Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới và hội nhập quốc tế, việc xây dựng một nền hành chính nhà nước hiện đại, chuyên nghiệp, hoạt động có hiệu lực và hiệu quả là đòi hỏi tất yếu nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh. Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước đặt ra yêu cầu đồng bộ trên sáu nội dung: cải cách thể chế, cải cách thủ tục hành chính, cải cách tổ chức bộ máy, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, cải cách tài chính công và hiện đại hóa nền hành chính. Trong đó, đội ngũ cán bộ, công chức cấp cơ sở đóng vai trò then chốt vì đây là cấp trực tiếp tiếp xúc, giải quyết quyền lợi và yêu cầu hành chính của nhân dân.

Xuất phát từ quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong tác phẩm "Sửa đổi lối làm việc" (tháng 10 năm 1947): “Cán bộ là gốc của mọi việc”, “công việc thành công hoặc thất bại đều do cán bộ tốt hay kém”, việc đánh giá năng lực và nâng cao chất lượng thực thi công vụ tại cấp phường trở thành yêu cầu cấp thiết. Đề tài "Nâng cao chất lượng thực thi công vụ của Cán bộ, công chức tại Ủy ban Nhân dân Phường 21, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh" được thực hiện nhằm khảo sát, phân tích toàn diện công tác thực thi công vụ tại cơ quan hành chính địa phương trong năm 2019.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể của đề tài bao gồm ba nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề cơ bản liên quan đến hoạt động thực thi công vụ và nâng cao chất lượng thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, phường.
  2. Khảo sát, thu thập số liệu, phân tích thực trạng hoạt động thực thi công vụ tại Ủy ban Nhân dân Phường 21, quận Bình Thạnh; chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại.
  3. Đề xuất các phương hướng và nhóm giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao chất lượng thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức tại đơn vị trong giai đoạn mới.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động nâng cao chất lượng thực thi công vụ của cán bộ, công chức tại Ủy ban Nhân dân Phường 21, quận Bình Thạnh.
  • Phạm vi không gian: Ủy ban Nhân dân Phường 21, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực tiễn công tác trong năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Nghiên cứu được triển khai dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, kết hợp với các quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.

Hệ thống khung pháp lý và quy chuẩn tác giả sử dụng làm căn cứ thẩm định bao gồm:

  • Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015: Căn cứ quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Nhân dân cấp phường (Điều 61, Điều 63) và quyền hạn, trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân phường (Điều 64).
  • Luật Cán bộ, công chức: Tiêu chuẩn các chức danh chuyên môn và quy chế văn hóa công sở.
  • Nghị quyết số 725/2009/NQ-UBTVQH12: Quy định về trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc và thẩm quyền thảo luận tập thể của Ủy ban Nhân dân.
  • Nghị định số 61/2018/NĐ-CP: Về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính tại cấp xã/phường (Điều 7, 8 và 13).
  • Nghị định số 101/2017/NĐ-CP: Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
  • Kế hoạch của quận Bình Thạnh và Phường 21: Kế hoạch số 58/KH-UBND ngày 24/4/2017 về chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực giai đoạn 2016–2020 và Kế hoạch số 38/KH-UBND ngày 04/3/2019 về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực năm 2019.
  • Tiêu chuẩn quản lý chất lượng TCVN ISO 9001:2008 áp dụng trong tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính.

Về phương pháp thực hiện, đề tài sử dụng phối hợp các kỹ thuật thu thập và xử lý thông tin thực chứng:

  • Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu: Tổng hợp các báo cáo định kỳ, báo cáo tổng kết chuyên môn năm 2019, các nghị quyết, quyết định hành chính ban hành nội bộ của Ủy ban Nhân dân Phường 21.
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi với cán bộ lãnh đạo, công chức chuyên môn và cán bộ không chuyên trách tại cơ quan về quy trình xử lý công việc và những vướng mắc phát sinh.
  • Phương pháp khảo sát thực tiễn: Thu thập và xử lý kết quả từ 2.410 phiếu khảo sát đánh giá mức độ hài lòng của công dân khi thực hiện thủ tục hành chính tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Khái quát chung về tổ chức, hoạt động của Ủy ban Nhân dân Phường 21 quận Bình Thạnh

Phường 21 nằm ở phía Đông Nam trung tâm quận Bình Thạnh, có tổng diện tích tự nhiên là 39,81 ha, chia thành 04 khu phố và 72 tổ dân phố. Về lịch sử hành chính, sau khi sáp nhập quận Bình Hòa và quận Thạnh Mỹ Tây năm 1976 thành lập quận Bình Thạnh với 28 phường, đến ngày 27/8/1988, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định số 136/1988/QĐ-HĐBT sắp xếp lại còn 20 phường; trong đó, 34 tổ dân phố với 9.063 nhân khẩu của Phường 18 cũ được sáp nhập vào Phường 21.

Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban Nhân dân Phường 21 được phân định cụ thể giữa vị trí Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các công chức chuyên môn theo luật định.

Lĩnh vực chuyên môn Kết quả công tác trọng tâm năm 2019
Công tác văn bản Ban hành 338 Quyết định, 174 Kế hoạch, 483 Công văn và các văn bản chỉ đạo khác.
Kinh tế - Đăng ký KD Hướng dẫn 22 hộ đăng ký kinh doanh qua mạng; toàn phường có 722 hộ kinh doanh, 274 doanh nghiệp; vận động 36/61 hộ cá thể chuyển sang doanh nghiệp (đạt 59%); ban hành 15 quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
Y tế - Giáo dục Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi (100%), lập danh sách 320 trẻ vào lớp 1; khám chữa bệnh cho 4.439/4.784 lượt người (đạt 92,78%); kiểm soát dịch bệnh (07 ca sốt xuất huyết, 01 ca tay chân miệng).
Chính sách - Giảm nghèo Trợ cấp hàng tháng cho 471 đối tượng chính sách; giới thiệu việc làm cho 1.034/900 người (đạt 106%); vận động quỹ giảm nghèo đạt 100% chỉ tiêu; hoàn thành nâng chuẩn, phường không còn hộ nghèo, còn 34 hộ cận nghèo.
Văn hóa - Xã hội 3.313 hộ đạt chuẩn Gia đình văn hóa (đạt 91,01%); 4/4 khu phố và 4/4 công sở đạt chuẩn văn hóa; cấp 269 giấy khai sinh và thẻ bảo hiểm y tế miễn phí cho trẻ dưới 6 tuổi.
Đô thị - Môi trường Xử phạt 145 trường hợp vi phạm an toàn giao thông, 50 trường hợp vi phạm môi trường; nâng cấp hẻm 31 Nguyễn Văn Lạc với kinh phí 545.454.000 đồng (nhân dân đóng góp 181.818.000 đồng); vận động 223/243 trường hợp lắp đặt bồn tự hoại PE không xả thải trực tiếp ra kênh rạch.
Quốc phòng - An ninh Phạm pháp hình sự xảy ra 11 vụ (khám phá 10/11 vụ, đạt 90,9%); lắp đặt 61 mắt camera an ninh trên 4 khu phố; giao quân nghĩa vụ quân sự 13/12 thanh niên (đạt 108,3%).
Cải cách hành chính Niêm yết công khai 21 lĩnh vực với 112 thủ tục hành chính; giải quyết 61.327 hồ sơ sao y, chứng thực đạt 100% đúng hạn; 2.376/2.410 phiếu hài lòng (đạt 95,5%); thực hiện 106 giờ tiếp nhận hồ sơ ngoài giờ cho 112 trường hợp; chuyển phát kết quả khai sinh, khai tử tại nhà cho 151 trường hợp.
Tư pháp - Tiếp dân Tổ chức 72 cuộc tuyên truyền pháp luật (6.299 lượt người dự); tiếp công dân 730 buổi; giải quyết 19/19 đơn phản ánh, khiếu nại (100%); thực hiện 05 cuộc kiểm tra phòng chống tham nhũng (chưa phát hiện vi phạm).

Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của phường hoạt động theo Nghị định số 61/2018/NĐ-CP dưới sự điều hành trực tiếp của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân phường, bố trí nhân sự đảm nhiệm các vị trí: văn thư - lưu trữ, tư pháp - hộ tịch và cộng tác viên trật tự đô thị.

Chương 2: Thực trạng về nâng cao chất lượng thực thi công vụ của cán bộ công chức tại Phường 21 quận Bình Thạnh

Năm 2019, Ủy ban Nhân dân Phường 21 triển khai phương châm hành động "4 xin, 4 luôn" (Xin chào, xin lỗi, xin cảm ơn, xin phép; Luôn mỉm cười, luôn nhẹ nhàng, luôn lắng nghe, luôn giúp đỡ) gắn liền với chủ đề năm đột phá cải cách hành chính và thực hiện Nghị quyết số 54 của Quốc hội.

