CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT CƠ KHÍ GLOCOM 1.1 Giới thiệu Công ty TNHH sản xuất Cơ khí GLOCOM Công ty TNHH sản xuất Cơ khí GLOCOM là một đơn vị chuyên sản xuất và gia công các sản phẩm cơ khí, đã phát triển và được uỷ quyền phân phối cho nhiều thương hiệu khác nhau. GLOCOM đã trở thành một trong những công ty tư nhân hàng đầu trong lĩnh vực cung cấp sản phẩm và dịch vụ kỹ thuật chất lượng cao cho ngành cơ khí ở Việt Nam. Tốc độ tăng trưởng 110% so với năm 2021, chúng tôi cam kết với chất lượng sản phẩm và dịch vụ tốt nhất, GLOCOM là những gì bạn cần ở một nhà cung cấp chất lượng cao cho ngành Cơ Khí. - Tên công ty: Công ty TNHH sản xuất Cơ khí GLOCOM - Năm thành lập: GLOCOM được thành lập vào năm 2016, với mục tiêu trở thành một trong những đơn vị hàng đầu trong ngành công nghiệp cơ khí.
- Lĩnh vực hoạt động: GLOCOM hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất và gia công cơ khí. - Địa chỉ: 15A Khu Đô Thị Khang Linh, Đường 2/9, Phường 10, Thành phố Vũng Tàu. - Logo công ty: Hình 1.1 Logo công ty (Nguồn: Phòng nhân sự công ty) Trang 14 Với phương châm “GLOCOM – người bạn đời của ngành sản xuất cơ khí”. Công ty luôn đặt uy tín lên hàng đầu, đây cũng coi là vũ khí cạnh trạnh và bảo vệ uy tín như bảo vệ danh dự của mình.
Để đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật cao, cũng như chất lượng đầu ra của sản phẩm, GLOCOM liên tục đầu tư vào máy móc, thiết bị hiện đại và nâng cao năng lực chuyên môn cũng như ban quản lý. Chúng tôi áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng ISO cho toàn bộ công ty và sở hữu một đội ngũ nhân viên chất lượng cao, được đào tạo sâu rộng và có tinh thần trách nhiệm cao. GLOCOM không ngừng nỗ lực tìm kiếm, học hỏi và phân tích đánh giá trị trường để mang đến cho khách hàng những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất.2 Sứ mệnh và Ước mơ của Công ty Trở thành là một trong những nhà cung cấp các thiết bị Cơ khí hàng đầu không chỉ ở Việt Nam mà còn ở trong các khu vực là mục tiêu và sứ mệnh mà GLOCOM đặt ra. Chúng tôi đặt sự hài lòng của khách hàng với mục tiêu chất lượng sản phẩm là tiêu chí quan trọng nhất trong công cuộc xây dựng và phát triển Công ty.3 Sơ đồ và chức năng Cơ cấu tổ chức tại Công ty Hình 1.2 Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Cơ khí GLOCOM (Nguồn: Phòng nhân sự công ty) Chủ tịch: Là người chủ sở hữu công ty, quyết định mọi hoạt động, chức danh quyền lực nhất cũng như là người đại diện theo pháp luật của công ty.
Phó Chủ tịch: Phụ trách hoạt động sản xuất và thay mặt Chủ tịch trong việc xử lý và quyết định các công việc được giao. Ngoài việc được uỷ quyền, Phó Chủ tịch cũng chịu trách nhiệm hoạch định và thực hiện chiến lược sản xuất của công ty, cũng như đề ra mục tiêu và chính sách cho quản lý bộ phận. QA General: Còn được biết đến với tên đầy đủ là QA General MG & ISO Agent (Quality Manager), là người quản lý và đại diện lãnh đạo về kiểm soát chất lượng. Công ty luôn đặt chất lượng sản phẩm lên hàng đầu,vì vậy công ty đã đạt được chứng chỉ ISO Trang 16 2015.
