Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển đổi số ngành tài chính - ngân hàng, phương thức thanh toán không dùng tiền mặt đã trở thành xu hướng phổ biến trên toàn cầu. Theo số liệu từ Ngân hàng Thế giới (WB) được dẫn lại trong nghiên cứu, tại các quốc gia phát triển, giá trị chi tiêu không dùng tiền mặt chiếm trên 90% tổng số giao dịch hàng ngày; tỷ lệ tiền mặt trong tổng lượng tiền của nền kinh tế năm 2016 chỉ chiếm khoảng 7,7% ở Mỹ và 10% ở khu vực đồng Euro. Tại Việt Nam, kể từ lần đầu phát hành thẻ ngân hàng năm 1996 đến tháng 6/2016, toàn thị trường đã có trên 106 triệu thẻ được phát hành bởi 48 ngân hàng (thẻ ghi nợ chiếm 90,66%, thẻ trả trước chiếm 5,81%, thẻ tín dụng chiếm 3,53%) cùng hơn 17.000 máy POS được lắp đặt.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội (SHB) đặt mục tiêu vào Top 3 ngân hàng TMCP tư nhân lớn nhất Việt Nam, đạt chuẩn quốc tế Basel III và đẩy mạnh ngân hàng số. Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội – Chi nhánh Huế (thành lập ngày 09/09/2011, khai trương hoạt động ngày 28/10/2011 tại 28 Lý Thường Kiệt, TP. Huế) là điểm giao dịch thứ 136 của hệ thống SHB. Tuy nhiên, chất lượng dịch vụ thẻ ATM tại chi nhánh vẫn còn một số hạn chế kỹ thuật và vận hành như tình trạng máy ATM bị lỗi, hệ thống bị đơ, hiện tượng nuốt thẻ, nguy cơ tội phạm đọc trộm dữ liệu thẻ và thao tác nhập mã PIN. Đồng thời, các công trình nghiên cứu về chất lượng dịch vụ thẻ của SHB trước đây chủ yếu tập trung tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, chưa có nghiên cứu chuyên sâu tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Do đó, đề tài "Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ ATM tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Hà Nội – Chi nhánh Huế" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích và đánh giá tình trạng chất lượng dịch vụ thẻ ATM tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội – Chi nhánh Huế, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm duy trì và nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ ATM của ngân hàng.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến chất lượng dịch vụ thẻ ATM của ngân hàng thương mại.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ thẻ ATM tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội – Chi nhánh Huế thông qua dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát khách hàng.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ ATM tại chi nhánh trong giai đoạn định hướng đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của khách hàng cá nhân về chất lượng dịch vụ thẻ ATM tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội – Chi nhánh Huế.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng sản phẩm, dịch vụ thẻ ATM tại chi nhánh.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội – Chi nhánh Huế và các điểm giao dịch trực thuộc.
  • Phạm vi thời gian:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập trong giai đoạn 2017 – 2019.
    • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực tế từ tháng 10/2020 đến tháng 01/2021.
    • Định hướng giải pháp: Áp dụng từ thời điểm hoàn thành đề tài đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, khái niệm chuẩn mực và mô hình đo lường dịch vụ quốc tế:

  • Khái niệm và cơ sở pháp lý: Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/05/2007 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng; chuẩn ISO 7810 về kích thước và quy chuẩn kỹ thuật thẻ ATM; các khái niệm về dịch vụ (Philip Kotler, 1967; Davidoff; ISO 9004:1991), chất lượng dịch vụ (Parasuraman et al., 1985; ISO 8402; Trần Minh Đạo, 2006) và sự hài lòng khách hàng (Fornell, 1995; Hansemark & Albinsson, 2004; Kotler, 2004; Spreng & Mackoy, 1996; Cronin & Taylor, 1992).
  • Mô hình nghiên cứu lý thuyết:
    • Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL (Parasuraman et al., 1988).
    • Mô hình chất lượng dịch vụ cảm nhận SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992), xác định chất lượng dịch vụ được đo lường trực tiếp thông qua mức độ cảm nhận của khách hàng mà không cần tính toán khoảng cách kỳ vọng.
    • Kế thừa các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong nước (Nguyễn Thị Hằng, 2014; Lê Thu Hồng et al., 2014; Nguyễn Thành Công, 2015) và quốc tế (Albarq, 2013; Krishna Naik et al., 2010).

