Chương 1: Giới thiệu tổng quan + Xác định vân đề và mục tiêu nghiên cứu + Nội dung và phạm vi nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý thuyết và phương pháp luận + Cơ sở lý thuyết + Các nghiên cứu liên quan + Phương pháp luận chung + Phương pháp luận chỉ tiết Chương 3: Phân tích hiện trạng + Phân tích hiện trạng và xác định vấn đề công ty đang đối mặt + Tìm hiệu nguyên nhân Chương 4: Triển khai 6 Sigma + Triển khai chu trình DMAIC + Cân băng chuyên theo nhịp sản xuất Takt time + Kết quả thực hiện Chương 5: Kết luận và kiến nghị + Kết luận + Kiến nghị + Hướng nghiên cứu tiếp theo. CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYET VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2. Các định nghĩa, khái niệm 2. Chất lượng Một số định nghĩa về chất lượng như sau: - “Chat lượng là mức phù hợp của sản phẩm đối với yêu cầu của người tiêu dùng” — Tổ chức kiểm tra chất lượng Châu Âu.
- “Chất lượng: một đặc tính vốn có và nồi bật, ở mọi cấp độ tuyệt vời” — theo từ điển American Heritage, 1996”. - “Chat lượng là sự phù hợp với yêu cầu” — Philip B. “Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có của một thực thể thỏa mãn những yêu cầu đã nêu ra hoặc tiềm an của khách hàng và các bên có liên quan” — ISO 9000:2000. Năng suất “Năng suất là thước đo mức độ hiệu quả tại đầu ra so với đầu vào của sản phẩm” (Nguồn: Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế, 2012).
Dau ra Nang suat = Dau vao (2. Mối liên hệ giữa chat lượng va năng suất Deming (1986) nhìn vào mỗi quan hệ giữa chất lượng và năng suất, nhân mạnh rang nâng cao chất lượng để nâng cao năng suất. Dé trở thành một công ty xuất sắc về quản lý nên tìm cách cải tiến chất lượng đồng thời cải tiến năng suất. Sau đây là một số kết quả thuận lợi: - Nang suat tang - Chat lượng cải thiện - _ Giá mỗi sản phẩm giảm - Giá có thê được cat giảm - Tinh thần của người lao động được cải thiện vì họ không phải là vẫn dé.
Căng thăng vé năng suất nghĩa là hy sinh chất lượng và có thé giảm sản lượng. Đồng thời nhân mạnh chất lượng có nghĩa là hy sinh năng suất và có thé dẫn đến giá cao. Do đó chất lượng và năng suất nên đi chung cùng nhau không ai phải hy sinh làm cho chỉ phí đơn vị sản phẩm thấp hơn, sự hài lòng của khách hàng được cải thiện và lợi nhuận thu về lớn hon là mục tiêu của mỗi công ty kinh doanh mong muốn đạt được. Six sigma Six Sigma là một hệ phương pháp cải tiến quá trình dựa trên thống kê nhằm giảm tỷ lệ sai sót hay khuyết tật đến mức 34 lỗi trên mỗi triệu khả năng gây ra lỗi bang cách xác định và loại trừ các nguồn tạo nên sự biến thiên trong các quy trình (Bob Gavin.
Giám đốc điều hành Motorola). Six Sigma là một phương pháp khoa học tập trung vào việc thực hiện một cách phù hợp và có hiệu quả các kỹ thuật và các nguyên tắc quản lý chất lượng đã được thừa nhận. Six Sigma tập trung vào việc làm thế nào để thực hiện các công việc mà không (hay gần như không) có sai lỗi hay khuyết tật (Bob Gavin. Giám đốc diéu hành Motorola).
