nghị khả thi nhằm nâng cao chất lượng tín dụng chính sách tại địa phương.