QA General chịu trách nhiệm đảm bảo chất lượng sản phẩm, lập kế hoạch kiểm soát chất lượng và quản lý hệ thống quản lý chất lượng. Giám đốc nhà máy: Chịu trách nhiệm quan sát toàn bộ hoạt động sản xuất của nhà máy, lập kệ hoạch sản xuất và đảm bảo hoạt động sản xuất được tiến hành đúng tiến độ. Đồng thời, Giám đốc nhà máy cũng tham gia vào việc đảm bảo chất lượng sản phẩm và nâng cao năng suất lao động, cũng như quản lý máy móc, hỗ trợ bảo trì và đào tạo về chuyên môn cho nhân viên cấp dưới. Quản lý cấp cao: Quản lý cấp cao quản lý và chịu trách nhiệm liên quan đến các bộ phận khác nhau như: Phòng Thu mua và Hậu cần, Bộ phận Hành chính và Phòng kế toán.
Các quản lý có trách nhiệm xác định và phẩn bổ nguồn lực phù hợp để đạt được những mục tiêu đề ra cho doanh nghiệp. Trang 17 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Nội dung cơ bản về phương pháp Six Sigma 2.1 Khái niệm cơ bản của Six Sigma Bob Galvin, Giám đốc điều hành hãng Motorola định nghĩa Six Sigma như sau: “Six Sigma là một phương pháp khoa học tập trung vào việc thực hiện một cách phù hợp và có hiệu quả các kỹ thuật và các nguyên tắc quản lý chất lượng đã được thừa nhận. Tổng hợp các yếu tố có ảnh hưởng đến kết quả công việc, Six Sigma tập trung vào việc làm thế nào để thực hiện công việc mà không (hay gần như không) có sai lỗi hay khuyết tật”. Theo Hiệp hội Chất lượng Mỹ (AQC) có định nghĩa khác: “Six Sigma là một hệ thống linh hoạt và toàn diện để thực hiện, duy trì và tối đa hoá sự thành công trong kinh doanh.
Six Sigma là hệ thống được tiến hành bởi sự hiểu biết kỹ lưỡng về các nhu cầu của khách hàng, sử dụng các cơ sở lập luận, số liệu, các phân tích thống kê và chú trọng vào quản lý, cải tiến, thiết kế lại các quá trình kinh doanh”. Ngoài ra, Six Sigma không phải là một hệ thống quản lý chất lượng như ISO-9001 hay là một hệ thống chứng nhận chất lượng, mà là một hệ phương pháp giúp giảm thiểu khuyết tật dựa vào việc cải tiến quy trình dựa trên thống kê nhằm giảm thiểu tỉ lệ sai sót hay khuyết tật đến mức 3-4 lỗi trên một triệu khả năng gây lỗi bằng cách xác định và loại trừ các nguồn tạo nên dao động trong các quy trình kinh doanh (Frank T.Anbari & Young Hoon Kwà, 2004).2 Mức Six Sigma đo năng lực quá trình Theo Lý Bá Toàn (2018), “Sigma” có nghĩa là độ lệch chuẩn trong thống kê, nên 6s đồng nghĩa với sáu đơn vị lệch chuẩn. Mức sigma dùng để chỉ số khuyết tật xảy ra trên một triệu cơ hội (DPMO – Defects Per Million Opportunitiess). Mục tiêu của 6s là chỉ có 3,4% lỗi trên một triệu khả năng gây lỗi.
Hiểu theo cách khác, điều này nói lên sự hoàn hảo đến mức 99,99966%. Mục đích của 6 Sigma là hướng tới sản phẩm không có khuyết tật. Hệ số Sigma sẽ được xác định dựa trên số khuyết tật xảy ra trên số khuyết tật xảy ra trên một triệu cơ hội, gọi tắt là DPMO (Defects Per Million Opportunities), điểm hài lòng của khách hàng (Customer Satisfaction Score – điểm CSAT), điểm quan trọng về Trang 18 chất lượng (Critical ti Quality – CTQ). Mục đích của Six Sigma là hướng tới sản phẩm không có khuyết tật.
