Luận văn tốt nghiệp: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại nhà máy sản xuất nước khoáng Alba

Luận văn phân tích các giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại nhà máy sản xuất nước khoáng Alba, góp phần phát triển bền vững.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Quản trị nhân lực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

77
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Lí do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Kết cấu đề tài

2. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP

2.1. Một số khái niệm liên quan

2.2. Nguồn nhân lực

2.3. Chất lượng nguồn nhân lực

2.4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

2.5. Các tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

2.5.1. Thể lực

3. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT NƯỚC KHOÁNG ALBA

3.1. Giới thiệu chung về nhà máy sản xuất nước khoáng Alba

3.1.1. Giới thiệu về nhà máy

3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của nhà máy

3.1.3. Giới thiệu sản phẩm

3.2. Đặc điểm cơ cấu tổ chức của nhà máy

3.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Nhà máy giai đoạn 2016 - 2018

3.3.1. Tình hình kinh doanh của nhà máy

3.3.2. Tình hình tiêu thụ các sản phẩm của nhà máy

3.4. Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tại nhà máy sản xuất nước khoáng Alba

3.4.1. Cơ cấu nguồn lao động

3.4.2. Thực trạng về thể lực của người lao động

3.4.3. Thực trạng về trí lực của người lao động

3.4.4. Thực trạng về phẩm chất của người lao động

3.5. Thực trạng các hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại nhà máy sản xuất nước khoáng Alba

3.5.1. Hoạt động tuyển dụng

3.5.2. Hoạt động đào tạo lao động

3.5.3. Hoạt động chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho người lao động

3.5.4. Chính sách lương, thưởng, phúc lợi

3.5.5. Xây dựng văn hóa lành mạnh trong nhà máy

3.6. Đánh giá hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của nhà máy sản xuất nước khoáng Alba

3.6.1. Những kết quả đạt được

3.6.2. Những hạn chế và nguyên nhân

3.6.2.1. Những hạn chế
3.6.2.2. Nguyên nhân của những hạn chế

4. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC CỦA NHÀ MÁY SẢN XUẤT NƯỚC KHOÁNG ALBA

4.1. Phương hướng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Nhà máy sản xuất nước khoáng Alba

4.2. Một số giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Nhà máy sản xuất nước khoáng Alba

4.2.1. Giải pháp nâng cao thể lực người lao động

4.2.2. Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tuyển dụng

4.2.3. Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo lao động

4.2.4. Giải pháp nâng cao hiệu quả các chính sách lương, thưởng và phúc lợi

4.2.5. Giải pháp về xây dựng văn hóa tại nhà máy

5. PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về nhà máy nước khoáng Alba

Nhà máy nước khoáng Alba là một trong những cơ sở sản xuất nước khoáng hàng đầu tại Việt Nam. Với dây chuyền công nghệ hiện đại, nhà máy không chỉ cung cấp sản phẩm nước khoáng chất lượng cao mà còn đảm bảo an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng. Chất lượng nguồn nhân lực tại nhà máy đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì và nâng cao chất lượng sản phẩm. Để đạt được điều này, nhà máy đã thực hiện nhiều chính sách nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Các hoạt động này bao gồm tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân viên, nhằm đảm bảo rằng đội ngũ lao động không chỉ đông về số lượng mà còn chất lượng. Theo báo cáo, nhà máy đã có những bước tiến đáng kể trong việc cải thiện quản lý nguồn nhân lực và nâng cao hiệu quả sản xuất.

1.1. Chức năng và nhiệm vụ của nhà máy

Nhà máy nước khoáng Alba có chức năng chính là sản xuất và cung cấp nước khoáng thiên nhiên. Nhiệm vụ của nhà máy không chỉ dừng lại ở việc sản xuất mà còn bao gồm việc đảm bảo chất lượng sản phẩm và chăm sóc sức khỏe cho người lao động. Để thực hiện nhiệm vụ này, nhà máy cần có một đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao, có khả năng làm việc hiệu quả trong môi trường áp lực. Việc đào tạo nhân viên là một trong những giải pháp quan trọng để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Nhà máy đã đầu tư vào các chương trình đào tạo nhằm nâng cao kỹ năng và kiến thức cho nhân viên, từ đó nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sản xuất.

II. Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tại nhà máy

Chất lượng nguồn nhân lực tại nhà máy nước khoáng Alba hiện đang gặp một số thách thức. Theo khảo sát, nhiều nhân viên chưa được đào tạo bài bản về chuyên môn, dẫn đến hiệu suất làm việc chưa đạt yêu cầu. Đánh giá hiệu suất làm việc cho thấy rằng một số nhân viên còn thiếu kỹ năng cần thiết để thực hiện công việc một cách hiệu quả. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động và chất lượng sản phẩm. Hơn nữa, tình trạng sự hài lòng của nhân viên cũng cần được cải thiện. Nhiều nhân viên cho biết họ chưa hài lòng với các chính sách lương thưởng và phúc lợi hiện tại. Điều này có thể dẫn đến tình trạng nhân viên không gắn bó lâu dài với nhà máy, ảnh hưởng đến sự ổn định của lực lượng lao động.

2.1. Các hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Nhà máy đã thực hiện nhiều hoạt động nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Các hoạt động này bao gồm tuyển dụng và đào tạo nhân viên. Nhà máy đã áp dụng quy trình tuyển dụng chặt chẽ để đảm bảo rằng chỉ những ứng viên có đủ năng lực và phẩm chất mới được tuyển dụng. Sau khi tuyển dụng, nhân viên sẽ được tham gia các khóa đào tạo chuyên môn và kỹ năng mềm. Ngoài ra, nhà máy cũng chú trọng đến việc chăm sóc sức khỏe cho nhân viên thông qua các chương trình bảo hiểm và chăm sóc sức khỏe định kỳ. Những hoạt động này không chỉ giúp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực mà còn tạo ra một môi trường làm việc tích cực, khuyến khích nhân viên phát huy tối đa khả năng của mình.

III. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại nhà máy nước khoáng Alba, cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, cần cải thiện quy trình tuyển dụng và đào tạo. Nhà máy nên áp dụng các phương pháp tuyển dụng hiện đại, kết hợp với việc đánh giá kỹ năng thực tế của ứng viên. Thứ hai, cần xây dựng một chương trình đào tạo liên tục cho nhân viên, giúp họ cập nhật kiến thức và kỹ năng mới. Điều này không chỉ nâng cao kỹ năng làm việc mà còn tạo động lực cho nhân viên. Cuối cùng, cần cải thiện các chính sách lương thưởng và phúc lợi để tăng cường sự hài lòng và gắn bó của nhân viên với nhà máy. Việc tạo ra một môi trường làm việc thân thiện và hỗ trợ sẽ giúp nhà máy thu hút và giữ chân nhân tài.

3.1. Đề xuất các giải pháp cụ thể

Các giải pháp cụ thể để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực bao gồm: 1) Tăng cường đào tạo kỹ năng mềm cho nhân viên, 2) Cải thiện chế độ đãi ngộ và phúc lợi, 3) Tạo ra môi trường làm việc tích cực và khuyến khích sự sáng tạo. Những giải pháp này sẽ giúp nhà máy không chỉ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực mà còn cải thiện hiệu quả sản xuất và sự hài lòng của khách hàng. Việc thực hiện các giải pháp này cần có sự cam kết từ ban lãnh đạo và sự tham gia tích cực từ toàn thể nhân viên.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 1. Một số khái niệm liên quan 1. Nguồn nhân lực Theo giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực, Nhà xuất bản đại học kinh tế quốc dân (2012): “Nhân lực là sức lực con người, nằm trong mỗi con người và làm cho con người hoạt động. Sức lực đó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của cơ thể con người và đến một mức độ nào đó, con người đủ điều kiện tham gia vào quá trình lao động – con người có sức lao động” [1].