Quy mô nhân sự toàn phường gồm 40 người (09 cán bộ lãnh đạo, 07 công chức chuyên môn, 17 cán bộ không chuyên trách và 08 nhân viên hợp đồng). Đơn vị ghi nhận tình trạng khuyết 03 chức danh chuyên môn gồm: 01 công chức Văn phòng - Thống kê, 01 công chức Tư pháp - Hộ tịch và 01 công chức Địa chính - Xây dựng.

Nhóm đối tượng Trình độ chuyên môn Trình độ lý luận chính trị Ngoại ngữ (Bằng A/B) Tin học (Bằng A)
Cán bộ lãnh đạo (09 người) Đại học: 8/9 (88,8%) Cử nhân/Cao cấp: 2/9 (22,2%) 8/9 (88,8%) 9/9 (100%)
Công chức chuyên môn (07 người) Đại học: 7/7 (100%) Trung cấp: 7/7 (100%) 7/7 (100%) 7/7 (100%)
Cán bộ không chuyên trách (17 người) Đại học: 10/17 (58,8%)
Cao đẳng: 1/17 (5,88%)
Hưu trí: 3 người
Cao cấp: 1/17 (5,8%)
Trung cấp: 4/17 (23,52%)
15/17 (88,2%) 17/17 (100%)

Bên cạnh đó, cơ quan có 02 đồng chí theo học cao học, 02 đồng chí học văn bằng 2 Luật, 03 cán bộ không chuyên trách theo học đại học Luật và 01 cán bộ không chuyên trách hoàn thành chương trình cử nhân Luật trong năm 2019.

Đánh giá ưu điểm và hạn chế:

  • Ưu điểm: Việc trang bị hệ thống camera giám sát tại Bộ phận Một cửa giúp theo dõi sát sao tác phong công vụ; triển khai nghiêm túc kế hoạch nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; tinh thần phối hợp nội bộ tốt, giải quyết thủ tục hành chính đạt tỷ lệ hài lòng cao (95,5%).
  • Hạn chế:
    1. Thiếu cơ chế quy định cụ thể và ràng buộc trách nhiệm cá nhân trong giải quyết công vụ; trách nhiệm người đứng đầu chủ yếu dừng lại trên văn bản.
    2. Đánh giá cán bộ còn mang tính cào bằng, hình thức, chưa phân loại chính xác giữa người trực tiếp giải quyết khối lượng lớn công việc và người ít va chạm; việc sắp xếp vị trí việc làm có thời điểm chưa sát chuyên môn.
    3. Kỹ năng hành chính thực tế chưa đồng đều so với bằng cấp đào tạo; khả năng soạn thảo văn bản, kỹ năng tham mưu và xử lý tình huống phát sinh còn lúng túng.
    4. Thiếu thói quen lập kế hoạch công tác khoa học, phong cách làm việc của một bộ phận công chức còn thụ động, rập khuôn, thiếu tính chủ động sáng tạo.
  • Nguyên nhân: Kỷ luật hành chính có lúc chưa nghiêm do tâm lý nể nang; công tác đào tạo bồi dưỡng còn dàn trải; chế độ tiền lương chưa đáp ứng đủ nhu cầu đời sống thực tế; tiến độ triển khai đề án vị trí việc làm và tinh giản biên chế tại cấp cơ sở còn chậm.

Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác nâng cao chất lượng thực thi công vụ của cán bộ, công chức tại Ủy ban Nhân dân Phường 21 quận Bình Thạnh

Tác giả xác định 05 phương hướng chỉ đạo mang tính nguyên tắc:

  1. Tăng cường rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức công vụ, xây dựng đội ngũ cán bộ thực sự là "công bộc" của nhân dân theo tư tưởng Hồ Chí Minh.
  2. Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ theo hướng chuẩn hóa, chuyên nghiệp hóa, đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa nền hành chính và chính quyền điện tử.
  3. Nâng cao năng lực am hiểu và thực thi pháp luật, bảo đảm tính nghiêm minh trong quản lý nhà nước tại địa phương.
  4. Chú trọng bồi dưỡng ngoại ngữ và kiến thức pháp luật phục vụ quá trình hội nhập quốc tế.
  5. Chuẩn hóa chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ cán bộ, công chức cấp cơ sở gắn liền với thực tiễn tiếp xúc trực tiếp với người dân.

