Tổng quan luận án

Công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) và định hướng chiến lược phát triển nguồn nhân lực tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng (2021) đặt ra yêu cầu nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Trong cơ cấu tổ chức của trường trung học cơ sở (THCS), tổ trưởng chuyên môn (TTCM) giữ vai trò then chốt, trực tiếp điều hành hoạt động dạy học, giáo dục và quản lý lao động sư phạm của giáo viên. Khi triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018, cơ cấu tổ chuyên môn có nhiều thay đổi với sự xuất hiện của các môn học tích hợp (Khoa học tự nhiên, Lịch sử và Địa lí, Nghệ thuật) và các hoạt động giáo dục mới, khiến nhiệm vụ quản lý chuyên môn trở nên phức tạp hơn.

Thực tiễn quản lý cho thấy công tác phát triển đội ngũ TTCM tại các trường THCS còn bộc lộ nhiều hạn chế: phần lớn TTCM được bổ nhiệm từ giáo viên dạy giỏi nhưng chưa qua đào tạo bài bản về nghiệp vụ quản lý; công tác quy hoạch nguồn chưa chủ động; việc bồi dưỡng còn nặng về lý thuyết hàn lâm; thiếu bộ công cụ và tiêu chí đánh giá chuẩn xác về năng lực nghề nghiệp; chính sách đãi ngộ và phụ cấp trách nhiệm chưa tương xứng. Khoảng trống này đòi hỏi phải có một nghiên cứu hệ thống nhằm giải quyết bài toán phát triển đội ngũ TTCM theo tiếp cận khoa học quản lý nguồn nhân lực.

Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát, đánh giá thực trạng tại Thành phố Hồ Chí Minh, đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ TTCM các trường THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

Luận án xác định các nội dung nghiên cứu cụ thể:

  1. Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ TTCM trường THCS.
  2. Đối tượng nghiên cứu: Phát triển đội ngũ TTCM các trường THCS ở Thành phố Hồ Chí Minh.
  3. Giả thuyết khoa học: Nếu nghiên cứu đề xuất được các biện pháp quản lý khả thi, hiệu quả dựa trên quan điểm tiếp cận quản lý nguồn nhân lực trên các lĩnh vực: quy hoạch; lựa chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm; sử dụng; đào tạo, bồi dưỡng; đánh giá; xây dựng môi trường phát triển và tạo động lực phát triển đội ngũ TTCM thì sẽ nâng cao được chất lượng đội ngũ TTCM các trường THCS ở Thành phố Hồ Chí Minh, đáp ứng yêu cầu triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục.
  4. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ TTCM trường THCS.
    • Nhiệm vụ 2: Khảo sát, đánh giá thực trạng phát triển đội ngũ TTCM các trường THCS ở Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Nhiệm vụ 3: Đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ TTCM các trường THCS ở Thành phố Hồ Chí Minh đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
  5. Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Nghiên cứu đội ngũ TTCM (số lượng, cơ cấu, chất lượng) và các khâu quản lý phát triển đội ngũ theo tiếp cận quản lý nguồn nhân lực; chủ thể quản lý là hiệu trưởng trường THCS.
    • Về không gian và đối tượng khảo sát: 18 trường THCS công lập tại các quận/huyện thuộc Thành phố Hồ Chí Minh; đối tượng khảo sát gồm cán bộ quản lý (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng), TTCM và giáo viên bộ môn.
    • Về thời gian: Dữ liệu khảo sát, phỏng vấn, khảo nghiệm và thực nghiệm thu thập từ tháng 3/2020 đến tháng 11/2021; số liệu báo cáo thực trạng trường lớp thu thập trong năm học 2021-2022.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng quan có hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến tổ chuyên môn, người tổ trưởng chuyên môn và công tác phát triển nguồn nhân lực giáo dục:

Các nghiên cứu quốc tế

  • Về tổ chuyên môn và vai trò của TTCM: Johnson (2003) phân tích vai trò tổ chuyên môn là tổ chức cấp bộ phận bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên. Gallimore và Ermeling (2010) xác lập 5 nhiệm vụ của tổ chuyên môn. Aguilar (2012) và Sparks (2013) nghiên cứu phương thức vận hành tổ chuyên môn hiệu quả, gắn kết mục tiêu cá nhân với tầm nhìn nhà trường. Turner (1996), Metcalfe và Russell (1997), Abolghasemi và cộng sự (1999), Brown và cộng sự (2000), Gold (2000), Atebe (2009) khẳng định TTCM là cầu nối trung gian giữa ban giám hiệu và giáo viên, giữ vai trò quản trị học thuật và cải tiến chất lượng dạy học.
  • Về nhiệm vụ và mô hình nhân cách nghề nghiệp: Wise và Bush (1999) phân loại 4 lĩnh vực quản lý của TTCM (hành chính, học thuật, giảng dạy, hoạt động tổ). Boodhoo-Eftekhari (2000) và Weston (2014) bổ sung các nhiệm vụ giám sát, xây dựng định hướng môn học. Harris và cộng sự (1995), Bell (1996), Bulach và cộng sự (1998), Huber (2004), Lunenburg và Ornstein (2011) mô tả khung năng lực của TTCM gồm năng lực lãnh đạo, tổ chức, sư phạm, tư vấn, kiểm soát cảm xúc, phát triển chương trình môn học và tương tác xã hội.
  • Về phát triển nguồn nhân lực và phát triển đội ngũ TTCM: Xuất phát từ khái niệm vốn con người của Theodor Schoultz (cuối thập niên 1960), các học giả McLagan (1989), Walton (1999), Swanson (2001), Lee (2003), Metcalfe và Rees (2005), Abdullah (2009) hoàn thiện khái niệm phát triển nguồn nhân lực. Về mô hình quản lý, Leonard Nadler (1980) đề xuất mô hình 3 trụ cột; Christian Batal (2002), Stone (1998), Robins và cộng sự (2005), Armstrong (2006) và mô hình ADDIE làm rõ các khâu từ hoạch định đến đãi ngộ. Ứng dụng vào trường học, Glover và cộng sự (1998, 1999), Turner (2000), Adey (2000), Maingi (2015) nghiên cứu thực trạng quy hoạch, bổ nhiệm và bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho TTCM.

Các nghiên cứu trong nước

  • Về tổ chuyên môn và TTCM: Nguyễn Quang Dũng (2018), Hoàng Đức Minh và cộng sự (2011), Huỳnh Thị Tam Thanh và Trần Thị Kim Bình (2012), Nguyễn Hoàng Chương (2013), Hoàng Thị Phương Thảo (2013) xác định tổ chuyên môn là đơn vị cơ sở của bộ máy nhà trường; TTCM chịu trách nhiệm cao nhất về chất lượng chuyên môn cấp tổ.
  • Về mô hình nhân cách nghề nghiệp: Thái Văn Thành và Nguyễn Long Sơn (2016) cấu trúc TTCM theo 3 vai trò (nhà giáo dục, nhà quản lý, nhà lãnh đạo). Phùng Thủy Chung (2016), Trương Thị Bích (2016), Hoàng Lê Hoài Bắc (2020) xác lập các tiêu chuẩn phẩm chất chính trị, đạo đức và năng lực quản trị.
  • Về phát triển cán bộ quản lý và TTCM: Phạm Minh Hạc (2001), Phạm Tất Dong (1995), Nguyễn Minh Đường và Phan Văn Kha (2006), Phạm Thành Nghị (2006), Nguyễn Lộc (2009), Trần Khánh Đức (2010), Đặng Bá Lãm (2014), Nguyễn Lê Vân Dung (2019), Bùi Minh Hiền và cộng sự (2009), Trần Tú Anh (2009), Ngô Thanh Trúc (2011), Trần Ngọc Giao (2012), Ngô Thị Bích Thảo (2013) nghiên cứu phát triển cán bộ quản lý theo hướng chuẩn hóa và tiếp cận năng lực. Đi sâu vào TTCM có Phạm Ngọc Hải (2009), Phan Trọng Nam và Phạm Văn Sơn (2015), Phùng Thủy Chung (2016), Nguyễn Quang Dũng (2018).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù các nghiên cứu trước đã đề cập đến các khía cạnh quản lý nhân sự giáo dục, phần lớn chưa tích hợp đồng thời lý thuyết quản lý nguồn nhân lực với tiếp cận năng lực nghề nghiệp của TTCM. Hoạt động đánh giá TTCM trong các nghiên cứu trước còn mờ nhạt, thiếu bộ tiêu chuẩn đánh giá cụ thể và quy trình chuẩn mực. Luận án tập trung giải quyết khoảng trống này thông qua việc xây dựng Bộ tiêu chuẩn đánh giá TTCM và đề xuất hệ thống biện pháp quản lý đồng bộ gắn với bối cảnh triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 tại đô thị Thành phố Hồ Chí Minh.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

