Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước của tác giả Phạm Hồng Đức tập trung giải quyết vấn đề chất lượng thực hiện nghị quyết của tổ chức cơ sở đảng (TCCSĐ) thuộc các đảng bộ học viện, trường sĩ quan (HV, TSQ) quân đội trong bối cảnh hiện nay.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu:
TCCSĐ thuộc các đảng bộ HV, TSQ quân đội là nơi trực tiếp quán triệt, cụ thể hóa và triển khai thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, nghị quyết của cấp ủy cấp trên và cấp mình. Thực hiện nghị quyết là một khâu cơ bản, giữ vai trò quyết định đến kết quả hoàn thành nhiệm vụ giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học và xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện. Chất lượng thực hiện nghị quyết là thước đo đánh giá năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của cấp ủy, tổ chức đảng và hiệu lực chỉ huy.
Bên cạnh những ưu điểm, thực tiễn cho thấy việc thực hiện nghị quyết tại các TCCSĐ thuộc các đảng bộ HV, TSQ vẫn còn những hạn chế: việc triển khai có lúc chưa toàn diện, đồng bộ; năng lực và phương pháp tổ chức thực hiện của cấp ủy, cán bộ chủ trì có mặt còn hạn chế; công tác kiểm tra, giám sát có lúc thiếu sâu sát, chưa kiên quyết khắc phục khuyết điểm; phân công trách nhiệm cấp ủy viên chưa rõ ràng; chưa phát huy đầy đủ vai trò của các tổ chức quần chúng và hội đồng quân nhân. Trong bối cảnh thực hiện Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng, yêu cầu xây dựng quân đội cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại và đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo theo phương châm "Chất lượng đào tạo của nhà trường là khả năng sẵn sàng chiến đấu của đơn vị", việc nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng thực hiện nghị quyết của TCCSĐ là đòi hỏi cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Mục đích nghiên cứu: Luận giải làm rõ những vấn đề lý luận, thực tiễn về chất lượng thực hiện nghị quyết; đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng thực hiện nghị quyết của TCCSĐ thuộc các đảng bộ HV, TSQ quân đội hiện nay.
- Nhiệm vụ nghiên cứu (4 nhiệm vụ):
- Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án; rút ra giá trị các công trình và xác định những vấn đề đặt ra luận án tiếp tục nghiên cứu.
- Luận giải làm rõ những vấn đề lý luận, thực tiễn về chất lượng thực hiện nghị quyết của TCCSĐ thuộc các đảng bộ HV, TSQ quân đội.
- Đánh giá đúng thực trạng chất lượng, chỉ rõ nguyên nhân và rút ra một số kinh nghiệm nâng cao chất lượng thực hiện nghị quyết của TCCSĐ thuộc các đảng bộ HV, TSQ quân đội.
- Xác định yêu cầu và đề xuất những giải pháp nâng cao chất lượng thực hiện nghị quyết của TCCSĐ thuộc các đảng bộ HV, TSQ quân đội hiện nay.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng thực hiện nghị quyết của tổ chức cơ sở đảng thuộc các đảng bộ học viện, trường sĩ quan quân đội.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Nội dung: Tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng thực hiện nghị quyết của TCCSĐ (gồm nghị quyết lãnh đạo toàn diện, nghị quyết chuyên đề và nghị quyết đột xuất).
- Không gian: Khảo sát tại TCCSĐ ở các cơ quan, khoa giáo viên và đơn vị quản lý học viên thuộc các đảng bộ HV, TSQ quân đội (bao gồm 21 học viện, trường sĩ quan trong Quân đội nhân dân Việt Nam).
- Thời gian: Tư liệu, số liệu khảo sát thực tế được giới hạn chủ yếu từ năm 2015 đến nay; các giải pháp đề xuất có giá trị ứng dụng đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa và phân tích tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài theo hai nhóm công trình ở nước ngoài và trong nước.
Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài:
- Về hoạt động lãnh đạo của Đảng Cộng sản: Cuốn sách của Sinni, Tarnov, Zomin (1950) bàn về phong cách làm việc, phẩm chất của người cán bộ lãnh đạo và hiệu suất công tác Bônsêvích; Xê-rê-kin (1983) khẳng định sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Liên Xô đối với các lực lượng vũ trang là nguyên tắc căn bản, quyết định chất lượng thực hiện đường lối; Tréc-nen-cô (1984) phân tích nguyên tắc hoạt động của bộ máy Đảng, Nhà nước, nhấn mạnh phong cách làm việc Lê-nin; Nhiệm Khắc Lễ (1995) nghiên cứu công tác xây dựng Đảng và tăng cường năng lực cầm quyền của Đảng Cộng sản Trung Quốc; Chu Kính Thành (2010) nghiên cứu xây dựng cương lĩnh và văn hóa liêm chính trong Đảng Cộng sản Trung Quốc.
- Về năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu và chất lượng TCCSĐ: Ngô Tu Nghệ và Lý Luyện Trung (1999) nghiên cứu vị trí nền tảng của TCCSĐ; Ku Dang Sỉ Sôm Pông (2007) nghiên cứu thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng chi bộ cơ sở bản ở tỉnh Viêng Chăn (Lào); Sắc Sít Phết Đuông Sít (2009) nghiên cứu năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của TCCSĐ thuộc Đảng bộ Tổng cục Tham mưu Quân đội nhân dân Lào; PhônThongPhăn ChaLơnPhôn (2011) nghiên cứu sự lãnh đạo của cấp ủy đảng trong xây dựng bộ đội địa phương ở các tỉnh Bắc Lào.
Các công trình nghiên cứu ở trong nước:
- Về xây dựng, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của TCCSĐ trong quân đội: Lê Văn Dương (2000), Cao Xuân Thưởng (2001), Nguyễn Phú Trọng (2004), Nguyễn Đức Hà (2010), Bùi Quang Cường (2015), Phạm Quốc Trung (2015), Phạm Huy Tập (2016), Cấn Xuân Hùng (2018), Phạm Việt Hải (2019). Các công trình này phân tích vai trò, nội dung, phương thức nâng cao năng lực lãnh đạo của cấp ủy, tổ chức đảng trong các loại hình đơn vị quân đội, viện nghiên cứu và nhà trường quân đội.
- Về tổ chức thực hiện nghị quyết của Đảng và chất lượng thực hiện nghị quyết: Trương Thị Thông (2002) nghiên cứu năng lực tổ chức thực hiện nghị quyết của cán bộ cấp huyện; Nguyễn Trung Kiên (2012) nghiên cứu thực hiện nghị quyết ở chi bộ đại đội; Phạm Huy Thăng (2016) nghiên cứu quy trình thực hiện nghị quyết của chi bộ đại đội học viên đào tạo sĩ quan phân đội; Nguyễn Viết Thông (2018) nghiên cứu xây dựng và chỉ đạo thực hiện nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương; Nguyễn Thị Thanh (2019) nghiên cứu chế độ kiểm tra, đánh giá thực hiện nghị quyết của Đảng; Trần Xuân Đỉnh (2021), Nguyễn Tùng Lâm (2021), Mạch Quang Thắng và Lê Văn Cường (2021), Trương Đức Thuận (2021) nghiên cứu việc quán triệt và vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trong tổ chức thực hiện nghị quyết của Đảng.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết:
Các công trình đã công bố tiếp cận vấn đề xây dựng Đảng, năng lực lãnh đạo và thực hiện nghị quyết dưới nhiều góc độ khác nhau. Tuy nhiên, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu cơ bản, hệ thống và chuyên sâu dưới góc độ chuyên ngành Xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước về "Chất lượng thực hiện nghị quyết của tổ chức cơ sở đảng thuộc các đảng bộ học viện, trường sĩ quan quân đội hiện nay". Luận án xác định hướng nghiên cứu độc lập nhằm làm rõ các vấn đề lý luận, đánh giá thực trạng khảo sát giai đoạn từ năm 2015 đến nay và đề xuất hệ thống giải pháp ứng dụng đến năm 2030.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và khung khái niệm:
- Hệ thống lý luận nền tảng: Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng; các quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam và Quân ủy Trung ương về xây dựng, chỉnh đốn Đảng, đổi mới phương thức lãnh đạo, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của TCCSĐ.