Nếu đạt tới mức Six Sigma, tức là chỉ 3,4 khuyết tật có thể xảy ra trên một triệu cơ hội xảy ra khuyết tật.1 Các cấp độ của Sigma (Nguồn: Nguyễn Thuý Quỳnh Loan, 2022) 2.2 Tổng quan về DMAIC 2.1 Định nghĩa DMAIC Mô hình DMAIC thì rất giống với mô hình PDCA (Plan-Do-Check-Act) hoặc PDSA (Plan-Do-Study-Act) cái mà công ty có thể đang sử dụng. Yếu tố then chốt là ban quản lý phải cung cấp thời gian và nguồn lực cần thiết để hoàn thành từng giai đoạn trong nỗ lực cải tiến liên tục. Đây là yếu tố chính tạo nên sự khác biệt của Six Sigma so với các chương trình cải tiến chất lượng khác. Mô hình DMAIC là một quy trình khép kín loại bỏ các bước không hiệu quả, thường tập trung vào các phép đo mới và áp dụng công nghệ cho cải tiến liên tục.
Quá trình này bao gồm năm giai đoạn là Xác định (D) - Đo lường (M) - Phân tích (A) - Cải thiện (I) - Kiểm soát (C) (Hung & Sung, 2011).2 Hình minh hoạ về Define – Xác định (Nguồn: Nguyễn Tiến Thức, 2017) Trang 20 Bảng 2.2 Các công cụ hỗ trợ Giai đoạn Xác định Công cụ Mô tả Xác định (D – Define) SIPOC (nhà cung cấp – đầu vào – quy Công cụ để mô tả và hiểu quy trình một trình – đầu ra – khách hàng) cách rõ ràng. Nhà cung cấp có thể được hiểu là “nguồn đầu vào” hoặc “nhà cung cấp đầu vào”, và khách hàng có thể được biết là “người nhận đầu ra”. Phân tích – Không phân tích Công cụ để giúp xác định vấn đề. Thông thường, hiểu đâu là vấn đề sẽ giúp đội ngũ tập trung vào các lĩnh vực có vấn đề.
Phương pháp này giúp tiết kiệm được thời gian trong suốt quá trình giải quyết vấn đề. Thời gian Cộng cụ được sử dụng nhằm hiểu vấn đề thông qua hậu quả của sự việc Sơ đồ xu hướng Công cụ được sử dụng nhằm hiểu xu hướng quy trình (thích hợp và không thích hợp) từ lịch sử của dữ liễu. Sơ đồ vận hành Công cụ được sử dụng để hiểu Bản đồ hiện trạng Bảng đồ dòng giá trị thể hiện trạng thái của quy trình hiện tại Sơ đồ GANTT Sử trọng để quản lý lịch trình, nguồn, chi phí và rủi ro trong quản lý dự án. Phân tích nhà đầu tư Công cụ được sử dụng để hiểu ai là người có ảnh hưởng đến dự án và những người đưa ra sự phản đối với mức độ liên quan của họ đến dự án.3 Giai đoạn Đo lường (Nguồn: Nguyễn Tiến Thức, 2017) Bảng 2.3 Các công cụ hỗ trợ Giai đoạn Đo lường Công cụ Mô tả Đo lường (M – Measure) Kế hoạch thu thập dữ liệu Kế hoạch mô tả cái gì, tại sao, khi nào, ai và làm thế nào để thu thập dữ liệu.
Trước tiên là thu thập dữ liệu, có kê hoạch thu thập dữ liệu chi tiết sẽ giúp việc thu thập hiệu quả hơn. Phân tích hệ thống đo lường Phân tích mẫu của hệ thống (công cụ, phương pháp, con người, môi trường,…) Điểm chuẩn Bắt đầu với việc tạo ra giới hạn hiện taị cho quy trình Khả năng dự án Khả năng đáp ứng kỳ vọng đầu ra của dự án. Thường được thể hiện bởi các chỉ số Cp và Cpk (những chỉ số cao hơn và tốt hơn) (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp) Trang 22 2.4 Phân tích (A – Analysis) Hình 2.4 Giai đoạn Phân tích (Nguồn: Nguyễn Tiến Thức, 2017) Bảng 2.