  • Khái niệm cơ bản: Tổ chuyên môn (theo Điều 14 Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT); Đội ngũ TTCM trường THCS; Phát triển đội ngũ TTCM trường THCS.
  • Khung phân tích quản lý nguồn nhân lực: Vận dụng mô hình của Leonard Nadler (1980) và Robins (2005), cụ thể hóa thành 6 nội dung quản lý: (1) Quy hoạch; (2) Lựa chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm; (3) Sử dụng; (4) Đào tạo, bồi dưỡng; (5) Đánh giá; (6) Xây dựng môi trường phát triển và tạo động lực.
  • Khung năng lực TTCM: Tiếp cận năng lực nghề nghiệp tích hợp trong 8 nhóm chỉ báo: phẩm chất nhà giáo; phát triển chuyên môn nghiệp vụ; xây dựng môi trường giáo dục; quan hệ nhà trường - gia đình - xã hội; sử dụng ngoại ngữ, ứng dụng công nghệ thông tin và thiết bị công nghệ; xây dựng kế hoạch giáo dục và quản lý thực hiện chương trình; quản lý bồi dưỡng chuyên môn giáo viên; đánh giá, xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp.

Phương pháp tiếp cận

  1. Tiếp cận hệ thống - cấu trúc: Xem xét phát triển đội ngũ TTCM trong mối quan hệ đa chiều với các hoạt động quản lý khác của hiệu trưởng và giữa các khâu quản trị nhân lực.
  2. Tiếp cận lịch sử - logic: Phân tích quá trình phát triển của đội ngũ TTCM qua các thời kỳ đổi mới giáo dục để rút ra tính quy luật và tất yếu khách quan.
  3. Tiếp cận thực tiễn: Bám sát thực trạng hoạt động giáo dục tại các trường THCS ở Thành phố Hồ Chí Minh nhằm đề xuất giải pháp có tính khả thi.
  4. Tiếp cận năng lực: Căn cứ vào các yêu cầu phẩm chất và năng lực thực thi nhiệm vụ theo chuẩn nghề nghiệp.
  5. Tiếp cận lý thuyết quản lý nguồn nhân lực: Kết hợp các chức năng đào tạo, sử dụng và đãi ngộ nhân lực.

Phương pháp nghiên cứu và xử lý dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, nghị quyết của Đảng, sách chuyên khảo và báo cáo khoa học.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Khảo sát bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu trưng cầu ý kiến theo thang đo Likert 4 mức độ gửi đến cán bộ quản lý (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng), TTCM và giáo viên bộ môn tại 18 trường THCS công lập ở Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn sâu cán bộ quản lý Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo các quận/huyện, ban giám hiệu, TTCM và giáo viên.
    • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: Thu thập và phân tích các văn bản quy định, kế hoạch năm học, hồ sơ quản lý chuyên môn, báo cáo thống kê ngành giáo dục năm học 2021-2022.
    • Phương pháp thực nghiệm: Tổ chức bồi dưỡng thực nghiệm nâng cao năng lực cho đội ngũ TTCM; khảo sát và đánh giá đối chứng năng lực trước và sau thực nghiệm.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Xử lý định lượng: Sử dụng phần mềm SPSS tính toán các đại lượng thống kê mô tả gồm điểm trung bình cộng (Mean) và độ lệch chuẩn (SD). Thống kê suy luận sử dụng phép so sánh giá trị trung bình (Compare Means) giữa 2 nhóm đối tượng; phân tích tương quan tuyến tính Pearson ($r$) với mức ý nghĩa thống kê $p < 0,05$.
    • Xử lý định tính: Phân loại, tổng hợp nội dung biên bản phỏng vấn theo các chủ đề nghiên cứu để đối chiếu và bổ trợ cho dữ liệu định lượng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trường trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về vị trí, vai trò, nhiệm vụ và mô hình nhân cách nghề nghiệp của TTCM. Luận án phân tích bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông theo Chương trình 2018 với những thay đổi về cơ cấu môn học và yêu cầu phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.

Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng Bảng 1.1: Bộ tiêu chuẩn đánh giá tổ trưởng chuyên môn trường trung học cơ sở thông qua hội thảo khoa học và lấy ý kiến chuyên gia. Nội dung phát triển đội ngũ TTCM được cụ thể hóa theo 6 hoạt động quản lý nguồn nhân lực. Chương này cũng phân tích 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến công tác phát triển đội ngũ: phẩm chất, năng lực của hiệu trưởng; nhận thức của TTCM; văn hóa nhà trường; yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục; yêu cầu triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn các trường trung học cơ sở ở Thành phố Hồ Chí Minh đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về kinh tế - xã hội và mạng lưới giáo dục THCS Thành phố Hồ Chí Minh (Bảng 2.1, Bảng 2.2). Kết quả điều tra thực trạng tại 18 trường THCS công lập (Bảng 2.3 đến Bảng 2.25) phản ánh:

  • Về số lượng và cơ cấu: Đội ngũ TTCM cơ bản đủ về số lượng để vận hành các tổ chuyên môn (Bảng 2.6). Cơ cấu giới tính có sự chênh lệch (nữ chiếm tỷ lệ cao); độ tuổi và thâm niên công tác đa dạng; trình độ đào tạo đạt chuẩn và trên chuẩn chiếm tỷ lệ cao, tuy nhiên trình độ lý luận chính trị và chứng chỉ quản lý giáo dục còn hạn chế (Bảng 2.7 - 2.10).
  • Về chất lượng: Kết quả khảo sát 8 nhóm năng lực (Bảng 2.11 - 2.18) cho thấy phẩm chất nhà giáo và năng lực chuyên môn nghiệp vụ đạt mức cao; năng lực xây dựng môi trường giáo dục và quan hệ phối hợp đạt mức khá. Tuy nhiên, năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ, năng lực quản lý sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học và năng lực đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp còn nhiều điểm bất cập.
  • Về các khâu quản lý phát triển:
    • Quy hoạch đội ngũ (Bảng 2.19) còn gặp khó khăn trong việc dự báo và tạo nguồn kế cận.
    • Lựa chọn, bổ nhiệm (Bảng 2.20) chủ yếu dựa vào uy tín chuyên môn giảng dạy, chưa xem xét đầy đủ năng lực quản lý và nguyện vọng cá nhân.
    • Sử dụng đội ngũ (Bảng 2.21) chưa phân quyền tự chủ mạnh mẽ cho TTCM trong điều hành chuyên môn.
    • Đào tạo, bồi dưỡng (Bảng 2.22) thiếu tính thường xuyên, nội dung bồi dưỡng kỹ năng quản lý còn ít.
    • Đánh giá đội ngũ (Bảng 2.23) chưa có bộ công cụ chuẩn hóa, kết quả đánh giá còn nể nang.
    • Môi trường và tạo động lực (Bảng 2.24) chịu rào cản từ chế độ phụ cấp trách nhiệm thấp và áp lực công việc lớn.
Nhóm nội dung khảo sát thực trạng Các chỉ báo / bảng dữ liệu chính Đánh giá tổng quát từ kết quả khảo sát
Cơ cấu và trình độ đội ngũ Bảng 2.6 - Bảng 2.10 (Số lượng, giới tính, tuổi, đào tạo, LLCT, QLGD) Đủ số lượng; đạt chuẩn chuyên môn; thiếu chứng chỉ quản lý giáo dục
Năng lực thực thi nhiệm vụ Bảng 2.11 - Bảng 2.18 (8 lĩnh vực phẩm chất và năng lực) Phẩm chất, chuyên môn vững; kỹ năng quản trị và CNTT còn hạn chế
Quản lý phát triển nguồn nhân lực Bảng 2.19 - Bảng 2.24 (Quy hoạch, bổ nhiệm, bồi dưỡng, đánh giá...) Chưa đồng bộ; bồi dưỡng nặng lý thuyết; đánh giá còn cảm tính