- Khung văn bản quy phạm:
- Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Quy định số 66-QĐ/TW của Ban Bí thư về thể loại, thẩm quyền ban hành và thể thức văn bản của Đảng.
- Hướng dẫn số 1031/HD-CT ngày 20/6/2016 của Tổng cục Chính trị về một số nội dung về nghị quyết và chế độ ra nghị quyết lãnh đạo của các cấp ủy, chi bộ trong Đảng bộ Quân đội.
- Khái niệm cơ bản: Thực hiện nghị quyết của TCCSĐ thuộc các đảng bộ HV, TSQ quân đội là một khâu cơ bản trong quy trình lãnh đạo của TCCSĐ, bao gồm tổng thể các hoạt động quán triệt, giáo dục, cụ thể hóa nghị quyết, xây dựng, triển khai kế hoạch, chương trình hoạt động và kiểm tra việc tổ chức thực hiện, nhằm hiện thực hóa mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp lãnh đạo đã đề ra.
Phương pháp nghiên cứu:
Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành:
- Phương pháp định tính và phân tích lý luận: Phương pháp lôgic, phương pháp lịch sử, phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa và tổng kết thực tiễn nhằm làm sáng tỏ hệ thống khái niệm, vai trò, đặc điểm và tiêu chí đánh giá.
- Phương pháp thực chứng và chuyên gia: Phương pháp điều tra xã hội học (khảo sát thực tế tại các đảng bộ HV, TSQ), phương pháp chuyên gia để thu thập dữ liệu, phân tích thực trạng ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân.
- Nguồn tư liệu, dữ liệu: Các văn kiện, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng; báo cáo tổng kết công tác đảng, công tác chính trị, báo cáo tổng kết năm học của các học viện, trường sĩ quan; số liệu khảo sát về đội ngũ cán bộ, cấp ủy viên tại các đơn vị từ năm 2015 đến nay.
Nội dung chính theo từng chương
Luận án được kết cấu thành 4 chương, gồm 9 tiết (không kể phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục công trình tác giả, Tài liệu tham khảo và Phụ lục).
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
Chương này gồm 3 tiết: (1.1) Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài liên quan đề tài luận án; (1.2) Các công trình nghiên cứu ở trong nước liên quan đề tài luận án; (1.3) Giá trị của các công trình khoa học đã tổng quan và những vấn đề đặt ra luận án tiếp tục nghiên cứu.
- Luận điểm chính: Tác giả chỉ rõ các nghiên cứu trước đây đã làm rõ những vấn đề chung về xây dựng Đảng, quy trình lãnh đạo và phương thức ra nghị quyết, nhưng chưa có công trình nào khảo sát toàn diện và chuyên sâu về chất lượng thực hiện nghị quyết của TCCSĐ trong môi trường các nhà trường quân đội.
- Bốn vấn đề luận án xác định tiếp tục nghiên cứu: (1) Nghiên cứu toàn diện lý luận về TCCSĐ, các mối quan hệ, đặc điểm, quy trình và tiêu chí đánh giá chất lượng thực hiện nghị quyết; (2) Đánh giá thực trạng từ số liệu khảo sát thực tế giai đoạn 2015 đến nay, chỉ rõ nguyên nhân và rút ra bài học kinh nghiệm; (3) Xác định các yếu tố tác động và hệ thống yêu cầu; (4) Đề xuất hệ thống giải pháp và biện pháp khả thi đến năm 2030.
