Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại các Ngân hàng thương mại Chương 2: Phương pháp nghiên cứu Chương 3: Thực trạng chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại NHTM cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Kạn. Chương 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại NHTM cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Kạn. 6 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Cơ sở lý luận về nâng cao chất lƣợng tín dụng trung và dài hạn tại các ngân hàng thƣơng mại 1.
Ngân hàng thương mại 1.Khái niệm Ngân hàng thương mại (NHTM) đã hình thành, tồn tại và phát triển gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá. Sự phát triển của hệ thống NHTM đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao của nó, kinh tế thị trường thì NHTM cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được. Theo luật các tổ chức tín dụng: NHTM là tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật (Luật các tổ chức tín dụng 2010) Theo Luật Ngân hàng nhà nước: Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán. Như vậy ngân hàng thương mại là định chế tài chính trung gian quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường.
Nhờ hệ thống định chế này mà các nguồn tiền vốn nhàn rỗi sẽ được huy động, tạo lập nguồn vốn tín dụng to lớn để có thể cho vay phát triển kinh tế (nguồn tham khảo từ Giáo Trình Ngân hàng Thương mại, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2010). Vai trò của ngân hàng thương mại Với sự phát triển đa dạng của các nghiệp vụ kinh doanh, NHTM ngày càng thực hiện nhiều vai trò mới để có thể duy trì khả năng cạnh tranh và đáp 7 ứng nhu cầu của xã hội. các ngân hàng thương mại ngày nay có những vai trò cơ bản sau: Thứ nhất: NHTM là trung gian tài chính, thực hiện vai trò điểu chuyển các khoản tiết kiệm, chủ yếu từ hộ gia đình thành vốn tín dụng cho các tổ chức kinh doanh và các thành phần kinh tế khác để đầu tư vào nhà cửa thiết bị và các tài sản khác. Thứ hai: NHTM giữ vai trò trung gian thanh toán, thay mặt khách hàng thực hiện thanh toán các giao dịch mua bán hàng hóa và dịch vụ của họ.
Thứ ba: NHTM giữ vai trò là người bảo lãnh, cam kết trả nợ cho khách hàng khi khách hàng mất khả năng thanh toán. Thứ tư: NHTM giữ vai trò đại lý, thay mặt khách hàng quản lý và bảo vệ tài sản của họ, phát hành hoặc chuộc lại chứng khoán… Thứ năm: NHTM đóng vai trò cầu nối trong việc chuyển tiếp các tác động của chính sách tiền tệ đến nền kinh tế. NHTM thực hiện các chính sách kinh tế của chính phủ góp phần điều tiết sự tăng trưởng kinh tế và theo đuổi các mục tiêu xã hội. Đồng thời, cũng qua các NHTM và các định chế tài chính trung gian khác, tình hình sản lượng, giá cả, công ăn việc làm, nhu cầu tiền mặt, lãi suất, tỉ giá… của nền kinh tế được phản hồi về cho NHNN để Chính phủ và NHNN có những chính sách điều tiết thích hợp với từng tình hình cụ thể.
Thứ sáu: NHTM là cầu nối cho sự phát triển kinh tế đối ngoại giữa các quốc gia. Thông qua các nghiệp vụ tài trợ xuất nhập khẩu, quan hệ thanh toán với các tổ chức tài chính, ngân hàng và doanh nghiệp quốc tế…, NHTM giúp cho việc thanh toán, trao đổi mua bán được diễn ra nhanh chóng, thuận tiện, an toàn, hỗ trợ đắc lực cho các hoạt động kinh tế đạt được hiệu quả cao. Chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng thương mại 1. Khái niệm tíu dụng trung và dài hạn Tín dụng trung dài hạn là một bộ phận của tín dụng ngân hàng, nó là hình thức tín dụng phân theo thời hạn.
8 Theo quy định hiện nay của Ngân hàng nhà nước Việt Nam, tín dụng trung hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 5 năm. Tín dụng trung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ với thời gian thu hồi vốn nhanh. Trong nông nghiệp chủ yếu là cho vay trung hạn để đầu tư vào các đối tượng sau: Máy cày, máy gặt, máy bơm nước, xây dựng các vườn cây công nghiệp như cà phê, điều… Bên cạnh đầu tư cho tài sản cố định, cho vay trung hạn còn là nguồn hình thành vốn lưu động thường xuyên của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp mới thành lập. Tín dụng dài hạn là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm và thời hạn tối đa có thể lên đến 20-30 năm, một số trường hợp cá biệt có thể lên đến 40 năm.
