O Ụ O O ỜN N M O O ỔN KẾ Ề TÀI NGHIÊN CỨU KHOA H C CỦA SINH VIÊN CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO CHẤT L ỢNG NGUỒN NHÂN LỰC T I CẢNG HẢI PHÒNG Thuộc nhóm ngành khoa học: Kinh tế và Kinh doanh quốc tế Hà Nội, 02/2024 O Ụ O O ỜN N M O O ỔN KẾ Ề N ÊN ỨU K OA ỦA S N ÊN CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO CHẤT L ỢNG NGUỒN NHÂN LỰC T I CẢNG HẢI PHÒNG Sinh viên thực hiện : Vi hị Mai Lớp : K58EK2 Lã hị Nga Lớp : K58EK1 rần hị Phương Nga Lớp : K58EK2 Nguyễn ải Ngân Lớp : K58EK3 Giảng viên hướng dẫn: Ts. Nguyễn Duy Đạt Ngành học : Kinh tế và Kinh doanh quốc tế Hà Nội, 02/2024 LỜ AM OAN Nhóm tác giả xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của chúng tôi, có sự hỗ trợ từ Giáo viên hướng dẫn là TS. Nguyễn Duy Đạt. Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào trước đây.
Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính nhóm tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau Nhóm tác giả i LỜ ẢM N Nhóm chúng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các thầy, cô giáo, bạn bè Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế, Trường Đại học Thương mại đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức và tạo điều kiện thuận lợi cho chúng tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Đặc biệt, nhóm chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Giảng viên - TS. Nguyễn Duy Đạt, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình triển khai nghiên cứu đề tài. Qua đó, chúng tôi có được những kiến thức và kỹ năng cần thiết để hoàn thành bài nghiên cứu này.
Xin chân thành cảm ơn! Nhóm tác giả ii MỤ LỤ LỜ AM OAN. ii MỤ LỤ. iii AN MỤ ẢN ỂU, ÌN Ẽ .v P ẦN MỞ ẦU. Tính cấp thiết của đề tài.
ổng quan tình hình nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. âu hỏi nghiên cứu. ối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu .7 N 1: SỞ LÝ LUẬN Ự ỄN Ề NÂN AO Ấ L ỢN N UỒN N ÂN LỰ. Một số khái niệm và tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực .1 Một số khái niệm liên quan. Nguồn nhân lực. hất lượng nguồn nhân lực là gì.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
iêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực. ác yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực. Môi trường bên trong .1 Mục tiêu của doanh nghiệp. ội ngũ quản trị.
ập thể nhân viên. Môi trường bên ngoài. Yếu tố kinh tế. Yếu tố công nghệ.
Yếu tố chính trị. Yếu tố văn hóa xã hội. Nhân tố con người. oạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực .1 hính sách quy hoạch.
hính sách tuyển dụng. hính sách sử dụng. hính sách đào tạo. hính sách đãi ngộ.
Chính sách giữ chân người lao động. Xây dựng văn hóa trong doanh nghiệp. 23 N 2: Ự N NÂN AO Ấ L ỢN N UỒN N ÂN LỰ ẢN Ả P ÒN. Khái quát chung về cảng ải Phòng.
hực trạng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại cảng ải Phòng. ánh giá chung về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại cảng ải Phòng. u điểm và nguyên nhân. ạn chế và nguyên nhân .30 N 3: P N ỚN Ả P P NÂN AO Ấ L ỢN N UỒN N ÂN LỰ ẢN Ả P ÒN.
ự báo xu hướng phát triển kinh tế tại cảng ải Phòng. iải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại cảng ải Phòng. ới đơn vị tuyển dụng. ới đơn vị đào tạo.34 iv AN MỤ ẢN ỂU, ÌN Ẽ Bảng 1: Cơ cấu độ tuổi và giới tính .13 v P ẦN MỞ ẦU 1.
ính cấp thiết của đề tài Cảng biển Hải Phòng là một trong hai cảng biển lớn nhất Việt Nam, là cửa ngõ kết nối quốc tế của miền Bắc. Cảng Hải Phòng sẽ kết nối khu vực trọng điểm kinh tế phía Bắc với vùng Tây Nam Trung Quốc và các quốc gia khác trên thế giới. Chính vì thế cảng Hải Phòng đóng vai trò là đầu mối xuất khẩu hàng hóa và nhập khẩu nguyên vật liệu của khu vực miền Bắc (Bộ Công Thương, 2022). Sự thuận lợi trong lưu thông hàng hóa đã tạo động lực phát triển cho toàn vùng.
Trong những năm gần đây, kim ngạch xuất nhập khẩu qua cảng biển Hải Phòng luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam. Năm 2023, tổng Kim ngạch xuất khẩu đạt 31 tỷ USD, tăng 7,7%; kim ngạch nhập khẩu đạt 30 tỷ USD, tăng 9,1% cùng so với năm 2022. Từ năm 2019 đến nay tổng giá trị xuất nhập khẩu của cảng Hải Phòng chiếm trên 30% tổng lượng hàng hóa xuất nhập khẩu qua 5 cảng lớn của Việt Nam (Bộ Công Thương, 2022). Chính vì vai trò đặc biệt quan trọng của cảng biển Hải Phòng mà nó đã được đầu tư trọng điểm về quy mô và công nghệ, hướng tới trở thành cảng biển hiện đại mang tầm quốc tế.
