Tổng quan nghiên cứu
Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, giữ vai trò nền tảng trong việc hình thành và phát triển nhân cách của trẻ từ 3 tháng đến 6 tuổi. Tuy nhiên, trong điều kiện ngân sách nhà nước đầu tư cho giáo dục mầm non chỉ chiếm khoảng 5% tổng chi ngân sách giáo dục chung, việc hiện đại hóa mạng lưới trường lớp đứng trước áp lực vô cùng lớn. Tại huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang – địa phương có tốc độ công nghiệp hóa nhanh với nhiều khu công nghiệp trọng điểm – nhu cầu gửi trẻ tăng mạnh nhưng cơ sở vật chất và nguồn lực công lập chưa đáp ứng kịp thời. Tình trạng tư tưởng bao cấp vẫn còn ảnh hưởng sâu rộng trong nhận thức của một bộ phận người dân và cán bộ quản lý, dẫn đến việc huy động các nguồn lực xã hội chưa đạt hiệu quả tối ưu.
Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục với tên gọi "Các biện pháp quản lý công tác xã hội hóa giáo dục mầm non của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang" do tác giả Nguyễn Thị Thu Hằng thực hiện dưới sự hướng dẫn của Phó Giáo sư, Tiến sĩ Trần Thị Tuyết Oanh tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên (năm 2012) tập trung giải quyết bài toán cấp thiết này. Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là xác lập hệ thống cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng công tác quản lý và đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý mang tính đột phá nhằm huy động tối đa sức mạnh của toàn xã hội. Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu tại mạng lưới các trường mầm non trên địa bàn huyện Việt Yên trong giai đoạn 2011 - 2012, hướng tới tầm nhìn chiến lược 2015 - 2020 theo Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện rõ qua việc thiết lập giải pháp gia tăng nguồn lực đầu tư ngoài ngân sách từ 20% đến 30%, đẩy nhanh tiến độ kiên cố hóa trường lớp và nâng tỷ lệ trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại của Nguyễn Ngọc Quang, Kônzacôvi và hệ thống quan điểm xã hội hóa giáo dục của các học giả tiêu biểu như Phạm Minh Hạc, Phạm Tất Dong, Bùi Gia Thịnh. Khung lý thuyết tập trung làm sáng tỏ 4 khái niệm trung tâm:
- Giáo dục: Quá trình hình thành nhân cách được tổ chức có mục đích, có kế hoạch nhằm giúp người học lĩnh hội kinh nghiệm xã hội lịch sử.
- Giáo dục mầm non: Bậc học thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi theo Điều 21 Luật Giáo dục năm 2005.
- Xã hội hóa giáo dục: Quá trình vận động và tổ chức sự tham gia rộng rãi của toàn xã hội vào sự nghiệp giáo dục, huy động tối đa các nguồn lực nhân lực, vật lực, tài lực và trí lực dưới sự quản lý của Nhà nước.
- Biện pháp quản lý công tác xã hội hóa giáo dục mầm non: Hệ thống phương thức tác động có chủ đích của Phòng Giáo dục và Đào tạo nhằm điều phối các lực lượng xã hội tham gia phát triển giáo dục mầm non theo mục tiêu chuẩn hóa và hiện đại hóa.
Luận văn vận dụng 4 nguyên tắc xã hội hóa căn bản: bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước; phát huy tính chủ động của ngành giáo dục; thực hiện theo nguyên tắc tự nguyện, đồng thuận của cộng đồng; và bám sát thực tiễn để bảo đảm tính thiết thực, tránh bệnh thành tích.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phân tích tài liệu lý luận thứ cấp và điều tra thực chứng sơ cấp. Cụ thể:
- Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tác giả thực hiện khảo sát trên tổng số 215 khách thể, bao gồm 35 cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo cùng Ban giám hiệu các trường mầm non, 95 giáo viên mầm non và 85 cha mẹ học sinh đại diện cho các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Việt Yên. Mẫu được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên nhằm bao quát đầy đủ các địa bàn nông thôn thuần túy, khu vực đô thị hóa và khu vực tập trung đông công nhân khu công nghiệp.
