Nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích ueh nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

103
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THẺ VÀ MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THẺ

1.1. Khái niệm dịch vụ

1.2. Khái niệm về chất lượng

1.3. Khái niệm chất lượng dịch vụ

1.4. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng

1.5. Khái niệm thẻ ngân hàng

1.6. Phân loại thẻ

1.6.1. Theo công nghệ sản xuất

1.6.2. Theo tính chất thanh toán của thẻ

1.6.3. Phân loại theo phạm vi lãnh thổ

1.6.4. Phân loại theo chủ thể phát hành

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

2.1. Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam

2.2. Lịch sử hình thành và phát triển

2.3. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam

2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh

2.5. Thực trạng thị trường thẻ tại Việt Nam

2.6. Thực trạng chất lượng dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng Công Thương Việt Nam

2.7. Những mặt đạt được và hạn chế

2.7.1. Những mặt đạt được

2.7.2. Một số tồn tại, hạn chế

2.8. Đánh giá sự hài lòng của khách về chất lượng dịch vụ thẻ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam

2.8.1. Quy trình nghiên cứu

2.8.2. Kết quả khảo sát

2.8.3. Đặc điểm mẫu khảo sát

2.8.4. Đánh giá độ tin cậy của thang đo

2.8.5. Phân tích nhân tố khám phá EFA

2.8.6. Kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết

2.9. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

3.1. Định hướng phát triển của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam

3.2. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam

3.2.1. Giải pháp gia tăng tiện ích thẻ và tiện ích dịch vụ

3.2.2. Chú trọng xây dựng chính sách khách hàng

3.2.3. Nâng cao cơ sở vật chất kỹ thuật

3.2.4. Xây dựng thương hiệu

3.3. Nhóm giải pháp hỗ trợ

3.3.1. Đối với chính phủ

3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước

3.4. Kết luận chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ ngân hàng Công thương Việt Nam

Chất lượng dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Công thương Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút và giữ chân khách hàng. Ngân hàng Công thương Việt Nam, một trong những ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam, đã không ngừng cải tiến và nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Việc nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ không chỉ giúp ngân hàng tăng trưởng doanh thu mà còn tạo dựng được lòng tin từ phía khách hàng.

1.1. Khái niệm chất lượng dịch vụ thẻ ngân hàng

Chất lượng dịch vụ thẻ ngân hàng được định nghĩa là mức độ đáp ứng nhu cầu và mong đợi của khách hàng thông qua các dịch vụ thẻ mà ngân hàng cung cấp. Điều này bao gồm các yếu tố như độ tin cậy, tính tiện lợi và sự hài lòng của khách hàng.

1.2. Tầm quan trọng của dịch vụ thẻ ngân hàng

Dịch vụ thẻ ngân hàng không chỉ giúp khách hàng thực hiện các giao dịch tài chính một cách nhanh chóng và tiện lợi mà còn góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế. Việc nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ sẽ tạo ra giá trị gia tăng cho khách hàng và ngân hàng.

II. Những thách thức trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ tại ngân hàng Công thương Việt Nam

Mặc dù ngân hàng Công thương Việt Nam đã có nhiều nỗ lực trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Sự cạnh tranh từ các ngân hàng khác và các tổ chức tài chính phi ngân hàng đang gia tăng, đòi hỏi ngân hàng phải cải thiện không ngừng.

2.1. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác

Sự gia nhập của nhiều ngân hàng nước ngoài với công nghệ tiên tiến và dịch vụ đa dạng đã tạo ra áp lực lớn cho ngân hàng Công thương Việt Nam. Điều này yêu cầu ngân hàng phải cải thiện chất lượng dịch vụ thẻ để giữ chân khách hàng.

2.2. Khó khăn trong việc áp dụng công nghệ mới

Việc áp dụng công nghệ mới trong dịch vụ thẻ ngân hàng đòi hỏi ngân hàng phải đầu tư lớn về cơ sở hạ tầng và đào tạo nhân viên. Điều này có thể gây khó khăn trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ một cách đồng bộ.

III. Phương pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ tại ngân hàng Công thương Việt Nam

Để nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ, ngân hàng Công thương Việt Nam cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Những phương pháp này không chỉ giúp cải thiện dịch vụ mà còn tạo ra sự khác biệt trong lòng khách hàng.

3.1. Gia tăng tiện ích dịch vụ thẻ

Ngân hàng cần phát triển thêm các tiện ích đi kèm với thẻ như dịch vụ thanh toán trực tuyến, rút tiền tại nhiều điểm giao dịch và các chương trình khuyến mãi hấp dẫn để thu hút khách hàng.