Chương 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN CHẤT LƯỢNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT CỦA TỔ CHỨC CƠ SỞ ĐẢNG THUỘC CÁC ĐẢNG BỘ HỌC VIỆN, TRƯỜNG SĨ QUAN QUÂN ĐỘI
Chương 2 gồm 2 tiết (2.1 và 2.2), tập trung làm rõ hệ thống tổ chức, chức năng, vai trò, đặc điểm và quy trình thực hiện nghị quyết của TCCSĐ.
- Phân loại hệ thống HV, TSQ quân đội: Toàn quân có 21 học viện, trường sĩ quan, chia thành hai nhóm:
- 09 trường trực thuộc Bộ Quốc phòng: Học viện Quốc phòng, Học viện Lục quân, Học viện Chính trị, Học viện Hậu cần, Học viện Quân y, Học viện Kỹ thuật quân sự, Trường Sĩ quan Lục quân 1, Trường Sĩ quan Lục quân 2, Trường Sĩ quan Chính trị.
- 12 trường trực thuộc các quân chủng, binh chủng, tổng cục và Bộ đội Biên phòng (như Học viện Khoa học quân sự trực thuộc Tổng cục II, Học viện Hải quân thuộc Quân chủng Hải quân, Học viện Phòng không - Không quân thuộc Quân chủng PK-KQ, Trường Sĩ quan Thông tin thuộc Binh chủng Thông tin liên lạc, Học viện Biên phòng...).
- Các mối quan hệ công tác của TCCSĐ: Luận án phân tích 7 mối quan hệ cơ bản, trong đó nhấn mạnh quan hệ với tổ chức quần chúng và hội đồng quân nhân là quan hệ lãnh đạo và phục tùng sự lãnh đạo; quan hệ với cấp ủy, chính quyền địa phương là quan hệ phối hợp công tác; quan hệ giữa cấp ủy với người chỉ huy.
- Năm vai trò của TCCSĐ: (1) Hạt nhân chính trị ở cơ sở, nền tảng của Đảng; (2) Lãnh đạo thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị; (3) Trực tiếp xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên; (4) Trực tiếp lãnh đạo xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện; (5) Trực tiếp lãnh đạo xây dựng tổ chức quần chúng và hội đồng quân nhân vững mạnh.
- Bốn đặc điểm cơ bản chi phối: (1) Đa dạng về loại hình tổ chức (cơ quan, khoa giáo viên, đơn vị quản lý học viên; loại hình 1 cấp, 2 cấp); (2) Chất lượng đội ngũ cấp ủy viên, bí thư khá cao; (3) Đối tượng lãnh đạo không đồng đều, đa dạng về tuổi đời, tuổi quân, tuổi đảng; (4) Hoạt động diễn ra trong môi trường sư phạm quân sự thống nhất, đồng bộ.
- Quy trình thực hiện nghị quyết: Luận án phân tích 3 loại nghị quyết (nghị quyết lãnh đạo toàn diện, nghị quyết chuyên đề, nghị quyết đột xuất) và xác định trình tự thực hiện gồm các bước: (1) Phổ biến, quán triệt, xây dựng quyết tâm; (2) Cụ thể hóa nghị quyết thành kế hoạch, chương trình hoạt động của chỉ huy, tổ chức quần chúng, hội đồng quân nhân; (3) Triển khai thực hiện gắn với phong trào thi đua Quyết thắng; (4) Kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm.