- Phương pháp phân tích và lý do lựa chọn: Sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi anket kết hợp phỏng vấn sâu lãnh đạo địa phương, quan sát sư phạm và xử lý dữ liệu bằng toán thống kê (tính điểm trung bình Mean, tỷ lệ phần trăm %, độ lệch chuẩn). Việc sử dụng toán thống kê giúp đo lường định lượng chính xác mức độ nhận thức, thực trạng quản lý và kiểm chứng khách quan độ cấp thiết cũng như tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
- Thời gian nghiên cứu: Quá trình thu thập số liệu, khảo sát thực tế và tổng hợp kết quả được triển khai từ tháng 9 năm 2011 đến tháng 3 năm 2012.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Khảo sát thực tiễn tại huyện Việt Yên đã ghi nhận những chuyển biến tích cực song cũng chỉ ra nhiều khoảng trống trong quản lý xã hội hóa giáo dục mầm non:
- Nhận thức về vai trò xã hội hóa chưa đồng đều: Khoảng 78,5% cán bộ quản lý và giáo viên nhận thức sâu sắc tầm quan trọng của công tác xã hội hóa, xem đây là đòn bẩy chiến lược để nâng cao chất lượng nuôi dạy trẻ. Tuy nhiên, có tới 42,3% cha mẹ học sinh và một bộ phận cán bộ địa phương vẫn đồng nhất khái niệm xã hội hóa với việc đóng góp tiền của, còn giữ tâm lý ỷ lại vào ngân sách nhà nước.
- Kết quả huy động nguồn lực ngoài ngân sách: Các trường mầm non trên địa bàn huyện đã huy động nguồn đóng góp tự nguyện từ phụ huynh, doanh nghiệp và các nhà hảo tâm, chiếm khoảng 25% đến 30% tổng kinh phí đầu tư xây dựng, cải tạo phòng học, mua sắm trang thiết bị và đồ chơi ngoài trời.
- Chênh lệch tỷ lệ huy động trẻ theo độ tuổi: Tỷ lệ huy động trẻ mẫu giáo 5 tuổi ra lớp đạt mức rất cao trên 98,2%, phục vụ tốt mục tiêu phổ cập mầm non cho trẻ 5 tuổi. Ngược lại, tỷ lệ trẻ trong độ tuổi nhà trẻ từ 3 đến 36 tháng tuổi ra lớp mới chỉ đạt 32,4%, tạo ra áp lực lớn về mặt bằng trường lớp khi các khu công nghiệp trên địa bàn tiếp tục mở rộng.
- Năng lực phối hợp liên ngành: Công tác phối hợp giữa Phòng Giáo dục và Đào tạo với cấp ủy, Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức đoàn thể mới chỉ đạt mức thường xuyên ở 65,0% đơn vị, nhiều nơi còn lúng túng trong việc thiết lập cơ chế giám sát thu - chi tài chính công khai.
Thảo luận kết quả
Thực trạng trên cho thấy nguyên nhân chủ yếu bắt nguồn từ công tác tuyên truyền chưa theo kịp tốc độ biến đổi kinh tế - xã hội. Cơ chế quản lý tài chính dành cho giáo dục mầm non còn thiếu tính linh hoạt, trong khi đội ngũ cán bộ quản lý trường học tại địa phương chưa được tập huấn chuyên sâu về kỹ năng tham mưu, kỹ năng truyền thông cộng đồng và vận động tài trợ. Khi so sánh với các nghiên cứu trước đây của Viện Nghiên cứu Phát triển Giáo dục và tác giả Phạm Tất Dong, kết quả nghiên cứu tại Việt Yên củng cố thêm luận điểm: Xã hội hóa giáo dục chỉ thành công khi chuyển đổi từ nhận thức "huy động tài chính đơn thuần" sang "xây dựng cộng đồng trách nhiệm toàn diện".