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động cùng chiều đến biến phụ thuộc "Sự hài lòng của khách hàng cá nhân" ($Y$):

  1. Độ tin cậy ($H_1$): Cam kết dịch vụ, an toàn tài chính, bảo mật thông tin, chất lượng tiền mặt tại ATM.
  2. Khả năng đáp ứng ($H_2$): Tốc độ giao dịch, mạng lưới ATM/POS, tính đa dạng tiện ích và thủ tục nhanh gọn.
  3. Năng lực phục vụ ($H_3$): Trình độ chuyên môn, thái độ phục vụ, tính chính xác và khả năng xử lý sự cố của nhân viên, hiệu quả đường dây nóng.
  4. Mức độ đồng cảm ($H_4$): Tiếp nhận khiếu nại, lắng nghe ý kiến đóng góp, chăm sóc cá nhân hóa và chương trình ưu đãi.
  5. Phương tiện hữu hình ($H_5$): Vị trí đặt máy, không gian buồng ATM, tình trạng hoạt động của trang thiết bị, giao diện website và trang phục nhân viên.
Nhóm biến Mã hóa thang đo Số lượng biến quan sát Thang đo
Độ tin cậy TC1 – TC5 05 biến quan sát Likert 5 mức độ (1: Rất không đồng ý → 5: Rất đồng ý)
Khả năng đáp ứng DU1 – DU4 04 biến quan sát Likert 5 mức độ
Năng lực phục vụ PV1 – PV5 05 biến quan sát Likert 5 mức độ
Mức độ đồng cảm DC1 – DC5 05 biến quan sát Likert 5 mức độ
Phương tiện hữu hình HH1 – HH5 05 biến quan sát Likert 5 mức độ
Sự hài lòng ($Y$) HL1 – HL3 03 biến quan sát Likert 5 mức độ

Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo thống kê hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức, nguồn nhân lực, doanh số thanh toán thẻ và thị phần ATM của SHB Chi nhánh Huế (2017 – 2019), kết hợp tài liệu chuyên ngành ngân hàng.
  • Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu giao dịch viên và phỏng vấn trực tiếp khách hàng cá nhân nhằm hiệu chỉnh biến quan sát; tiến hành điều tra thử với mẫu $n = 20$ để hoàn thiện bảng hỏi chính thức.
  • Nghiên cứu định lượng:
    • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu phi ngẫu nhiên thuận tiện. Kích thước mẫu tính theo công thức Cochran (1977) với tổng thể lớn ($N > 10.000$), độ tin cậy 95% ($z = 1,96$), tỷ lệ ước tính $p = 0,5$, sai số cho phép $e = 0,09 \implies n \approx 118,57$.
    • Thu thập dữ liệu: Phát ra 120 phiếu khảo sát trực tiếp tại các điểm giao dịch của SHB Huế trong 2 tuần; thu về 111 phiếu hợp lệ (tỷ lệ trả lời đạt 92,5%, loại 9 phiếu không hợp lệ do thiếu thông tin).
    • Phương pháp phân tích trên phần mềm SPSS 20.0: Thống kê mô tả (Frequency, Mean, Standard Deviation); Kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận $\alpha \ge 0,6$; hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$); Phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện KMO trong khoảng $[0,5; 1]$, kiểm định Bartlett có ý nghĩa $p < 0,05$, Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0,5$, mức chênh lệch hệ số tải $\ge 0,3$); Phân tích tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính bội ($Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \dots + \beta_k X_k + e_i$) kèm kiểm định ANOVA, kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF), kiểm tra tự tương quan Durbin-Watson và kiểm định phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Histogram; Kiểm định One-Sample T-test.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý luận toàn diện về sản phẩm thẻ và chất lượng dịch vụ ngân hàng:

  • Trình bày lịch sử phát triển thẻ ngân hàng từ hình thức sơ khai (Charg-It năm 1946 của John Biggins, Diners Club năm 1949 của Frank McNamara, BankAmericard/VISA năm 1958, MasterCard và thẻ ghi nợ của Ngân hàng Delaware năm 1966).
  • Phân tích đặc điểm kỹ thuật theo chuẩn ISO 7810 (kích thước $10\text{ cm} \times 6\text{ cm}$, dải từ, chip vi mạch, mã PIN) và phân loại thẻ (thẻ ghi nợ nội địa, thẻ trả trước, thẻ tín dụng).
  • Đánh giá lợi ích của dịch vụ thẻ đối với bốn chủ thể: chủ thẻ (an toàn, thanh toán linh hoạt, chi tiêu trước trả tiền sau), ngân hàng thương mại (tăng thu nhập phí, huy động vốn nhàn rỗi, phát triển khách hàng), đơn vị chấp nhận thẻ (tăng doanh thu, văn minh thanh toán, ưu đãi tín dụng) và xã hội (giảm chi phí lưu thông tiền mặt).
  • Phân tích chi tiết 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ theo Parasuraman (1988), đối chiếu ưu - nhược điểm giữa thang đo SERVQUAL và SERVPERF; tổng thuật 5 nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước để xác lập mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố (Độ tin cậy, Khả năng đáp ứng, Năng lực phục vụ, Mức độ đồng cảm, Phương tiện hữu hình) với bảng mã hóa 27 biến quan sát cụ thể.

Chương 2: Đánh giá chất lượng dịch vụ thẻ ATM tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội – Chi nhánh Huế

Chương 2 phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động kinh doanh và kết quả khảo sát định lượng tại đơn vị:

  • Tổng quan đơn vị: Trình bày lịch sử SHB từ Ngân hàng Nông thôn Nhơn Ái (thành lập ngày 13/11/1993 tại Cần Thơ), chuyển đổi mô hình đô thị năm 2006, chuyển hội sở ra Hà Nội năm 2008, niêm yết chứng khoán năm 2009, sáp nhập Habubank năm 2012, sáp nhập VVF năm 2016, mở rộng ngân hàng con tại Lào, Campuchia và văn phòng tại Myanmar; quy mô đến tháng 5/2020 đạt gần 401.926 tỷ đồng tổng tài sản, vốn điều lệ trên 17.553 tỷ đồng, mạng lưới 530 điểm giao dịch và hơn 8.500 cán bộ nhân viên.
  • Thực trạng SHB Chi nhánh Huế: Thành lập theo Quyết định số 271/QĐ-HĐQT, đi vào hoạt động ngày 09/09/2011; mạng lưới gồm trụ sở chi nhánh (28 Lý Thường Kiệt) và 03 phòng giao dịch trực thuộc thành lập theo Quyết định số 542/QĐ-HĐQT: PGD Phú Hội (59 Hùng Vương), PGD Phú Xuân (46 Mai Thúc Loan) và PGD Phú Bài (1100 Nguyễn Tất Thành); tổng số nhân sự năm 2019 là 65 người hoạt động theo mô hình cơ cấu tổ chức phê duyệt tại Quyết định 39/QĐ-HĐQT (Ban Giám đốc, Kiểm soát nội bộ, Hành chính quản trị, Kế toán tài chính, Dịch vụ khách hàng, Khách hàng cá nhân, Khách hàng doanh nghiệp, Tổ Ngân quỹ, Tổ Hỗ trợ tín dụng).
  • Danh mục sản phẩm thẻ: Thẻ ghi nợ nội địa SHB Solid Card, Thẻ trả trước nội địa SHB Prepaid, Thẻ trả trước đồng thương hiệu SHB - Galle Privilege Prepaid Card (SGP), Thẻ ghi nợ quốc tế SHB Visa Debit Gold, Thẻ SHB Visa Debit Classic, Thẻ SHB-FCB Mastercard Debit và Thẻ SHB-Mancity Visa Debit.
  • Thực trạng phát triển thẻ (2017 – 2019): Phân tích dữ liệu thứ cấp qua các bảng biểu về số lượng thẻ phát hành, doanh số thanh toán dịch vụ thẻ, biểu phí thẻ nội địa/quốc tế, tình hình tài chính chi nhánh và thị phần máy ATM của SHB so với các ngân hàng khác trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2019.
  • Kết quả nghiên cứu định lượng ($n = 111$):
    • Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học và hành vi khách hàng: cơ cấu giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, mức thu nhập, tần suất sử dụng và mục đích sử dụng thẻ ATM.
    • Đánh giá thang đo bằng Cronbach's Alpha và phân tích EFA: thang đo các biến độc lập và biến phụ thuộc đều đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ, giá trị phân biệt.
    • Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy: xác định mức độ tác động của từng nhân tố đến sự hài lòng của khách hàng; kiểm định sự phù hợp của mô hình qua ANOVA, kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến (VIF), tự tương quan và kiểm định phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Histogram.
    • Phân tích One-Sample T-test đánh giá mức độ đồng ý của khách hàng đối với từng tiêu chí chất lượng dịch vụ thẻ.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ ATM tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội SHB – Chi nhánh Huế