3.2. Đào tạo nhân viên phục vụ khách hàng

Đào tạo nhân viên là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ. Nhân viên cần được trang bị kiến thức và kỹ năng để phục vụ khách hàng một cách tốt nhất.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về chất lượng dịch vụ thẻ

Nghiên cứu về chất lượng dịch vụ thẻ tại ngân hàng Công thương Việt Nam cho thấy rằng việc nâng cao chất lượng dịch vụ đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Khách hàng ngày càng hài lòng hơn với dịch vụ thẻ mà ngân hàng cung cấp.

4.1. Đánh giá sự hài lòng của khách hàng

Kết quả khảo sát cho thấy rằng sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ thẻ đã tăng lên đáng kể sau khi ngân hàng áp dụng các biện pháp cải tiến.

4.2. Tác động đến doanh thu của ngân hàng

Chất lượng dịch vụ thẻ được nâng cao không chỉ giúp ngân hàng giữ chân khách hàng mà còn tăng trưởng doanh thu từ các dịch vụ thẻ.

V. Kết luận và tương lai của dịch vụ thẻ tại ngân hàng Công thương Việt Nam

Tương lai của dịch vụ thẻ tại ngân hàng Công thương Việt Nam phụ thuộc vào khả năng cải tiến và đổi mới. Ngân hàng cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ và phát triển dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

5.1. Định hướng phát triển dịch vụ thẻ

Ngân hàng cần xác định rõ định hướng phát triển dịch vụ thẻ trong tương lai, bao gồm việc mở rộng các sản phẩm thẻ và cải thiện chất lượng dịch vụ.

5.2. Tầm nhìn về chất lượng dịch vụ thẻ

Chất lượng dịch vụ thẻ sẽ tiếp tục là một yếu tố quan trọng trong chiến lược phát triển của ngân hàng Công thương Việt Nam, nhằm đáp ứng nhu cầu và mong đợi của khách hàng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THẺ VÀ MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THẺ 1.1 Khái niệm dịch vụ. Có nhiều cách định nghĩa về dịch vụ nhưng theo Valarie Valarie A Zeithaml và Mary J Bitner (2000): “dịch vụ là những hành vi, quá trình và cách thức thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo giá trị sử dụng cho khách hàng làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng”.2 Khái niệm về chất lượng. Chất lượng là sự trông đợi của khách hàng đối với sản phẩm hay dịch vụ và những gì mà họ sẵn sàng và có thể thanh toán cho một mức độ chất lượng nào đó. Trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại, chất lượng hoạt động kinh doanh thẻ là chất lượng của các dịch vụ thẻ bao gồm chất lượng phát hành, chất lượng thanh toán các loại thẻ.

Hoạt động kinh doanh thẻ có chất lượng khi các loại thẻ được sử dụng, tiện ích của chúng có thể thỏa mãn nhu cầu của khách hàng như thanh toán, rút tiền, chuyển khoản… 1.3 Khái niệm chất lượng dịch vụ. Chất lượng dịch vụ có nhiều cách định nghĩa khác nhau tùy thuộc vào đối tượng nghiên cứu và môi trường nghiên cứu. Gronroos (1984) cho rằng có hai thành phần của chất lượng dịch vụ, đó là chất lượng kỹ thuật, là những gì mà khách hàng nhận được và chất lượng chức năng, diễn giải dịch vụ được cung cấp như thế nào.Tuy nhiên, khi nói đến chất lượng dịch vụ, chúng ta không thể nào không đề cập đến đóng góp rất lớn của Parasuraman& ctg (1988, 1991). Parasuraman & ctg (1988, trang 17) định nghĩa chất lượng dịch vụ là “mức độ khác nhau giữa sự mong đợi của người tiêu dùng về dịch vụvà nhận thức của họ về kết quả của dịch vụ”.

Các tác giả này đã khởi xướng và sử LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 dụng nghiên cứu định tính và định lượng để xây dựng và kiểm định thang đo các thành phần của chất lượng dịch vụ (gọi là thang đo SERVQUAL). Tuy có nhiều định nghĩa khác nhau, nhưng xét một cách tổng thể, chất lượng dịch vụ bao gồm những đặc điểm sau đây: Thứ nhất, tính vượt trội: Đối với khách hàng, dịch vụ có chất lượng là dịch vụ thể hiện được tính vượt trội ưu việt của mình so với những sản phẩm khác. Chính tính ưu việt này làm cho chất lượng dịch vụ trở thành thế mạnh cạnh tranh của các nhà cung cấp dịch vụ. Cũng phải nói thêm rằng sự đánh giá về tính vượt trội của chất lượng dịch vụ chịu ảnh hưởng rất lớn bởi sự cảm nhận từ phía người tiếp nhận dịch vụ.