Lợi ích cua việc áp dung Six Sigma Chi phí sản xuất giảm: Với tỷ lệ khuyết tật giảm đáng kể, công ty có thé loại bỏ lãng phí về nguyên vật liệu và sử dụng nhân công kém hiệu quả liên quan đến khuyết tật. Điều này sẽ làm giảm bớt chí phí hàng bán trên từng đơn vị sản phẩm va gia tăng lợi nhuận đáng kế của công ty hoặc cho phép công ty bán sản phẩm với giá thấp hơn, nâng cao khả năng cạnh tranh với đối thủ kinh doanh và mang lại doanh thu cao nhờ bán được nhiều sản phẩm hơn. Chi phí quan lý giảm: - Ty lệ khuyết tật giảm đáng kề và việc thực hiện các cải tiễn cho quy trình sản xuất làm cho việc kiểm soát khuyết tật tốt hơn và không tái diễn lại, công ty có thé giảm bớt thời gian dành cho các cấp quản lý giải quyết các van dé phát sinh do khuyết tật. Điều này giúp ban quản lý có nhiều thời gian cho các hoạt động mang lại giá tri cao hơn.
- Sự hài lòng của khách hàng gia tăng: Nhiều doanh nghiệp ở Việt Nam gặp phải những vấn đề tái diễn liên quan đến việc sản phẩm không đáp ứng được các yêu cầu về kỹ thuật từ phía khách hàng, khiến họ không hai long mà đôi lúc hủy đơn đặt hàng. Bang cách giảm đáng ké ty lệ lỗi công ty có thé cung cấp sản phẩm đến tay khách hàng, đồng thời có thể đáp ứng hoàn toàn các yêu cầu về kỹ thuật mà họ dé ra, do đó uy tín và lòng tin về sản phẩm của công ty được nâng lên. Sự hài lòng của khách hàng rất quan trọng, nó giúp giảm thiểu các rủi ro cham dứt các đơn đặt hàng và đồng thời còn có thêm những đơn đặt hàng lớn hơn, đồng nghĩa với việc tăng doanh thu cho công ty. Hơn thế nữa, chi phí cho việc tìm khách hàng mới khá cao, nhờ uy tín của công ty và lòng tín của khách hàng giúp cho việc thu hút khách hàng tiềm năng khác thuận lợi hơn.
Thời gian chu trình giảm: Trong quá trình sản xuất thời gian chu trình càng được rút ngăn thì lượng BTP trên chuyên sẽ giảm bớt, giúp tăng năng suất sản xuất và có thé phân phối hàng một cách nhanh chóng. Giao hàng đúng hen: - _ Kiểm soát quy trình sản xuất chặt chẽ và cải tiễn liên tục khi có lỗi phát sinh, điều này làm giảm tỷ lệ lỗi, giảm thời gian sửa hàng hư hỏng, tái chế cũng như thời gian ngưng may. - Do đó sản phẩm luôn được đảm bảo sản xuất kịp thời đúng lúc va giao hang đúng hẹn. Văn hóa trong tổ chức thay đổi tích cực: - _ Những thói quen từ bấy lâu nay cũng như tính bảo thủ của những nhân viên lâu năm trong việc cải tiên sản xuât được thay đôi theo hướng tích cực.
- Tạo môi trường sản xuất thoải mái, tinh thần làm việc mang tinh chat chủ động hon, tinh thần trách nhiệm trong sản xuất cũng được giải quyết. Lỗi Các đặc tính sản phẩm được đánh giá thông qua các thông số kỹ thuật là các giá trị mong muốn của đặc tính chất lượng. Giá trị mong muốn bằng giá trị danh định hay giá trị mục tiêu. Giá trị mục tiêu có thể nằm trong 1 khoảng giới hạn cho phép.
Sản phẩm được xem là không ảnh hưởng đến chất lượng khi đặc tính chất lượng năm trong khoảng này. Sản phẩm được xem là khuyết tật (lỗi) khi có những đặc tính không phù hợp dẫn đến việc không sử dụng được. Qua trình Là một tập hợp tất cả các hoạt động được thực hiện nhằm biến đổi đầu vào (nguyên liệu thông tin) thành dau ra (sản phẩm hàng hóa, dịch vụ). Tiến trình DMAIC Six Sigma là phương pháp cải tiến có cau trúc chặt chẽ, là phương pháp cải tiễn được đặc trưng bởi tiễn trình DMAIC gdm 5 giai doan nhu Hinh 2.1 6 Sigma va DMAIC Diéu chinh qua trinh kinh doanh đứng với yêu câu của khách hàng Thực hiện các thay đổi sau cùng thông qua các Loại trừ “hình như” — trách nhiệm và theo dựa trên thực tê déi tiến trình rõ rang Nhận điện các nguyên nhân géc ré Hình 2.1 Tiến trình DMAIC a.