“Nguồn có một số đặc trưng nhất định, như có quy mô nhất định (có hạn), có tính chất tương đối đồng nhất, có điểm khởi đầu và điểm kết thúc và giữa chúng là dòng chảy theo một hướng nhất định, chúng gắn kết với nhau chặt chẽ bị tiêu hao dần trong quá trình sử dụng” [1]. “Nguồn nhân lực là nguồn lực con người. Nguồn lực đó được xem xét ở hai khía cạnh. Trước hết, với ý nghĩa là nguồn gốc, là nơi phát sinh ra nguồn lực.

Nguồn nhân lực nằm trong bản thân con người, đó cũng là sự khác nhau cơ bản giữa nguồn lực con người và các nguồn lực khác. Thứ hai, nguồn nhân lực được hiểu là tổng thể nguồn nhân lực của từng cá nhân con người. Với tư cách là một nguồn nhân lực của quá trình phát triển, nguồn nhân lực là nguồn lực con người có khả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội được biểu hiện là số lượng và chất lượng nhất định tại một thời điểm nhất định” [1]. “Khái niệm nguồn nhân lực được sử dụng rộng rãi ở các nước có nguồn kinh tế phát triển từ những năm giữa thế kỉ thứ XX, với ý nghĩa là nguồn lực con người, thể hiện một sự nhìn nhận lại vai trò yếu tố con người trong quá trình phát triển” [1].

Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về nguồn nhân lực. Theo Liên Hợp Quốc thì “Nguồn nhân lực là tất cả những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ tới sự phát triển của mỗi cá nhân và của đất nước”. Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO) thì: “Nguồn nhân lực của một quốc gia là toàn bộ những người trong độ tuổi có khả năng tham gia lao động”. SVTT: Hồ Thị Bích Ngọc 4 van KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS.

Hà Ngọc Thùy Liên Đó là các quan điểm về NNL ở góc độ vĩ mô, trong bài này tôi chỉ xem xét NNL ở góc độ tổ chức, doanh nghiệp. Và tôi đồng ý với quan điểm của GS. Bùi Văn Nhơn: “Nguồn nhân lực doanh nghiệp là lực lượng lao động của từng doanh nghiệp, là số người có trong danh sách của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trả lương” [3]. Chất lượng nguồn nhân lực Theo giáo trình Nguồn nhân lực, Đại học Lao động Xã hội (2011) thì: “Chất lượng NNL là khái niệm tổng hợp về những người thuộc NNL được thể hiện ở các mặt sau đây: sức khỏe của người lao động, trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn kĩ thuật, năng lực thực tế về tri thức, kĩ năng nghề nghiệp, tính năng động xã hội (gồm khả năng sáng tạo, sự linh hoạt, nhanh nhẹn trong công việc,.), phẩm chất đạo đức, tác phong, thái độ đối với công việc, môi trường làm việc, hiệu quả hoạt động lao động của NNL và thu nhập mức sống và mức độ thỏa mãn nhu cầu cá nhân (gồm nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thần của người lao động” [6].

Vũ Thị Ngọc Phùng thì: “Chất lượng NNL được đánh giá qua trình độ học vấn, chuyên môn và kĩ năng của người lao động cũng như sức khỏe của họ” [4]. Theo quan điểm này thì chất lượng NNL được đánh giá thông qua các tiêu chí: trình độ học vấn, chuyên môn và kỹ năng (thuộc trí lực) và sức khỏe (thuộc thể lực). Các tiêu chí này được định lượng hóa bằng các cấp bậc học, các bậc đào tạo chuyên môn mà có và có thể đo lường được tương đối dễ dàng. Theo quan điểm của TS.