Quan hệ này có ý nghĩa rất lớn đối với việc đánh giá chất lượng dịch vụ từ phía khách hàng trong các hoạt động marketing và nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng. Thứ hai, tính đặc trưng của sản phẩm: Chất lượng dịch vụ là tổng thể những mặt cốt lõi nhất và tinh túy nhất kết tinh trong sản phẩm, dịch vụ tạo nên tính đặc trưng của sản phẩm, dịch vụ. Vì vậy, dịch vụ hay sản phẩm có chất lượng cao sẽ hàm chứa nhiều “đặc trưng vượt trội” hơn so với dịch vụ cấp thấp. Sự phân biệt này gắn liền với việc xác định các thuộc tính vượt trội hữu hình hay vô hình của sản phẩm dịch vụ.

Chính nhờ những đặc trưng này mà khách hàng có thể nhận biệt chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp khác với các đối thủ cạnh tranh. Tuy nhiên, trong thực tế rất khó xác định các đặc trưng cốt lõi của dịch vụ một cách đầy đủ và chính xác.Vì vậy, các đặc trưng này không có giá trị tuyệt đối mà chỉ mang tính tương đối giúp cho việc nhận biết chất lượng dịch vụ trong trường hợp cụ thể được dễ dàng hơn thôi. Thứ ba, tính cung ứng: Chất lượng dịch vụ gắn liền với quá trình thực hiện/chuyển giao dịch vụ đến khách hàng. Do đó, việc triển khai dịch vụ, phong thái phục vụ, và cách cung ứng dịch vụ sẽ quyết định chất lượng dịch vụ tốt hay xấu.

Đây là yếu tố bên trong phụ thuộc vào sự biểu hiện của nhà cung cấp dịch vụ. Chính vì thế, để nâng cao chất lượng dịch vụ, nhà cung cấp dịch vụ trước tiên cần phải biết cải thiện LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 yếu tố nội tại này để tạo thành thế mạnh lâu dài của chính mình trong hoạt động cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Thứ tư, tính thỏa mãn nhu cầu:Xét trên phương diện “phục vụ khách hàng”, “tính thỏa mãn nhu cầu” đã bao hàm cả ýnghĩa của “tính cung ứng”. Sở dĩ như vậy vì tuy chất lượng dịch vụ bắt đầu từ khi doanh nghiệp nắm bắt nhu cầu của khách hàng đến khi tiến hành triển khai dịch vụ nhưng chính trong quá trình thực hiện cung ứng dịch vụ mà khách hàng sẽ cảm thấy hài lòng không và từ đó cảm nhận chất lượng dịch vụ tốt hay xấu.

Thứ năm, tính tạo ra giá trị: Chất lượng dịch vụ gắn liền với các giá trị được tạo ra nhằm phục vụ khách hàng. Dịch vụ không sản sinh ra giá trị nào hết thì được xem như là không có chất lượng. Doanh nghiệp tạo ra giá trị và khách hàng là đối tượng tiếp nhận những giá trị đó. Vì vậy việc xem xét chất lượng dịch vụ hay cụ thể hơn là các giá trị đem lại cho khách hàng phụ thuộc vào đánh giá của khách hàng chứ không phải của doanh nghiệp.

Thông thường, khách hàng đón nhận những giá trị dịch vụ mang lại và so sánh chúng với những gì họ mong đợi sẽ nhận được.4 Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng.1: Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng (Nguồn: Spreng & Mackoy, 1996) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Chất lượng dịch vụ là nhân tố tác động nhiều nhất đến sự hài lòng của khách hàng (Cronin và Taylor, 1992; Yavas et al, 1997; Ahmad và Kamal, 2002). Nếu nhà cung cấp dịch vụ đem đến cho khách hàng những sản phẩm có chất lượng thỏa mãn nhu cầu của họ thì doanh nghiệp đó đã bước đầu làm cho khách hàng hài lòng. Do đó, muốn nâng cao sự hài lòng khách hàng, nhà cung cấp dịch vụ phải nâng cao chất lượng dịch vụ. Nói cách khác, chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng có quan hệ tương hỗ chặt chẽ với nhau, trong đó chất lượng dịch vụ là cái được tạo ra trước và sau đó quyết định đến sự hài lòng của khách hàng.