Các nhóm giải pháp đồng bộ được đề xuất bao gồm:

  • Hiện đại hóa cơ sở vật chất và công nghệ: Trang bị bổ sung hệ thống máy tính kết nối mạng, phần mềm chuyên dụng và màn hình tra cứu thông tin tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả nhằm hỗ trợ người dân tự tra cứu, in ấn biểu mẫu và tiếp cận dịch vụ công trực tuyến.
  • Hoàn thiện cơ chế đánh giá công vụ: Xây dựng bộ tiêu chí lượng hóa kết quả thực thi công vụ dựa trên tiến độ, chất lượng hồ sơ và mức độ hài lòng của người dân; khắc phục triệt để tình trạng đánh giá hình thức, cào bằng.
  • Minh bạch hóa công tác thi đua, khen thưởng và kỷ luật: Thiết lập cơ chế khen thưởng kịp thời đối với các sáng kiến cải tiến hành chính, đồng thời xử lý nghiêm các biểu hiện nhũng nhiễu, chậm trễ hồ sơ.
  • Quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm: Rà soát năng lực thực tế để cử cán bộ tham gia các lớp bồi dưỡng kỹ năng soạn thảo văn bản, kỹ năng giao tiếp hành chính và nghiệp vụ chuyên sâu theo từng mảng công tác.
  • Tối ưu hóa bố trí, luân chuyển nhân sự: Kiện toàn 03 chức danh chuyên môn còn khuyết; phân công nhiệm vụ đúng chuyên ngành đào tạo nhằm phát huy năng lực sở trường của từng công chức.
  • Đổi mới công tác tuyển dụng và cải thiện môi trường làm việc: Đề xuất cấp trên phân bổ biên chế hợp lý, cải thiện chế độ đãi ngộ và môi trường làm việc tại cấp xã/phường để giữ chân nhân sự có trình độ.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các kết quả khảo sát định lượng và định tính cụ thể tại địa bàn:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ cấu tổ chức, chức năng, thẩm quyền của Ủy ban Nhân dân cấp phường theo các văn bản luật hiện hành.
  • Phản ánh trung thực thực trạng chất lượng đội ngũ nhân sự tại Phường 21 với 100% công chức chuyên môn đạt trình độ đại học và trung cấp lý luận chính trị, 100% đạt chuẩn tin học và ngoại ngữ trình độ A/B; đồng thời chỉ rõ sự chênh lệch về tỷ lệ chuẩn hóa ở khối cán bộ không chuyên trách (58,8% đại học).
  • Đưa ra các chỉ số hoạt động chuyên môn trong năm 2019: xử lý 61.327 hồ sơ sao y chứng thực đúng hạn (100%), tỷ lệ hài lòng của người dân đạt 95,5% qua 2.410 phiếu khảo sát, vận động nâng cấp hạ tầng đô thị theo phương thức xã hội hóa (hẻm 31 Nguyễn Văn Lạc đạt 545.454.000 đồng).
  • Chỉ ra 05 điểm nghẽn thực tế trong thực thi công vụ cấp cơ sở (trách nhiệm cá nhân, đánh giá thi đua, kỹ năng hành chính, tính chủ động, việc bố trí việc làm) và đề xuất hệ thống giải pháp gắn với điều kiện thực tế của địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Báo cáo tập trung nghiên cứu dữ liệu thực tế tại một đơn vị hành chính duy nhất (Ủy ban Nhân dân Phường 21, quận Bình Thạnh) trong phạm vi thời gian năm 2019. Do đó, một số nhận định có tính đặc thù địa phương cao, phản ánh mô hình quản lý của chính quyền đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh ở thời điểm trước khi có những thay đổi lớn về sắp xếp đơn vị hành chính và mô hình chính quyền đô thị mới.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát so sánh hoạt động thực thi công vụ giữa các phường có tốc độ đô thị hóa khác nhau trong cùng địa bàn quận; nghiên cứu tác động dài hạn của các ứng dụng chuyển đổi số và dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 đến năng suất lao động thực tế của công chức cấp phường.

