Chương 1 ĐẢNG BỘ HUYỆN VĂN CHẤN LÃNH ĐẠO SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC TRONG TÌNH HÌNH MỚI (2001-2005) 1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và tình hình giáo dục của huyện Văn Chấn trước năm 2001 1.1 Khái quát chung Lược sử hình thành Văn Chấ n là huyê ̣n miề n núi thuô ̣c tin̉ h Yên Bá i, nằ m ở phiá Tây Bắ c của T ổ quốc. So với các đơn vi ̣hành chiń h trong tin̉ h và cả nước thì Văn Chấ n là mô ̣t trong những huyê ̣n có diê ̣n tích rộng và đông dân số. Qua các cuô ̣c khai quâ ̣t, các nhà khảo cổ học đã phát hiện những công cụ bằ ng đá và xương cố t đô ̣ng vâ ̣t có niên đa ̣i cách đây khoảng mười va ̣n năm (thuô ̣c thời kì đồ đá cũ ) ở hang Thẩm Thóong, nay còn go ̣i là hang Khe Thắ m ở xã Thượng Bằng La. Ngoài ra, còn tìm thấy trống đồng và một số công cụ đá mới thuô ̣c văn hóa Hòa Bình và văn hóa Đông Sơn có niên đại từ tám đế n mười nghìn năm ở hai xã Phù Nham và Tha ̣ch Lương.
Những bằ ng chứng trên cho thấ y Văn Chấ n là mô ̣t trong những điạ bàn sinh tu ̣ của người Viê ̣t cổ , có nền văn hóa phát triển liên tục và khá rực rỡ. Cùng với quá trình phát triển của lịch sử , Văn Chấ n cũng có nhiề u thay đổ i về tên go ̣i và điạ giới hành chính. Thời Hùng Vương, Văn Chấ n thuô ̣c bô ̣ Tân Hưng. Trải qua hàng ngàn năm Bắc thuộc và các triều đại Đinh , tiề n Lê, Lý, Trầ n, Văn Chấ n đã có nhiề u thay đổ i về tên go ̣i.
Đế n cuố i đời Trầ n , Văn Chấ n nằ m trong châu Quy Hóa , trấ n Thiên Hùng , mô ̣t trong mười sáu châu Thái của Tây Bắc. Dưới thời Lê Thánh Tông , trong viê ̣c đinh ̣ la ̣i bản đồ cả nước để thống nhất lại các phủ , huyê ̣n vào các đa ̣o thừa tuyên , Văn Chấ n lúc đó thuô ̣c phủ Quy Hóa đa ̣o thừa tuyên Hưng Hóa. Đế n triề u Nguyễn , Văn Chấ n thuô ̣c vùng Thâ ̣p châu , tỉnh Hưng Hóa, sau đó là vùng Tam tổ ng Nghiã 6 z Lô ̣ thuô ̣c tin ̉ h Hưng Hóa. Thời Pháp thuô ̣c , châu Văn Chấ n thuô ̣c ha ̣t Nghiã Lô ̣, tỉnh Lào C ai.
Ngày 11-4-1900, các hạt Bảo Hà , Nghĩa Lộ , Yên Bái và châu Lu ̣c Yên của Tuyên Quang đươ ̣c thực dân Pháp lấ y để thành lâ ̣p tin̉ h Yên Bái, theo đó Văn Chấ n là mô ̣t châu của Yên Bái. Sau khi Cách mạng tháng Tám thành công , Văn Chấ n là mô ̣t huyê ̣n thuô ̣c tin ̉ h Yên Bái. Cuô ̣c kháng chiế n chố ng thực dân Pháp xâm lược thắ ng lơ ̣i, nhà nước quyết định thành lập khu tự trị Thái - Mèo, Văn Chấ n là m ột trong mười sáu châu của K hu tự tri .̣ Ngày 24-12-1962, theo quyế t đinh ̣ của Quố c hô ̣i, huyê ̣n Văn Chấ n trực thuô ̣c tin̉ h Nghiã Lô ̣. Sau khi thi ̣trấ n Nghiã Lô ̣ tách khỏi huyê ̣n Văn Chấ n , mô ̣t phầ n huyê ̣n Văn Chấ n đươ ̣c tách để thành lâ ̣p huyê ̣n Tra ̣m Tấ u, hai xã Nâ ̣m Có, Khau Pha ̣ tách khỏi Văn Chấ n, nhâ ̣p vào huyê ̣n Mù Cang Chải.