Chương 3: Biện pháp phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn các trường trung học cơ sở ở Thành phố Hồ Chí Minh đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

Dựa trên 6 nguyên tắc xây dựng (tính mục tiêu, tính lý luận và pháp lý, tính hệ thống, tính kế thừa, tính thực tiễn, tính khả thi), chương này đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý:

  1. Biện pháp 1: Hoàn thiện công tác quy hoạch phát triển đội ngũ TTCM.
  2. Biện pháp 2: Hoàn thiện quy trình và triển khai lựa chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm đội ngũ TTCM hợp lý.
  3. Biện pháp 3: Nâng cao hiệu quả sử dụng đội ngũ TTCM.
  4. Biện pháp 4: Tổ chức bồi dưỡng đội ngũ TTCM phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục THCS.
  5. Biện pháp 5: Đổi mới đánh giá đội ngũ TTCM (áp dụng Bộ tiêu chuẩn đánh giá đã xây dựng).
  6. Biện pháp 6: Xây dựng môi trường phát triển và tạo động lực phát triển đội ngũ TTCM.

Chương 3 trình bày kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của 6 biện pháp trên mẫu cán bộ quản lý và giáo viên (Bảng 3.1 - 3.6). Kết quả phân tích hệ số tương quan Pearson cho thấy sự đồng thuận cao ($p < 0,05$), khẳng định mối tương quan chặt chẽ giữa mức độ cấp thiết và tính khả thi.

Nội dung thực nghiệm bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho TTCM (Bảng 3.7 - 3.10) được tiến hành với các phép đo trước và sau tác động. Phân bố tần số, tần suất tích luỹ ($f_t$) và các tham số thống kê cho thấy sự chuyển biến rõ rệt về năng lực quản lý của đội ngũ TTCM sau bồi dưỡng.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm lý luận về phát triển đội ngũ TTCM trường THCS trên cơ sở tích hợp lý thuyết quản lý nguồn nhân lực (Leonard Nadler, Robins) với tiếp cận năng lực nghề nghiệp.
  • Xác lập mô hình nhân cách nghề nghiệp của người TTCM THCS trong thời kỳ đổi mới giáo dục, tích hợp ba tư cách: nhà giáo dục, nhà quản lý và nhà lãnh đạo.
  • Xây dựng Bộ tiêu chuẩn đánh giá tổ trưởng chuyên môn trường THCS với các tiêu chí, chỉ số rõ ràng, cung cấp cơ sở khoa học cho công tác đánh giá nhân sự quản lý cấp cơ sở.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá thực trạng số lượng, cơ cấu, chất lượng và các khâu quản lý phát triển đội ngũ TTCM tại 18 trường THCS công lập ở Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2020-2022 một cách khách quan qua dữ liệu định lượng và định tính.
  • Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ, khả thi, tác động toàn diện vào các khâu của quá trình quản lý nhân sự tại trường học.
  • Kiểm chứng hiệu quả thực tế của biện pháp bồi dưỡng thông qua quy trình khảo nghiệm và thực nghiệm sư phạm có đo lường thống kê cụ thể.