Phan Thanh Tâm thì chất lượng nguồn nhân lực được định nghĩa: “Chất lượng nguồn nhân lực là tổng hòa của cả 3 yếu tố: trí lực, thể lực và phẩm chất của người lao động” [8]. Tóm lại, Chất lượng nguồn nhân lực là bao gồm thể lực, trí lực và tâm lực của người lao động được sử dụng trong quá trình lao động sản xuất. Trong đó:  Thể lực: Là trạng thái sức khỏe của người lao động, thể hiện ở sự phát triển sinh học, đủ sức khỏe để tham gia lao động, học tập và làm việc lâu dài.  Trí lực: Là năng lực trí tuệ, là học vấn chuyên môn kỹ thuật, là kỹ năng nghiệp vụ tay nghề.

Nó có tính chất quyết định lớn đến khả năng sáng tạo của người lao động.  Tâm lực (phẩm chất): Là sự phản ánh tính cách, tâm lý, sự giác ngộ, ý thức, các giá trị văn hóa được kết tinh trong người lao động tạo nên những giá trị cơ bản của nhân cách chất lượng lao động và biểu hiện ra ở ý thức lao động, thái độ lao động. SVTT: Hồ Thị Bích Ngọc 5 van KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Hà Ngọc Thùy Liên 1.

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, quá trình quốc tế hoá sản xuất và phân công lao động diễn ra ngày càng sâu sắc, việc tham gia vào mạng sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu đã trở thành yêu cầu cấp thiết đối với các nền kinh tế. Do đó chất lượng nguồn nhân lực sẽ là yếu tố quyết định nâng cao năng lực cạnh tranh và sự thành công của mỗi quốc gia. Đối với doanh nghiệp chất lượng nguồn nhân lực chính là chất lượng đội ngũ lao động trong doanh nghiệp. Nâng cao chất lượng nhân lực trong doanh nghiệp là thông qua đào tạo, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng và đào tạo lại, chăm sóc sức khỏe về thể lực và tinh thần, khai thác tối đa tiềm năng đó trong các hoạt động lao động thông qua việc tuyển dụng, sử dụng, tạo điều kiện về môi trường làm việc, môi trường văn hóa, có các chế độ chính sách hợp lý kích thích động cơ làm việc, đạo đức nghề nghiệp của người lao động để họ phát huy tối đa sức lực, kiến thức, kỹ năng, hiểu biết và cống hiến hết sức mình để đem lại hiệu quả công việc cao [13].

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cũng là chương trình đầu tiên, chương trình “xương sống” trong bảy chương trình đột phá mà Nghị quyết Ðại hội Ðảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ 10 đề ra trong giai đoạn 2016 - 2020. Chính vì thế, việc thực hiện tốt chương trình này sẽ có sự tác động mạnh mẽ, tạo bước đột phá cho thành phố trong việc phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội, thực hiện đạt kết quả tốt các mục tiêu đã đề ra [13]. Tóm lại: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là việc thực hiện một số hoạt động nào đó dẫn đến sự tăng lên về chất lượng NNL so với chất lượng NNL hiện tại. Các tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Chất lượng nguồn nhân lực là toàn bộ năng lực của lực lượng lao động được biểu hiện thông qua ba mặt: thể lực, trí lực, tâm lực.

Ba mặt này có quan hệ chặt chẽ với nhau cấu thành chất lượng nguồn nhân lực. Trong đó, thể lực là nền tảng, là phương tiện để truyền tải tri thức, trí tuệ là yếu tố quyết định chất lượng nguồn nhân lực, ý thức tác phong làm việc là yếu tố chi phối hoạt động chuyển hóa của thể lực trí tuệ thành thực tiễn. Thể lực Thể lực là tình trạng sức khỏe của NNL bao gồm nhiều yếu tố cả về thể chất lẫn tinh thần và phải đảm bảo được sự hài hòa giữa bên trong và bên ngoài. Chất lượng NNL được cấu thành bởi năng lực tinh thần và năng lực thể chất.