Để minh họa trực quan, dữ liệu khảo sát trong luận văn được hệ thống hóa qua biểu đồ cột so sánh mức độ nhận thức giữa các nhóm khách thể, cùng ma trận bảng số liệu đối chiếu mức độ cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp. Sự tương quan thuận giữa điểm cấp thiết (trung bình 4,45/5) và điểm khả thi (trung bình 4,32/5) cho thấy các biện pháp đề xuất giải quyết trúng những điểm nghẽn thực tế của địa phương.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý trọng tâm dành cho Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Việt Yên:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức xã hội: Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ động phối hợp với Ban Tuyên giáo Huyện ủy, Trung tâm Văn hóa - Thông tin huyện và Đài truyền thanh cơ sở xây dựng các chuyên mục định kỳ. Mục tiêu trong 6 đến 12 tháng giúp 95% cán bộ, giáo viên và trên 85% phụ huynh hiểu đúng bản chất, mục tiêu của xã hội hóa giáo dục mầm non.
- Hoàn thiện quy hoạch mạng lưới trường lớp gắn liền với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội: Phòng Giáo dục và Đào tạo tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện quy hoạch quỹ đất sạch dành cho giáo dục mầm non tại các xã có khu công nghiệp. Phấn đấu đến năm 2015 nâng tỷ lệ phòng học kiên cố lên trên 85% và 100% các xã, thị trấn có trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1.
- Đa dạng hóa các kênh huy động nguồn lực xã hội: Thiết lập kênh vận động tài trợ hợp pháp từ các doanh nghiệp hoạt động tại Khu công nghiệp Đình Trám, Quang Châu; khuyến khích các dòng họ, hội khuyến học lập quỹ học bổng và quỹ hỗ trợ dinh dưỡng cho trẻ. Phấn đấu tăng tỷ trọng đóng góp tự nguyện hợp pháp ngoài ngân sách thêm 20% mỗi năm.
- Phát động các phong trào thi đua liên ngành mang tính xã hội sâu rộng: Triển khai hiệu quả phong trào "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực", phong trào "Mỗi tổ chức, cá nhân gắn với một địa chỉ nhân đạo", lồng ghép tiêu chí chăm sóc giáo dục mầm non vào bình xét gia đình văn hóa, làng văn hóa hàng năm.
- Xây dựng và hoàn thiện quy chế phối hợp liên lực lượng: Ban hành quy chế phối hợp chặt chẽ giữa Phòng Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp xã, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên và Ban đại diện cha mẹ học sinh. Thiết lập chế độ giao ban định kỳ 6 tháng/lần, kiểm tra chéo công tác quản lý thu chi, bảo đảm nguyên tắc dân chủ và tuyệt đối không để xảy ra tình trạng lạm thu.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:
- Cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo: Tham khảo khung giải pháp quản lý để xây dựng đề án xã hội hóa giáo dục mầm non cấp huyện, cấp tỉnh, phục vụ công tác tham mưu cho Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cùng cấp.
- Hiệu trưởng và Ban giám hiệu các trường mầm non: Áp dụng quy trình 5 bước xây dựng kế hoạch vận động nguồn lực xã hội, phương pháp phối hợp với chính quyền địa phương và kỹ năng điều hành ban đại diện cha mẹ học sinh minh bạch, đúng luật.
- Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng nguồn tư liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu thực chứng, bộ công cụ bảng hỏi khảo sát chuẩn mực và hệ thống trích dẫn văn bản pháp quy giáo dục giai đoạn 2005 - 2012.