Giá trị tham khảo

Báo cáo là tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên, học viên các ngành Quản lý nhà nước, Quản trị văn phòng, Luật hành chính, Quản trị nhân lực công làm đề tài tốt nghiệp hoặc nghiên cứu thực tế về tổ chức bộ máy và hoạt động công vụ cấp xã/phường.
  • Cán bộ, công chức làm công tác tổ chức - văn phòng tại Ủy ban Nhân dân các phường, xã tham khảo các giải pháp cải cách hành chính thực tiễn (như giải quyết hồ sơ ngoài giờ, mô hình nhắc lịch công tác bằng phần mềm để tiết kiệm chi phí văn phòng phẩm, chuyển phát kết quả hộ tịch tại nhà).

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự của Ủy ban Nhân dân Phường 21 quận Bình Thạnh trong năm 2019 gồm bao nhiêu người và đang khuyết những vị trí nào? Tổng số nhân sự của phường là 40 người, gồm 09 cán bộ lãnh đạo, 07 công chức chuyên môn, 17 cán bộ không chuyên trách và 08 nhân viên hợp đồng. Đơn vị đang khuyết 03 chức danh chuyên môn: 01 công chức Văn phòng - Thống kê, 01 công chức Tư pháp - Hộ tịch và 01 công chức Địa chính - Xây dựng.

2. Trình độ chuyên môn và lý luận chính trị của đội ngũ công chức chuyên môn tại phường đạt tỷ lệ như thế nào? Khối công chức chuyên môn gồm 07 người đảm nhiệm 07 chức danh: 100% (7/7) có trình độ chuyên môn đại học chuyên ngành và 100% (7/7) có trình độ trung cấp lý luận chính trị. Ngoài ra, 100% đạt chứng chỉ tin học và ngoại ngữ (Anh văn bằng A hoặc B).

3. Kết quả khảo sát sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công tại phường năm 2019 đạt con số cụ thể nào? Ủy ban Nhân dân phường đã thu thập 2.410 phiếu khảo sát ý kiến người dân trên tất cả các lĩnh vực thủ tục hành chính. Kết quả ghi nhận 2.376 phiếu hài lòng (đạt tỷ lệ 95,5%) và 34 phiếu không hài lòng (tỷ lệ 1,4%).

4. Ủy ban Nhân dân Phường 21 đã áp dụng những sáng kiến, giải pháp cụ thể nào trong công tác cải cách hành chính? Phường đã triển khai 04 giải pháp chính:

  • Bố trí giải quyết thủ tục sao y, chứng thực ngoài giờ hành chính (từ 17g00 đến 18g00 thứ 2 và thứ 3 hàng tuần), đã thực hiện 106 giờ cho 112 trường hợp.
  • Ứng dụng phần mềm nhắc lịch công tác hàng ngày, tiết kiệm 3–5 ram giấy A4 mỗi tháng và giảm thiểu tình trạng quên việc, trễ họp.
  • Thực hiện trả kết quả đăng ký khai sinh, khai tử trực tiếp tại nhà cho người dân (đạt 151 lượt đăng ký).
  • Bố trí khu vực một cửa thông thoáng, trang bị máy tính kết nối mạng để người dân tự tra cứu và in ấn biểu mẫu tại chỗ.

5. Vì sao công tác đánh giá cán bộ, công chức tại phường được tác giả nhận định là còn hạn chế? Theo phân tích của tác giả, công tác đánh giá cán bộ còn mang tính cào bằng, hình thức, chưa phân loại chính xác theo hiệu quả thực tế. Tình trạng người làm nhiều, giải quyết khối lượng công việc lớn chưa được ghi nhận tương xứng so với người ít va chạm thực tế làm suy giảm động lực phấn đấu và tính sáng tạo của đội ngũ công chức.


Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức bộ máy, năng lực đội ngũ và chất lượng thực thi công vụ tại Ủy ban Nhân dân Phường 21, quận Bình Thạnh trong năm 2019. Thông qua việc phân tích số liệu thực tế về giải quyết thủ tục hành chính, trình độ chuyên môn và cơ chế vận hành tại cơ sở, tác giả đã làm rõ các điểm mạnh trong cải cách thủ tục và chỉ ra những hạn chế cố hữu về kỹ năng hành chính, cơ chế đánh giá thi đua. Các giải pháp đề xuất tập trung vào chuẩn hóa chức danh, đổi mới phương thức đánh giá kết quả công vụ và hiện đại hóa trang thiết bị, cung cấp cơ sở thực tiễn hữu ích cho việc nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước tại cấp cơ sở.