Thể lực tốt thể hiện SVTT: Hồ Thị Bích Ngọc 6 van KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Hà Ngọc Thùy Liên ở sự nhanh nhẹn, tháo vát, bền bỉ, dẻo dai của sức khỏe cơ bắp trong công việc; thể lực là điều kiện quan trọng để phát triển trí lực; bởi nếu không chịu được sức ép của công việc thì cũng không thể tìm tòi, sáng tạo ra những nghiên cứu, phát minh mới. Thể lực của NNL được hình thành, duy trì và phát triển bởi chế độ dinh dưỡng, chế độ chăm sóc sức khỏe. Vì vậy, thể lực của NNL phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội, phân phối thu nhập cũng như chính sách xã hội của mỗi quốc gia [16].

Hiến chương của tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã nêu: “Sức khỏe là một trạng thái hoàn toàn thoải mái về thể chất, tinh thần và xã hội, chứ không phải là không có bệnh hoặc thương tật”. Thể lực là sự phát triển hài hòa của con người cả về thể chất lẫn tinh thần (sức khỏe cơ thể và sức khỏe tinh thần). Thể lực là năng lực lao động chân tay; sức khỏe tinh thần là sự dẻo dai của hoạt động thần kinh, là khả năng vận động của trí tuệ, biến tư duy thành hành động thực tiễn. Thể lực được phản ánh bằng một hệ thống các chỉ tiêu cơ bản như: chiều cao, cân nặng, tuổi thọ, các chỉ tiêu về tình hình bệnh tật, các chỉ tiêu về cơ sở vật chất và các điều kiện bảo vệ và chăm sóc sức khỏe.

Thông tư 13/2007/TT- BYT, Bộ Y Tế hướng dẫn khám sức khỏe khi làm hồ sơ dự tuyển, khám sức khỏe khi tuyển dụng, khám sức khỏe định kỳ và khám sức khỏe theo yêu cầu đối với các đối tượng là cơ sở sử dụng người lao động, cơ sở đào tạo, dạy nghề,. với nội dung khám được quy định như sau:  Khám thể lực (chiều cao, cân nặng, chỉ số BMI, mạch, huyết áp);  Khám lâm sàng (nội khoa, ngoại khoa, sản phụ khoa, mắt, tai – mũi –họng, răng – hàm – mặt, da liễu);  Khám cận lâm sàng (xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, chuẩn đoán hình ảnh). Theo đó, căn cứ vào các chỉ tiêu trên để phân loại sức khỏe thành 5 loại theo Quyết định số 1613/ QĐ-BYT ban hành ngày 15/8/1997 của Bộ Y Tế về tiêu chuẩn sức khỏe, phân loại để khám tuyển, khám định kỳ:  Loại I: Rất khỏe.  Loại II: Khỏe.

 Loại III: Trung bình. SVTT: Hồ Thị Bích Ngọc 7 van KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Hà Ngọc Thùy Liên  Loại IV: Yếu.  Loại V: Rất yếu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận văn tốt nghiệp mang tiêu đề "Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại nhà máy sản xuất nước khoáng Alba" của tác giả Hồ Thị Bích Ngọc, dưới sự hướng dẫn của ThS. Hà Ngọc Thùy Liên, thuộc trường Đại học Huế, tập trung vào việc cải thiện chất lượng nguồn nhân lực trong ngành sản xuất nước khoáng. Nghiên cứu này không chỉ chỉ ra những thách thức mà nhà máy đang đối mặt mà còn đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả làm việc và sự hài lòng của nhân viên. Điều này không chỉ giúp tăng cường năng suất lao động mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản trị nhân lực và các giải pháp nâng cao chất lượng trong lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như "Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại công ty cổ phần thiết bị và tự động An Phát", nơi cũng đề cập đến các phương pháp cải thiện nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Bên cạnh đó, bài viết "Quản trị chất lượng tại công ty nhựa đường Petrolimex" sẽ cung cấp thêm góc nhìn về quản lý chất lượng trong một lĩnh vực khác. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về "Nâng cao chất lượng tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng", một nghiên cứu liên quan đến quản lý chất lượng trong ngành xây dựng, giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các phương pháp nâng cao chất lượng trong các lĩnh vực khác nhau.