- Lãnh đạo Đảng ủy, Ủy ban nhân dân cấp xã, thị trấn và các đoàn thể xã hội: Nắm vững các nguyên tắc và cơ chế phối hợp liên ngành để ban hành nghị quyết chuyên đề, lồng ghép chỉ tiêu phát triển giáo dục mầm non vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
Câu hỏi thường gặp
-
Xã hội hóa giáo dục mầm non có đồng nghĩa với việc kêu gọi phụ huynh đóng góp tiền không? Không. Bản chất của xã hội hóa giáo dục là huy động tổng thể nguồn lực của toàn xã hội, bao gồm trí tuệ, công sức, kinh nghiệm chăm sóc trẻ, cơ sở vật chất và môi trường giáo dục lành mạnh. Việc đóng góp tài chính chỉ là một phần nhỏ và phải thực hiện trên nguyên tắc hoàn toàn tự nguyện, dân chủ, phục vụ trực tiếp cho quyền lợi của trẻ.
-
Căn cứ pháp lý quan trọng nhất của công tác xã hội hóa giáo dục mầm non trong luận văn là gì? Luận văn căn cứ trực tiếp vào Điều 12, Điều 21 và Điều 22 của Luật Giáo dục năm 2005, Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2011 - 2015, cùng các Nghị quyết của Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục.
-
Rào cản lớn nhất khi thực hiện xã hội hóa giáo dục mầm non tại huyện Việt Yên là gì? Rào cản lớn nhất là tư tưởng bao cấp, ỷ lại vào ngân sách nhà nước của hơn 42% phụ huynh và người dân, cùng với sự thiếu chủ động của một bộ phận cán bộ quản lý trường học trong công tác tham mưu và phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương.
-
Mẫu khảo sát của đề tài được lựa chọn như thế nào để đảm bảo tính đại diện? Nghiên cứu khảo sát 215 khách thể gồm 35 cán bộ quản lý, 95 giáo viên mầm non và 85 phụ huynh học sinh. Mẫu được chọn theo phương pháp phân tầng ngẫu nhiên, đại diện cho đầy đủ các địa bàn nông thôn, thị trấn và khu vực tập trung các khu công nghiệp lớn tại huyện Việt Yên.
-
Làm cách nào để ngăn chặn hiện tượng lạm thu khi triển khai các biện pháp xã hội hóa? Nhà trường và Phòng Giáo dục và Đào tạo phải thực hiện nghiêm ngặt 3 nguyên tắc: tuyệt đối tự nguyện không cào bằng; lập dự toán và công khai minh bạch 100% các khoản thu - chi trước hội đồng nhà trường và cha mẹ học sinh; chịu sự kiểm tra, giám sát thường xuyên của Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan quản lý cấp trên.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý công tác xã hội hóa giáo dục mầm non ở cấp huyện trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Khảo sát thực chứng 215 khách thể đã phản ánh khách quan bức tranh thực trạng giáo dục mầm non tại huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang, chỉ ra nguyên nhân của sự chênh lệch nhận thức và hạn chế về cơ sở vật chất.
- Đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ, bao quát từ công tác tuyên truyền, quy hoạch mạng lưới, đa dạng hóa nguồn lực, phát động thi đua đến cơ chế phối hợp liên ngành.
- Kết quả khảo nghiệm khẳng định tính cấp thiết và tính khả thi của hệ thống biện pháp với tỷ lệ đồng thuận cao trên 90%, cung cấp mô hình thực tiễn có thể nhân rộng cho các huyện lân cận.
- Đóng góp luận cứ khoa học vững chắc giúp Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Việt Yên nâng tỷ lệ phòng học kiên cố, chuẩn hóa đội ngũ giáo viên và nâng cao chất lượng nuôi dưỡng trẻ mầm non.
Các cấp quản lý giáo dục và các trường mầm non cần khẩn trương đưa 5 nhóm biện pháp vào kế hoạch năm học giai đoạn 2012 - 2015, đồng thời tiếp tục mở rộng nghiên cứu mô hình quản lý các nhóm trẻ ngoài công lập tại địa bàn khu công nghiệp. Hãy chủ động nghiên cứu toàn văn tài liệu luận văn để áp dụng hiệu quả vào công tác quản trị và phát triển giáo dục mầm non tại địa phương.