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp ứng dụng thực tiễn:

  • Phân tích ma trận SWOT đối với mảng dịch vụ thẻ tại SHB Huế (nhận diện điểm mạnh về thương hiệu/sản phẩm đa dạng, điểm yếu về thị phần máy ATM/lỗi kỹ thuật, cơ hội từ xu hướng thanh toán không dùng tiền mặt, thách thức từ cạnh tranh gay gắt của các NHTM lớn và ngân hàng 100% vốn ngoại như HSBC, Standard Chartered, ANZ, Hong Leong, Shinhan).
  • Xây dựng giải pháp theo 5 nhóm nhân tố của mô hình:
    • Giải pháp về năng lực phục vụ: Đào tạo nghiệp vụ, nâng cao kỹ năng xử lý sự cố thẻ và thái độ giao tiếp của giao dịch viên; hoàn thiện đường dây nóng.
    • Giải pháp về độ tin cậy: Đảm bảo cam kết giao dịch, nâng cao tính bảo mật dữ liệu thẻ và an ninh tại các buồng ATM, kiểm soát chất lượng tiền nạp ATM.
    • Giải pháp về sự đồng cảm: Cải tiến quy trình tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, triển khai các chương trình ưu đãi phù hợp từng phân khúc khách hàng.
    • Giải pháp về khả năng đáp ứng: Tối ưu hóa thời gian xử lý thủ tục phát hành/khiếu nại, giảm thiểu thời gian chờ đợi tại quầy và máy ATM.
    • Giải pháp về phương tiện hữu hình: Phân bổ lại và mở rộng vị trí đặt máy ATM thuận tiện, nâng cấp buồng ATM sạch sẽ, thoáng mát, cải tiến giao diện dịch vụ số.
  • Các giải pháp bổ trợ: Đẩy mạnh marketing và chăm sóc khách hàng, tăng cường ứng dụng công nghệ hiện đại, quản trị rủi ro thanh toán thẻ, xây dựng chiến lược kinh doanh thẻ theo định hướng thị trường và đẩy mạnh phát triển tài khoản cá nhân.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Nghiên cứu đã hệ thống hóa và đánh giá thực trạng phát triển mạng lưới thẻ của SHB Huế giai đoạn 2017 – 2019, làm rõ cơ cấu sản phẩm (Solid Card, Prepaid, Debit quốc tế liên kết Manchester City, FC Barcelona...) và biểu phí dịch vụ tại chi nhánh.
  • Dựa trên kết quả khảo sát 111 khách hàng cá nhân, đề tài đã kiểm định tính phù hợp của mô hình SERVPERF điều chỉnh trong bối cảnh ngân hàng thương mại tại địa phương; xác nhận tác động cùng chiều của 5 nhân tố (Năng lực phục vụ, Độ tin cậy, Khả năng đáp ứng, Mức độ đồng cảm, Phương tiện hữu hình) đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ ATM.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn thực tế tại chi nhánh: mạng lưới máy ATM còn mỏng so với các ngân hàng đối thủ trên địa bàn năm 2019, tình trạng máy lỗi/nuốt thẻ và các yêu cầu bảo mật thông tin trước nguy cơ tội phạm công nghệ cao.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt khoa học: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm khẳng định tính ứng dụng của mô hình SERVPERF và các kiểm định thống kê đa biến (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy tuyến tính, One-Sample T-test) trong việc đo lường chất lượng dịch vụ thẻ tại thị trường cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
  • Về mặt thực tiễn: Khắc phục khoảng trống nghiên cứu thực nghiệm tại địa bàn Thừa Thiên Huế; cung cấp cho Ban Giám đốc và các phòng ban chuyên trách tại SHB Huế bức tranh định lượng rõ nét về đánh giá của khách hàng, từ đó làm căn cứ triển khai hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ định hướng đến năm 2025.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận các giới hạn xuất phát từ điều kiện thực hiện:

  • Hạn chế về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Do giới hạn về thời gian thực tập và kinh phí, nghiên cứu lựa chọn phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên thuận tiện với dung lượng mẫu hợp lệ là 111 khách hàng; cỡ mẫu này chưa phản ánh hoàn toàn tính đại diện cho toàn bộ tổng thể khách hàng sử dụng thẻ ATM của SHB tại Thừa Thiên Huế.
  • Hạn chế về phạm vi không gian và đối tượng: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát khách hàng cá nhân tại một chi nhánh ngân hàng (SHB Huế) mà chưa tiến hành so sánh đối chiếu với các chi nhánh khác trong khu vực hoặc các ngân hàng thương mại đối thủ trên cùng địa bàn.
  • Hạn chế về góc nhìn đánh giá: Dữ liệu khảo sát sơ cấp mới chỉ khai thác từ phía người sử dụng dịch vụ (khách hàng), chưa tích hợp khảo sát định lượng đa chiều từ phía các nhà quản trị ngân hàng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô mẫu điều tra theo phương pháp chọn mẫu xác suất để nâng cao tính khái quát hóa của dữ liệu.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu liên tỉnh, so sánh sự khác biệt về cảm nhận chất lượng dịch vụ thẻ ATM giữa các vùng miền và giữa các nhóm nhân khẩu học khác nhau.
  • Kết hợp đánh giá đồng thời từ phía khách hàng và cán bộ quản lý ngân hàng để xây dựng giải pháp hoàn thiện chất lượng dịch vụ toàn diện hơn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng, Marketing: Tham khảo phương pháp xây dựng đề cương nghiên cứu ứng dụng, quy trình thiết kế bảng câu hỏi khảo sát dịch vụ theo thang đo Likert 5 điểm, kỹ thuật tính toán cỡ mẫu theo công thức Cochran (1977) và quy trình xử lý dữ liệu định lượng trên SPSS (từ Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy bội đến One-Sample T-test).
  • Cán bộ quản lý và chuyên viên dịch vụ khách hàng tại các NHTM: Sử dụng các phát hiện thực nghiệm và ma trận SWOT trong khóa luận để rà soát, đánh giá các điểm chạm dịch vụ thẻ, từ đó cải tiến quy trình vận hành ATM, giảm thiểu lỗi kỹ thuật và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng cá nhân.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nào để đo lường chất lượng dịch vụ thẻ ATM?