Sau khi đấ t nước thống nhât, huyê ̣n Văn Chấ n được chuyể n về trực thuô ̣c tin ̉ h Hoàng Liên Sơn. Đế n tháng 10-1991, huyê ̣n Văn C hấ n trở về trực thuô ̣c tin ̉ h Yên Bái cho đế n nay. Như vâ ̣y,Văn Chấ n có lich ̣ sử hình thành và phát triể n lâu đời. So với các huyê ̣n khác trong vùng , Văn Chấ n cũng sớm đươ ̣c đinh ̣ hình với tư cách là mô ̣t đơn vi ̣hành chính.
Điề u này khẳ ng đinh ̣ truyề n thố ng lich ̣ sử lâu đời của huyê ̣n. Nó c hính là ni ềm tự hào cho nhân dân trong huyê ̣n bồ i đắ p và xây dựng những giá tri ̣truyề n thố ng tố t đe ̣p. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên Văn Chấ n là mô ̣t huyê ̣n miề n núi nằ m ở phía Tây tỉnh Yên Bái. Huyê ̣n lỵ cách thành phố Yên Bái - trung tâm, kinh tế , chính trị của tỉnh 72km, cách thị xã Nghĩa Lộ 10 km, cách thủ đô Hà Nội hơn 200km.
Phía Bắc giáp với huyện Văn Yên và Trấ n Yên , phía Đông và phía Nam giáp tỉnh Phú Thọ (các huyện Thanh Sơn, Yên Lâ ̣p, Hạ Hòa), phía Tây giáp tỉnh Sơn La (huyê ̣n Phù Yên ) và huyện Trạm Tấu , phía Tây Bắc giáp huyện Mù Cang Chải. Ngoài ra , điạ bàn Văn Chấn bao quanh phần lớn thị xã Nghĩa Lộ. Diê ̣n tić h của huyê ̣n hiê ̣n 7 z nay là 1.205,2km2, chiế m 17,5% diê ̣n tích toàn tỉnh, là huyện có diện tích lớn thứ hai trong tin ̉ h. Huyê ̣n Văn Chấ n có 31 đơn vi ̣hành chiń h (3 thị trấn và 28 xã), trong đó có 14 xã đặc biệt khó khăn và 28 thôn bản của 8 xã vùng II thuô ̣c diê ̣n đă ̣c biê ̣t khó khăn.
Điạ bàn huyê ̣n Văn Chấ n án ngữ mô ̣t số tuyế n đường quan tro ̣ng của Tây Bắ c nói chung và của tin ̉ h Yên Bái nói riêng (đường 37 và đường 32). Điạ hình Văn Chấn có rừng núi , hang đô ̣ng, suố i khe chằ ng chit,̣ thung lũng bằ ng phẳ ng. Ở đồng bằng Mường Lò , phía Đông có dãy núi Bu và núi Dông ; phía Tây là daỹ Sà Phin ̀ h , hai daỹ núi này là vành đai kiên cố bảo vê ̣ chiń xã vùng đồ ng bằ ng Mường Lò. Nhìn từ cao xuống đây chính là thế “tả Thanh Long - hữu Ba ̣ch Hổ ” , mô ̣t thế điạ linh để dựng nghiê ̣p muôn đời.
Vùng thượng huyê ̣n còn có mô ̣t bô ̣ phâ ̣n thuô ̣c daỹ Hoàng Liên Sơn , kéo dài từ Đông Bắc Mù Cang Chải đến Tú Lệ hình thành đèo Khau Phạ nổi tiếng. Ngoài ra, huyê ̣n còn có các dãy núi và hang động khác như Thẩm Lé , Thẩ m Han , Thẩ m Thóong…Độ cao trung bình của huyện so với mực nước biển là 400m. Hê ̣ thố ng khe suố i của Văn Chấ n phong phú (ngòi Thia, ngòi Lao, ngòi Nhì, ngòi Lung ) không những cung cấ p nước tưới tiêu cho sản xuấ t nông nghiê ̣p và phu ̣c vu ̣ sinh hoa ̣t mà còn có thể xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ với công suất 160km/h. Đây là nguồ n điê ̣n năng quan tro ̣ng để Văn Chấ n phu ̣c vu ̣ sản xuấ t và phát triể n kinh tế.