Hệ thống giải pháp và kiến nghị

  • Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh: Xây dựng khung bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý định kỳ cho TTCM; tham mưu ban hành chính sách đãi ngộ, nâng mức phụ cấp trách nhiệm cho chức danh TTCM.
  • Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo các quận/huyện: Chỉ đạo công tác quy hoạch mạng lưới TTCM liên trường; tổ chức sinh hoạt chuyên môn cụm trường theo hướng nghiên cứu bài học.
  • Đối với Ban giám hiệu trường THCS: Thực hiện quy trình bổ nhiệm dân chủ, minh bạch; giao quyền tự chủ chuyên môn cho tổ; áp dụng Bộ tiêu chuẩn đánh giá TTCM để tạo động lực làm việc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tiễn tập trung tại 18 trường THCS công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong khung thời gian 2020-2022. Dữ liệu chưa bao quát các trường THCS ngoài công lập, trường liên cấp hoặc các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội khác biệt.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi điều tra sang các loại hình cơ sở giáo dục khác; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế tự chủ tài chính tác động đến chế độ đãi ngộ TTCM; phát triển phần mềm số hóa Bộ tiêu chuẩn đánh giá năng lực nghề nghiệp TTCM trên nền tảng quản trị trường học điện tử.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục: Cung cấp khung tham chiếu khoa học để hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các trường THCS và lãnh đạo Phòng/Sở GD&ĐT thực hiện chuẩn hóa quy trình quy hoạch, bổ nhiệm, phân công và đánh giá TTCM.
  • Đối với tổ trưởng chuyên môn: Giúp TTCM tự đối chiếu, nhận diện khoảng trống năng lực theo chuẩn nghề nghiệp để lập kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
  • Đối với giảng viên và nghiên cứu sinh: Là tài liệu tham khảo chuyên ngành Quản lý giáo dục và Khoa học giáo dục về phương pháp luận kết hợp lý thuyết quản lý nguồn nhân lực với nghiên cứu thực nghiệm trong nhà trường phổ thông.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án giải quyết vấn đề cốt lõi nào trong quản lý giáo dục cấp THCS?
Luận án tập trung giải quyết bài toán phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn – lực lượng quản lý học thuật trực tiếp tại các trường THCS ở Thành phố Hồ Chí Minh – theo tiếp cận quản lý nguồn nhân lực nhằm đáp ứng các yêu cầu mới của Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

2. Khung lý thuyết quản lý nguồn nhân lực nào được luận án sử dụng làm nền tảng?
Luận án vận dụng mô hình phát triển nguồn nhân lực của Leonard Nadler (1980) gồm 3 nhiệm vụ (giáo dục đào tạo, sử dụng, tạo môi trường thuận lợi) kết hợp mô hình của Robins (2005), cụ thể hóa thành 6 nội dung quản lý từ quy hoạch, bổ nhiệm đến đãi ngộ và đánh giá.

3. Dữ liệu thực trạng của luận án được thu thập từ những nguồn nào?
Dữ liệu được thu thập từ 18 trường THCS công lập tại các quận/huyện ở Thành phố Hồ Chí Minh qua phiếu khảo sát bảng hỏi (thang đo Likert 4 mức độ) gửi cán bộ quản lý, TTCM và giáo viên; phỏng vấn sâu cán bộ quản lý Sở/Phòng GD&ĐT; nghiên cứu văn bản báo cáo năm học 2021-2022.

4. Luận án đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lý phát triển đội ngũ TTCM?
Tác giả đề xuất 6 biện pháp quản lý đồng bộ: (1) Hoàn thiện quy hoạch; (2) Hoàn thiện quy trình lựa chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm; (3) Nâng cao hiệu quả sử dụng; (4) Tổ chức bồi dưỡng phù hợp đổi mới giáo dục; (5) Đổi mới đánh giá theo bộ tiêu chuẩn; (6) Xây dựng môi trường và tạo động lực phát triển.

5. Tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp được chứng minh bằng công cụ nào?
Được chứng minh qua khảo nghiệm ý kiến bằng bảng hỏi xử lý trên phần mềm SPSS (tính điểm Mean, SD, tương quan Pearson $r$, kiểm định $p < 0,05$) và tổ chức thực nghiệm sư phạm bồi dưỡng có đo lường, đối chứng các tham số thống kê trước và sau tác động.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Phạm Phú Quốc Khánh đã giải quyết trọn vẹn các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra, xác lập cơ sở lý luận vững chắc về phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trường THCS theo tiếp cận quản lý nguồn nhân lực tích hợp tiếp cận năng lực. Kết quả khảo sát thực trạng tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020-2022 phản ánh trung thực những điểm mạnh và hạn chế của đội ngũ cũng như công tác quản lý của hiệu trưởng nhà trường. Hệ thống 6 biện pháp quản lý được đề xuất có tính khoa học, liên hoàn và khả thi, được kiểm chứng qua khảo nghiệm và thực nghiệm sư phạm, đóng góp thiết thực cho công tác nâng cao chất lượng giáo dục trung học cơ sở trong giai đoạn đổi mới hiện nay.