Tác giả sử dụng mô hình chất lượng dịch vụ cảm nhận SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992) được hiệu chỉnh từ mô hình 5 khoảng cách SERVQUAL (Parasuraman et al., 1988). Mô hình đo lường gồm 5 nhân tố độc lập (Độ tin cậy, Khả năng đáp ứng, Năng lực phục vụ, Mức độ đồng cảm, Phương tiện hữu hình) tác động đến biến phụ thuộc là Sự hài lòng của khách hàng cá nhân, được cụ thể hóa thành 27 biến quan sát trên thang đo Likert 5 mức độ.

2. Quy mô mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp được thực hiện ra sao?

Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định theo công thức Cochran (1977) với mức độ chính xác 95% ($z = 1,96$, $p = 0,5$, sai số $e = 0,09$), tính ra quy mô mẫu lý thuyết là 118,57. Tác giả tiến hành phát 120 bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện tại các điểm giao dịch của SHB Huế trong 2 tuần (từ tháng 10/2020 đến tháng 01/2021); thu về 111 bảng câu hỏi hợp lệ (đạt tỷ lệ 92,5%) để đưa vào phân tích SPSS.

3. Tại thời điểm nghiên cứu, mạng lưới hoạt động của SHB Chi nhánh Huế gồm những đơn vị nào?

SHB Chi nhánh Huế (trụ sở tại 28 Lý Thường Kiệt, P. Vĩnh Ninh, TP. Huế) có mạng lưới gồm 03 phòng giao dịch trực thuộc được thành lập theo Quyết định số 542/QĐ-HĐQT:

  • PGD Phú Hội: 59 Hùng Vương, TP. Huế.
  • PGD Phú Xuân: 46 Mai Thúc Loan, TP. Huế.
  • PGD Phú Bài: 1100 Nguyễn Tất Thành, TX. Hương Thủy.

4. Danh mục sản phẩm thẻ ATM của SHB Chi nhánh Huế được đề cập trong văn bản gồm những loại nào?

Danh mục sản phẩm thẻ của ngân hàng bao gồm: Thẻ ghi nợ nội địa (SHB Solid Card); Thẻ trả trước nội địa (SHB Prepaid, SHB - Galle Privilege Prepaid Card - SGP); Thẻ ghi nợ quốc tế (SHB Visa Debit Gold, SHB Visa Debit Classic, SHB-FCB Mastercard Debit, SHB-Mancity Visa Debit) và Thẻ tín dụng quốc tế.

5. Những nhóm giải pháp trọng tâm nào được tác giả đề xuất để nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ tại SHB Huế?

Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp trực tiếp theo các nhân tố của mô hình nghiên cứu (Nâng cao năng lực phục vụ của cán bộ nhân viên, Củng cố độ tin cậy và an toàn bảo mật, Nâng cao khả năng đáp ứng và tốc độ xử lý giao dịch, Tăng cường mức độ đồng cảm và chăm sóc khách hàng, Cải thiện phương tiện hữu hình và mạng lưới máy ATM) kết hợp 6 giải pháp bổ trợ về phát triển sản phẩm, marketing, ứng dụng công nghệ, quản trị rủi ro thanh toán, định hướng thị trường và mở rộng tài khoản cá nhân đến năm 2025.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Trâm đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ thẻ ngân hàng và đánh giá thực trạng cung ứng dịch vụ thẻ ATM tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội – Chi nhánh Huế giai đoạn 2017 – 2019. Thông qua việc phân tích dữ liệu khảo sát từ 111 khách hàng cá nhân bằng các công cụ thống kê mô tả, Cronbach's Alpha, EFA và mô hình hồi quy tuyến tính bội trên SPSS, đề tài đã chỉ ra mức độ ảnh hưởng của các thành phần dịch vụ đến sự hài lòng của khách hàng. Trên cơ sở phân tích thực trạng và ma trận SWOT, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gắn với 5 thành phần chất lượng dịch vụ và quản trị vận hành nhằm góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ ATM tại chi nhánh trong giai đoạn định hướng đến năm 2025.