Mối quan hệ nhân quả giữa hai yếu tố này là vấn đề then chốt trong hầu hết các nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng. Trong nghiên cứu về mối quan hệ giữa hai yếu tố này, Spreng và Mackoy (1996) cũng chỉ ra rằng chất lượng dịch vụ là tiền đề của sự hài lòng khách hàng.2 Khái niệm thẻ ngân hàng. Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành thẻ cấp cho khách hàng sử dụng thanh toán hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền mặt trong phạm vi số dư tiền gửi của mình hoặc hạn mức tín dụng được cấp. Đây là một dạng tín dụng tuần hoàn dành cho thanh toán mà khách hàng có thể sử dụng cho mọi loại giao dịch một cách linh hoạt.

Việc trả nợ của khách hàng có thể được thực hiện một hay nhiều lần theo một thời hạn nhất định và theo một hạn mức được quy định bởi ngân hàng phát hành thẻ. Theo “quy chế phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng“ ban hành kèm theo quyết định số 371/1999 QĐ-NHNN ngày 19/10/1999 thì thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành thẻ cung cấp cho khách hàng sử dụng theo hợp đồng ký kết giữa ngân hàng phát hành thẻ và chủ thẻ. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Phân loại thẻ.1 Theo công nghệ sản xuất: Có 3 loại: Thứ nhất, thẻ khắc chữ nổi (EmbossingCard: Là loại thẻ mà trên bề mặt thẻ được khắc nổi các thông tin cần thiết. Hiện nay người ta không sử dụng loại thẻ này nữa vì kỹ thuật quá thô sơ và dễ bị giả mạo.

Thứ hai, thẻ băng từ (Magnetic Stripe): Dựa trên kỹ thuật thư tín với hai băng từ chứa thông tin đằng sau mặt thẻ. Thẻ này đã được sử dụng phổ biến trong 20 năm qua nhưng đã bộc lộ một số nhược điểm: do thông tin trên mặt thẻ không tự mã hoá được, thẻ chi mang thông tin cố định, không gian chứa dữ liệu ít, không áp dụng được kỹ thuật mã hoá, bảo mật thông tin… Thứ ba, thẻ thông minh (Smart Card): Đây là thế hệ mới nhất của thẻ thanh toán, có đặc tính bảo mật và an toàn rất cao dựa trên kỹ thuật vi xử lý tin học nhờ gắn vào thẻ một chip điện tử có cấu trúc giống như một máy vi tính.2 Theo tính chất thanh toán của thẻ. Thứ nhất, thẻ tín dụng (Credit card): Đây là loại thẻ được sử dụng phổ biến nhất, theo đó người chủ thẻ được phép sử dụng một hạn mức tín dụng không phải trả lãi để mua sắm hàng hoá, dịch vụ tại những cơ sở kinh doanh, khách sạn, sân bay… chấp nhận loại thẻ này. Thứ hai, thẻ ghi nợ (Debit Card): Đây là loại thẻ có quan hệ trực tiếp và gắn liền với tài khoản tiền gửi.

Loại thẻ này khi được sử dụng để mua hàng hoá hay dịch vụ, giá trị những giao dịch sẽ được khấu trừ trực tiếp vào tài khoản của chủ thẻ thông qua những thiết bị đặt tại cửa hàng, khách sạn… đồng thời chuyển ngay vào tài khoản của cửa hàng, khách sạn … Thẻ ghi nợ còn được sử dụng để rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động. Thứ ba, thẻ rút tiền mặt (Cash Card): Là loại thẻ rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động hoặc ở ngân hàng, yêu cầu đặt ra đối với loại thẻ này là chủ thẻ phải ký quỹ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 tiền gửi vào tài khoản ngân hàng hoặc chủ thẻ được cấp tín dụng thấu chi mới được sử dụng. Thẻ rút tiền mặt có 2 loại: Loại 1: Chỉ rút tiền tại những máy tự động của ngân hàng phát hành. Loại 2: Được sử dụng không chỉ ở ngân hàng phát hành mà còn được sử dụng để rút tiền ở các ngân hàng cùng tham gia tổ chức thanh toán với ngân hàng phát hành thẻ.

Phân loại theo phạm vi lãnh thổ. Thứ nhất, thẻ trong nước: Là loại thẻ được giới hạn trong phạm vi một quốc gia, do vậy đồng tiền được giao dịch là đồng bản tệ của nước đó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