Dưới đây là bảng tổng hợp số liệu khảo sát về trình độ học vấn, học hàm, học vị và kinh nghiệm công tác của đội ngũ cán bộ, cấp ủy viên tại một số học viện, trường sĩ quan được nêu trong luận án:
| Học viện / Trường Sĩ quan |
Tỷ lệ Tiến sĩ (%) |
Tỷ lệ Thạc sĩ (%) |
Tỷ lệ Phó Giáo sư (%) |
Tỷ lệ Sau đại học chung (%) |
Tỷ lệ Cấp ủy viên từ 2 nhiệm kỳ trở lên (%) |
| Học viện Chính trị |
36,40 |
45,50 |
10,60 |
— |
90,90 |
| Học viện Biên phòng |
32,06 |
22,90 |
0,77 |
57,81 |
— |
| Trường Sĩ quan Thông tin |
18,88 |
48,11 |
0,94 |
— |
92,46 |
| Học viện Hậu cần |
— |
— |
— |
67,21 |
— |
| Học viện Phòng không - Không quân |
— |
— |
— |
57,88 |
91,26 |
| Trường Sĩ quan Chính trị |
— |
— |
— |
43,51 |
— |
| Trường Sĩ quan Lục quân 2 |
— |
— |
— |
48,59 |
— |
Ghi chú: Khảo sát thực tế nhiệm kỳ 2020-2025 ghi nhận 100% bí thư cấp ủy và cán bộ chủ trì cơ quan, khoa giáo viên, đơn vị ở các HV, TSQ được đào tạo cơ bản; tỷ lệ cấp ủy viên tham gia cấp ủy từ 2 nhiệm kỳ trở lên ở các đảng bộ HV, TSQ đều đạt từ 77% trở lên.
Chương 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG VÀ MỘT SỐ KINH NGHIỆM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT CỦA TỔ CHỨC CƠ SỞ ĐẢNG THUỘC CÁC ĐẢNG BỘ HỌC VIỆN, TRƯỜNG SĨ QUAN QUÂN ĐỘI
Chương 3 gồm 2 tiết: (3.1) Thực trạng chất lượng thực hiện nghị quyết; (3.2) Nguyên nhân thực trạng chất lượng và một số kinh nghiệm nâng cao chất lượng thực hiện nghị quyết.
- Đánh giá thực trạng: Phân tích những kết quả đạt được trong việc quán triệt, xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nghị quyết tại các cơ quan, khoa giáo viên, đơn vị quản lý học viên; chỉ rõ những hạn chế cụ thể như việc cụ thể hóa có nơi còn rập khuôn, chưa bám sát nhiệm vụ chuyên môn; phương pháp kiểm tra thiếu quyết liệt; việc phân công trách nhiệm cá nhân chưa cụ thể.
- Nguyên nhân và kinh nghiệm: Phân tích nguyên nhân khách quan và chủ quan; đúc kết các bài học kinh nghiệm về phát huy vai trò cán bộ chủ trì, giữ vững nguyên tắc tập trung dân chủ, tăng cường kiểm tra giám sát và phát huy vai trò của tổ chức quần chúng.
Chương 4: YÊU CẦU VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT CỦA TỔ CHỨC CƠ SỞ ĐẢNG THUỘC CÁC ĐẢNG BỘ HỌC VIỆN, TRƯỜNG SĨ QUAN QUÂN ĐỘI HIỆN NAY
Chương 4 gồm 2 tiết: (4.1) Những yếu tố tác động và yêu cầu nâng cao chất lượng thực hiện nghị quyết; (4.2) Những giải pháp nâng cao chất lượng thực hiện nghị quyết hiện nay.
- Yếu tố tác động và yêu cầu: Phân tích bối cảnh phát triển của quân đội, yêu cầu chuẩn hóa giáo dục đại học và sau đại học trong quân đội; xác định các yêu cầu về mục tiêu, yêu cầu lãnh đạo chỉ đạo, yêu cầu về nội dung, hình thức và điều kiện bảo đảm.
- Hệ thống giải pháp đề xuất: Đề xuất các nhóm giải pháp toàn diện bao gồm: đổi mới khâu quán triệt và xây dựng chương trình hành động; nâng cao năng lực tổ chức thực tiễn của đội ngũ cấp ủy viên và bí thư; đổi mới công tác kiểm tra, giám sát và sơ kết, tổng kết; phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chỉ huy, các tổ chức quần chúng và hội đồng quân nhân.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án đã tổng kết và nêu rõ các đóng góp mới về lý luận và thực tiễn:
Đóng góp về mặt lý luận:
- Xây dựng và luận giải quan niệm, làm rõ các yếu tố quy định, biểu hiện cụ thể và xác lập hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng thực hiện nghị quyết của TCCSĐ thuộc các đảng bộ HV, TSQ quân đội.