_D_—-Dcfince: Xác định Mục tiêu của bước “Xác định” là làm rõ vân đề cân giải quyét, các yêu câu và mục tiêu của dự án. Các mục cua dự án nên tập trung vào van đê then chot liên kêt với chiến lược kinh doanh của công ty và yêu cầu của khách hàng. Các bước xác định bao gôm: + Xây dựng định nghĩa về khuyết tật, định nghĩa các van đề càng chính xác càng tot; + Tiên hành nghiên cứu moc so sánh (lây thông sô trước khi dự án bat đâu cải tiên — đê sau này so sánh lại sau khi triên khai); + Tô chức dự án cùng với người đỡ đâu (Champion); + Ước tính ảnh hưởng về mặt tài chính của vân đê và sự châp thuận của lãnh đạo câp cao cho tiên hành dự án. Câu hỏi cân giải đáp ở bước “Xác định”: + Điều gi là quan trọng với khách hang; + Hiện tại đang nỗ lực làm giảm lỗi hay khuyết tật gì? Mức độ giảm là bao nhiêu? Khi nào hoàn tất việc cải tiễn? + Chi phí lỗi hay khuyết tật gây ra hiện tại là bao nhiêu? + Những ai sẽ tham gia dự án? b.
M_— Measure: Do lường Mục tiêu của bước “Do Luong” nhăm giúp cho việc hiệu thâu đáo tinh trạng hiện tại của vấn đề. Các công cụ đo lường nên đơn giản, hữu dụng và phù hợp trình độ năng lực hiện tại của Công ty. Bước “đo lường” gồm: + Xác định các yêu câu thực hiện cụ thê có liên quan đên các đặc tính Chât Lượng Thiết Yếu; + Lập các sơ đồ quá trình (process map) liên quan với các yếu tố đầu vào (Input) và đầu ra (Output) được xác định. Mỗi bước của quá trình phải thé hiện mối quan hệ giữa đầu vào đến dau ra; + Lập danh sách của các công cụ đo lường (Tool) tiềm năng: + Thiết lập mốc so sánh vé năng lực của quá trình; + Xác định khu vực mà những sai sót trong khi đo lường có thể xảy ra; + Tiến hành đo lường và thu thập dữ liệu các tác nhân đầu vào, giữa và đầu ra của quá trình; + Kiểm chứng thực tế của van dé tại hiện truong;Lam rõ vấn đề và định trước mục tiéu cua dự án.
A—Analyze: Phân tích Trong bước “Phân Tích”, các thông số thu thập được trong bước 2 được phân tích nguyên nhân gốc rễ (root reason) gây ra dao động đến các thông số. Nhờ bước này, các van dé thực tế ngoài hiện trường được chuyền sang các dang thống kê, lập luận tốt hơn. Bước “Phân tích” gồm có: + Lập giả thuyết về căn nguyên tiềm ấn gây nên dao động của các yếu tổ đầu vào thiết yếu (X); + Xác định mot vai tác nhân va yếu tố đầu vào chính có tác động rõ rệt nhất và kiếm chứng những giả thuyết này bằng phân tích Đa Biến (Multivariate). Nếu không có điều kiện thì làm thực nghiệm.
Các câu hỏi cần được giải đáp ở bước “Phân tích” + Yếu tô đầu vào nào có ảnh hưởng lớn nhất tới các đặc tính chất lượng cơ bản của đầu ra (CTQ) (dựa trên các số liệu thực tế)? Mức độ ảnh hưởng là bao nhiêu?