Đến năm 2030 cảng biển Hải Phòng cùng với cảng Bà Rịa Vũng Tàu được định hướng thành một trong hai cảng biển đặc biệt Việt Nam. Doanh nghiệp cảng biển đóng vai trò quan trọng trong hệ thống cảng biển Hải Phòng. Chúng tạo ra khu vực cảng biển và sử dụng cơ sở vật chất bến cảng để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp và mang lại lợi ích cho xã hội. Qua hoạt động này, hàng hóa được vận chuyển một cách thuận lợi giữa thị trường trong nước và quốc tế.
Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp cảng biển có tác động đáng kể đến hiệu quả kinh tế của địa phương và khu vực kinh tế trọng điểm phía Bắc. Trong những năm vừa qua lượng hàng hóa xếp dỡ tại các bến cảng tăng đều qua các năm đã tạo ra mức doanh thu và lợi nhuận cao cho các doanh nghiệp cảng biển. Theo cục thống kê thành phố Hải Phòng, sản lượng thông qua đạt 37,971 triệu tấn, bằng 100,1% so với thực hiện năm 2022 (37,92 triệu tấn), trong đó container 1.400 teu; Doanh thu 2.503,064 tỷ đồng; Lợi nhuận trước thuế: 910,205 tỷ đồng. Trong đó, Công ty mẹ (Cảng Hải Phòng) đạt sản lượng thông qua 23,810 triệu tấn, tăng 0,9% so với thực hiện năm 2022 (23,604 triệu tấn), trong đó container 1 1.400 teu; Doanh thu: 1.558,636 tỷ đồng; Lợi nhuận trước thuế: 600,538 tỷ đồng, đạt 101,8% kế hoạch năm (590 tỷ đồng).
Mặc dù lợi nhuận sau thuế và năng suất xếp dỡ của các doanh nghiệp cảng biển đều có xu hướng tăng, tuy nhiên tốc độ tăng trưởng đã giảm nhẹ qua từng năm. Đồng thời, hoạt động khai thác cảng biển cũng gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường, bao gồm vấn đề ô nhiễm môi trường. Hiện nay, các doanh nghiệp cảng biển chưa thực hiện quản lý môi trường một cách hiệu quả, không đo lường mức độ ô nhiễm, thiếu bộ phận chuyên trách quản lý môi trường và chưa thực hiện việc tái sử dụng các vật liệu. Đồng thời, hoạt động cảng biển cũng gây ra những tác động tiêu cực về mặt xã hội, bao gồm mức độ an toàn lao động chưa được cải thiện và chênh lệch giới tính trong các doanh nghiệp cảng biển vẫn còn cao.
Với yêu cầu đặt ra hiện nay, các doanh nghiệp cảng biển cần duy trì mục tiêu phát triển kinh doanh cùng với lợi ích xã hội. Để đạt được điều này, doanh nghiệp cần hướng tới mục tiêu phát triển bền vững. Điều này được thể hiện trong Nghị quyết số 36 - NQ/TW về "Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn 2045" mà đã đề ra mục tiêu biến Việt Nam thành quốc gia mạnh về biển, có sự phát triển bền vững và thịnh vượng. Đây là cơ sở để xây dựng chính sách phát triển cho các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp cảng biển nói riêng.
Nguồn nhân lực là một nguồn lực quan trọng mà các doanh nghiệp cảng biển cần phân bổ và sử dụng một cách hợp lý để đạt được mục tiêu phát triển bền vững. Trong những năm gần đây, doanh nghiệp cảng biển đã chứng kiến sự cải thiện về chất lượng nguồn nhân lực. Trình độ lao động đã được cải thiện, thể hiện qua việc giảm tỷ lệ lao động phổ thông và tăng đào tạo. Sự sáng tạo và trạng thái sức khỏe của người lao động được duy trì ở mức tốt.
Điều này đã giúp các doanh nghiệp cảng biển cải thiện hiệu suất kinh tế, lượng hàng, doanh thu, lợi nhuận và năng suất xếp dỡ. Tuy nhiên, đội ngũ lao động trong các doanh nghiệp cảng biển vẫn còn hạn chế về nhận thức về phát triển bền vững, và thái độ làm việc chưa có sự thay đổi tích cực. Điều này đã góp phần đến các vấn đề về môi trường và xã hội, bao gồm mức độ mất cân bằng giới tính, hiệu quả quản lý môi trường chưa được cải thiện (như không quản lý mức độ xả thải và tỉ lệ tái sử dụng vật liệu thấp). Có thể thấy rằng nguồn nhân lực có tác động quan trọng đến khả năng đạt được các mục tiêu phát triển bền vững của các doanh nghiệp cảng biển.
Vai trò của nguồn 2 nhân lực ngày càng quan trọng đối với sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp cảng biển nói riêng. Theo định hướng phát triển của Hiệp hội Cảng biển Đông Nam Á (APA), phát triển bền vững đã trở thành một ưu tiên hàng đầu và một xu hướng tất yếu. Các cảng biển trong khu vực Đông Nam Á, bao gồm Việt Nam, cũng không phải là ngoại lệ. Các mô hình cảng xanh và cảng thông minh đại diện cho sự phát triển bền vững của cảng biển, trong đó nguồn nhân lực đóng vai trò đặc biệt quan trọng.
Quan điểm phát triển nhân lực của Cảng quốc tế Cái Mép cho rằng các yếu tố như trình độ lao động, nhận thức về phát triển bền vững, sáng tạo và tính kỷ luật trong công việc đóng vai trò giúp các doanh nghiệp cảng biển hướng tới phát triển xanh và bền vững (2023). Nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng và có tác động lớn đến các mục tiêu phát triển bền vững của các doanh nghiệp cảng biển.