- Làm sâu sắc hơn lý luận về quy trình lãnh đạo của Đảng ở cơ sở, đặc biệt là khâu tổ chức thực hiện nghị quyết trong môi trường đặc thù sư phạm quân sự (nơi kết hợp giữa hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học với yêu cầu xây dựng chính quy, rèn luyện kỷ luật quân đội).
Đóng góp về mặt thực tiễn:
- Khảo sát, đánh giá toàn diện thực trạng chất lượng thực hiện nghị quyết tại các cơ quan, khoa giáo viên và đơn vị quản lý học viên thuộc các đảng bộ HV, TSQ quân đội từ năm 2015 đến nay; chỉ rõ những hạn chế và nguyên nhân chủ yếu.
- Đúc kết các bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn đối với công tác xây dựng Đảng trong quân đội.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và các biện pháp có tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng thực hiện nghị quyết của TCCSĐ thuộc các đảng bộ HV, TSQ quân đội với định hướng ứng dụng đến năm 2030.
- Cung cấp luận cứ khoa học phục vụ các đảng ủy HV, TSQ quân đội và cơ quan chức năng trong lãnh đạo, chỉ đạo nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của TCCSĐ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát phạm vi tại các TCCSĐ (cơ quan, khoa giáo viên, đơn vị quản lý học viên) trong các học viện, trường sĩ quan quân đội; nguồn dữ liệu thực chứng tập trung chủ yếu từ năm 2015 đến thời điểm nghiên cứu; chưa mở rộng so sánh chuyên sâu với các loại hình TCCSĐ ở các đơn vị sẵn sàng chiến đấu hoặc các cơ sở giáo dục đại học ngoài quân đội.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục nghiên cứu, theo dõi và cập nhật sự biến đổi trong phương thức tổ chức thực hiện nghị quyết của TCCSĐ trước những yêu cầu mới về điều chỉnh tổ chức biên chế quân đội, chuyển đổi số trong giáo dục quân sự và các quy định mới của Đảng về công tác kiểm tra, giám sát đến năm 2030.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cụ thể:
- Đối với công tác lãnh đạo, chỉ đạo: Cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn cho đảng ủy, ban thường vụ đảng ủy các học viện, trường sĩ quan quân đội, cơ quan chính trị và ủy ban kiểm tra các cấp trong việc chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc ra nghị quyết và tổ chức thực hiện nghị quyết tại các chi bộ, đảng bộ cơ sở.
- Đối với công tác đào tạo, nghiên cứu: Là tài liệu tham khảo cho giảng viên, học viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành Xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước; phục vụ trực tiếp công tác giảng dạy, học tập môn Công tác đảng, công tác chính trị (CTĐ, CTCT) trong hệ thống các nhà trường quân đội.
- Đối với cấp ủy cơ sở: Giúp đội ngũ bí thư, phó bí thư, cấp ủy viên tại các khoa giáo viên, cơ quan và đơn vị quản lý học viên nắm vững quy trình cụ thể hóa nghị quyết, lập kế hoạch hành động và phương pháp kiểm tra việc thực hiện.
Câu hỏi thường gặp
1. Khái niệm thực hiện nghị quyết của tổ chức cơ sở đảng thuộc các đảng bộ học viện, trường sĩ quan quân đội được hiểu như thế nào?
Trả lời: Đó là một khâu cơ bản trong quy trình lãnh đạo của TCCSĐ, gồm tổng thể các hoạt động quán triệt, giáo dục, cụ thể hóa nghị quyết, xây dựng, triển khai kế hoạch, chương trình hoạt động và kiểm tra việc tổ chức thực hiện, nhằm hiện thực hóa mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp lãnh đạo đã đề ra, bảo đảm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện, tổ chức đảng trong sạch vững mạnh.