Tín dụng dài hạn là loại tín dụng được cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới. Phân loại tín dụng trung và dài hạn * Căn cứ vào đồng tiền cho vay, tín dụng trung dài hạn được phân thành: - Tín dụng trung dài hạn bằng bản tệ: Là việc cho vay bằng đồng nội tệ. - Tín dụng trung dài hạn bằng ngoại tệ nhằm cấp tín dụng cho người vay có nhu cầu thanh toán các công trình xây dựng cơ bản, các khoản phí có liên quan đến nước ngoài bằng đồng ngoại tệ. * Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn trung dài hạn.
Tín dụng TDH bao gồm:. - Tín dụng trung dài hạn phục vụ cho tiêu dùng: là loại tín dụng cấp cho các cá nhân để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như mua sắm nhà cửa, các phương tiện sinh hoạt, phương tiện đi lại… - Tín dụng trung dài hạn phục vụ cho sản xuất kinh doanh: Là loại tín dụng cấp cho các tổ chức kinh tế để tiến hành sản xuất kinh doanh, lưu thông hàng hóa. 9 * Căn cứ vào các tính chất có đảm bảo. Tín dụng trung dài hạn bao gồm: - Tín dụng trung dài hạn có đảm bảo bằng tài sản là loại tín dụng khi cho vay bên cho vay đòi hỏi người vay phải có tài sản đảm bảo, tài sản đảm bảo của bên bảo lãnh hoặc tài sản hình thành từ vốn vay.
- Tín dụng trung dài hạn có đảm bảo không phải bằng tài sản: Là loại tín dụng mà khi cho vay bên cho vay không đòi hỏi người vay phải có tài sản đảm bảo. Việc cho vay được tiến hành trên cơ sở lòng tin uy tín của bản thân khách hàng. * Căn cứ vào cách thức hoàn trả. Tín dụng trung dài hạn bao gồm: - Tín dụng trung dài hạn có kỳ hạn trả nợ đều nhau theo tháng, quý, năm: Là loại tín dụng mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi theo định kỳ.
- Tín dụng trung dài hạn có kỳ hạn trả nợ một lần: là loại tín dụng mà bên vay phải hoàn trả cả gốc và lãi một lần vào thời điểm kết thúc khoản vay. - Tín dụng trung dài hạn có kỳ hạn trả nợ có tính thời vụ: là loại tín dụng mà người vay có thể hoàn trả vốn gốc và lãi bất cứ khi nào có khả năng, có thu nhập. * Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động của đối tượng xin vay. Tín dụng trung dài hạn bao gồm: - Tín dụng trung dài hạn đầu tư trong nước: Là loại tín dụng ngân hàng cấp cho người vay nhằm thực hiện các dự án đầu tư trong nước.
- Tín dụng trung dài hạn tài trợ xuất nhập khẩu: Tín dụng loại này có thể chia ra thành tín dụng người cung cấp và tín dụng người mua: + Tín dụng người cung cấp: Là loại tín dụng trung dài hạn của ngân hàng tài trợ cho các nhà cung cấp máy móc, thiết bị, công cụ để xuất khẩu. + Tín dụng người mua: Là ngân hàng cấp tín dụng cho người mua các máy móc thiết bị của ngước ngoài. 10 * Căn cứ vào hình thức cấp tín dụng. Tín dụng trung dài hạn bao gồm: - Tín dụng theo dự án đầu tư: Là hình thức cấp tín dụng nhằm hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp thực hiện đầu tư các dự án mới, các dự án nâng cấp, mở rộng sản xuất kinh doanh, giúp các doanh nghiệp thuận lợi trong việc triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình.
- Tín dụng đồng tài trợ: Là quá trình tổ chức thực hiện việc cấp tín dụng của bên đồng tài trợ với sự tham gia của hai hay nhiều tổ chức tín dụng do một tổ chức tín dụng làm đầu mối cho một hoặc một phần dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đầu tư phát triển và đời sống. Bên đồng tài trợ là hai hay nhiều tổ chức tín dụng cùng cam kết và phối hợp với nhau để thực hiện việc đồng tài trợ đối với bên nhận tài trợ. - Cho thuê tài chính: Là hoạt động tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng dành cho các khách hàng doanh nghiệp. Khi đó, ngân hàng cam kết mua và cho thuê lại máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác theo nhu cầu doanh nghiệp.
Trong suốt thời gian thuê, ngân hàng vẫn là chủ sở hữu tài sản và doanh nghiệp có nghĩa vụ thanh toán tiền thuê cho ngân hàng theo hợp đồng đã ký giữa hai bên. Trên đây là một số cách thức phân loại tín dụng trung dài hạn mà tùy theo từng điều kiện cụ thể mỗi ngân hàng có thể phân chia theo những tiêu thức khác nhau phục vụ cho hoạt động của mình. Đặc điểm tín dụng trung và dài hạn *Một là: Vốn chủ sở hữu tham gia vào dự án đầu tư .