Khí hậu của Văn Chấn là nhiệt đới gió mùa nắng và mưa nhiều , đô ̣ ẩ m cao. Nhiê ̣t đô ̣ trung bình ít biế n đổ i trong năm (khoảng 18 - 20 đô ̣ C), cao nhấ t là 37 - 39, thấ p nhấ t là 2 - 4, đô ̣ ẩ m quanh năm vào khoảng 80 - 85 %. Lươ ̣ng mưa của huyê ̣n đươ ̣c chia làm hai mùa rõ rê ̣t , từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau là mùa ít mưa, từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm là mùa mưa nhiề u. Lươ ̣ng mưa trung bin ̀ h hàng năm từ 1.
Số ngày mưa trong năm 120 ngày. Riêng khu vực Ba Khe xã Cát Thinh ̣ , số ngày mưa lớn hơn (163 ngày/năm), lươ ̣ng mưa cũng cao hơn (cao nhấ t 2.569mm/năm, thấ p 8 z nhấ t 528 mm), do gió đông nam mang nhiề u hơi nước gă ̣p daỹ núi Khe Đao cao 1.164m chă ̣n la ̣i gây mưa. Bên ca ̣n h những thuâ ̣n lơ ̣i , điề u kiê ̣n tự nhiên cũng gây cho Văn Chấ n không it́ những khó khăn. Điạ hiǹ h nhiề u rừng núi gây khó khăn cho đi la ̣i.
Mùa đông có nhiều đợt gió buốt tràn về gây ra sương muối làm tổn hại đến sức khỏe, súc vật và cây trồng. Mùa hè tuy không bị ảnh hưởng do baõ tố gây ra nhưng những đơ ̣t gió lố c , lũ quét, lũ ống thường xuyên xuất hiện , tàn phá mùa màng. Đặc điểm kinh tế - văn hóa xã hội Năm 2005, dân số trung biǹ h toàn huyê ̣n là 141.947 người, tỉ lê ̣ tăng dân số tự nhiên là 1,34%. Đế n năm 2010, dân số trung biǹ h đa ̣t 145.858 người, tỉ lê ̣ dân số tự nhiên là 1,1%.
So với mu ̣c tiêu quy hoa ̣ch đế n năm 2010, dân số toàn huyện thấp hơn 4. Nguyên nhân theo số lươ ̣ng điều tra dân số và nhà ở 1-4-2009, dân số trung biǹ h trong giai đoa ̣n 2005-2010 dân số trung bình chuyển đi nhiều hơn là dân số chuyển đến. Dân cư phân bố không đồ ng đều giữa các vùng trong huyện. Mâ ̣t đô ̣ dân số trung bì nh toàn huyê ̣n đa ̣t 129 người/km2.
Trong đó dân cư nông thôn năm 2010 chiế m 89,3%, dân thành thi ̣ là 10,7%. Huyê ̣n Văn Chấ n có 23 dân tô ̣c sinh số ng với nhiề u tâ ̣p quán và bản sắ c phong phú , đa da ̣ng. Dân tô ̣c Kinh chiế m 34,1%; Thái 21,9%; Tày 16,8%; Dao 9,3%, Mông 9,6%, còn lại là các dân tộc khác. Kinh tế - xã hội của huyện trong những năm qua đã có sự phát triển , nề n kinh tế tăng trưởng khá , tuy nhiên còn chưa đồ ng đề u giữa các ngành , giữa các vùng.
Cơ cấ u kinh tế có sự chuyể n dich ̣ đúng hướng : Đó là giảm dầ n tỉ trọng ngành nông lâm nghiệp , tăng dầ n tỉ tro ̣ng các ngành công nghiê ̣p - xây dựng và thương ma ̣i, dịch vụ. Đời sống nhân dân được nâng lên , khoảng cách giữa các vùng trong huyê ̣n có sự đồ ng đề u hơn. Nhìn chung kinh tế - xã hội 9 z của huyện trong những năm qua đã có bước phát triển khá. Năm 2009, kinh tế tăng trưởng 13,42%, tỷ lệ hộ nghèo 21,6% (Giảm 5,63% so với năm 2008).
Tuy nhiên, nền kinh tế vẫn còn tồn tại những hạn chế.