2. Hệ thống học viện, trường sĩ quan quân đội trong luận án gồm những cơ sở nào và cơ cấu trực thuộc ra sao?
Trả lời: Toàn quân có 21 học viện, trường sĩ quan; trong đó có 09 trường trực thuộc Bộ Quốc phòng (Học viện Quốc phòng, Học viện Lục quân, Học viện Chính trị, Học viện Hậu cần, Học viện Quân y, Học viện Kỹ thuật quân sự, Trường Sĩ quan Lục quân 1, Trường Sĩ quan Lục quân 2, Trường Sĩ quan Chính trị) và 12 trường trực thuộc các quân chủng, binh chủng, tổng cục và Bộ đội Biên phòng (như Học viện Khoa học quân sự, Học viện Hải quân, Học viện Phòng không - Không quân, Trường Sĩ quan Thông tin, Học viện Biên phòng...).
3. Đội ngũ cấp ủy viên tại các đảng bộ học viện, trường sĩ quan có đặc điểm gì nổi bật về trình độ học vấn và kinh nghiệm?
Trả lời: 100% bí thư cấp ủy và cán bộ chủ trì được đào tạo cơ bản; tỷ lệ có trình độ sau đại học cao (ví dụ: Học viện Chính trị có 36,4% Tiến sĩ, 45,5% Thạc sĩ; Học viện Hậu cần có 67,21% cán bộ có trình độ sau đại học; Học viện Phòng không - Không quân là 57,88%; Học viện Biên phòng là 57,81%). Về kinh nghiệm, tỷ lệ cấp ủy viên tham gia từ 2 nhiệm kỳ trở lên ở các đơn vị đều đạt từ 77% trở lên (Học viện Chính trị: 90,9%; Học viện Phòng không - Không quân: 91,26%; Trường Sĩ quan Thông tin: 92,46%).
4. Quy trình thực hiện nghị quyết của TCCSĐ tại các học viện, trường sĩ quan gồm các bước cơ bản nào?
Trả lời: Quy trình gồm các bước: (1) Phổ biến, quán triệt nghị quyết, động viên và xây dựng quyết tâm cho cán bộ, đảng viên, quần chúng; (2) Cụ thể hóa nghị quyết thành kế hoạch, chương trình hoạt động của chỉ huy các cấp, tổ chức quần chúng, hội đồng quân nhân; (3) Triển khai thực hiện kế hoạch, chương trình gắn với phong trào thi đua Quyết thắng; (4) Kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm việc thực hiện.
5. Mối quan hệ giữa tổ chức cơ sở đảng với các tổ chức quần chúng và hội đồng quân nhân được xác định như thế nào?
Trả lời: Đây là mối quan hệ giữa lãnh đạo và phục tùng sự lãnh đạo. Các tổ chức quần chúng và hội đồng quân nhân đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp về mọi mặt của đảng ủy, chi bộ cơ sở. Đảng ủy, chi bộ có trách nhiệm lãnh đạo, xây dựng các tổ chức này vững mạnh, hoạt động đúng chức năng, nhiệm vụ và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của quần chúng.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Hồng Đức đã giải quyết một cách có hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng thực hiện nghị quyết của TCCSĐ thuộc các đảng bộ học viện, trường sĩ quan quân đội. Công trình đã làm sáng tỏ hệ thống khái niệm, vai trò, đặc điểm, quy trình lãnh đạo và xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chất lượng thực hiện nghị quyết trong môi trường sư phạm quân sự. Trên cơ sở đánh giá thực trạng giai đoạn 2015 đến nay, luận án rút ra các bài học kinh nghiệm và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao, phục vụ công tác xây dựng Đảng và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo trong quân đội đến năm 2030.