Khóa luận tốt nghiệp file word nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ atm tại ngân hàng đông á chi nhánh huế

Khóa luận tốt nghiệp trình bày giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ ATM tại ngân hàng Đông Á chi nhánh Huế, mang lại hiệu quả cao.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

136
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ

1. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

1.4.2. Nghiên cứu định tính

1.4.3. Kích thước mẫu và phương pháp chọn mẫu

1.4.4. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

1.4.4.1. Thống kê tần số
1.4.4.2. Kiểm định thang đo Cronbach’s Alpha
1.4.4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA
1.4.4.4. Phân tích tương quan
1.4.4.5. Phân tích hồi quy

2. CHƯƠNG 2: CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THẺ ATM TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á – CHI NHÁNH HUẾ

2.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đông Á

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đông Á Việt Nam và chi nhánh Huế

2.1.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý

2.1.3. Lĩnh vực kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đông Á – CN thành phố Huế

2.1.4. Tình hình lao động

2.1.5. Kết quả kinh doanh của NHTMCP Đông Á – Chi nhánh thành phố Huế

2.2. Tổng quan về dịch vụ thẻ ATM tại Ngân hàng TMCP Đông Á

2.2.1. Tình hình kinh doanh thẻ tại Ngân hàng Đông Á – Chi nhánh Huế

2.2.2. Thực trạng về phát triển dịch vụ thẻ ATM Ngân hàng TMCP Đông Á-CN thành phố Huế

2.2.3. Nguyên nhân của những hạn chế trong chất lượng dịch vụ thẻ

2.2.4. Nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ ATM tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Huế

2.2.4.1. Xây dựng thang đo và bảng hỏi điều tra
2.2.4.2. Đặc điểm mẫu điều tra
2.2.4.3. Đánh giá của khách hàng về một số thông tin liên quan sử dụng thẻ ATM
2.2.4.4. Đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha
2.2.4.5. Đánh giá của khách hàng về dịch vụ thẻ ATM của Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Thành Phố Huế
2.2.4.6. Phân tích nhân tố khám phá EFA
2.2.4.7. Mô hình hồi quy

2.3. Đánh giá chung về thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Thành phố Huế

2.3.1. Những kết quả đạt được

2.3.2. Những tồn tại, hạn chế

2.4. GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THẺ ATM NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á – CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HUẾ

2.4.1. Định hướng phát triển dịch vụ thẻ ATM của Ngân hàng TMCP Đông Á –Chi nhánh Thành phố Huế

2.4.2. Mục tiêu và chiến lược phát triển dịch vụ thẻ ATM

2.4.3. Định hướng phát triển dịch vụ thẻ

2.4.4. Một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ ATM tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Thành phố Huế

2.4.4.1. Giải pháp về Phương tiện hữu hình
2.4.4.2. Giải pháp về mức độ tin cậy
2.4.4.3. Giải pháp về năng lực phục vụ
2.4.4.4. Giải pháp về sự đồng cảm
2.4.4.5. Các giải pháp khác

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về chất lượng dịch vụ thẻ ATM tại Đông Á Huế

Chất lượng dịch vụ thẻ ATM tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Huế đang trở thành một yếu tố quan trọng trong việc thu hút và giữ chân khách hàng. Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ tài chính, dịch vụ thẻ ATM không chỉ đơn thuần là một phương tiện rút tiền mà còn là một phần không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày của người tiêu dùng. Theo thống kê, số lượng thẻ ATM phát hành tại Việt Nam đã đạt trên 106 triệu thẻ, cho thấy sự phổ biến của dịch vụ này. Tuy nhiên, chất lượng dịch vụ thẻ ATM tại Đông Á Huế vẫn còn nhiều vấn đề cần cải thiện.

1.1. Khái niệm và vai trò của dịch vụ thẻ ATM

Dịch vụ thẻ ATM là một phần của hệ thống ngân hàng hiện đại, cho phép khách hàng thực hiện các giao dịch tài chính một cách nhanh chóng và tiện lợi. Thẻ ATM không chỉ giúp khách hàng rút tiền mặt mà còn hỗ trợ thanh toán hóa đơn, chuyển khoản và nhiều dịch vụ khác. Sự phát triển của dịch vụ này đã góp phần nâng cao trải nghiệm khách hàng và thúc đẩy sự phát triển của ngân hàng.

1.2. Tình hình phát triển dịch vụ thẻ ATM tại Đông Á Huế

Ngân hàng TMCP Đông Á đã có những bước tiến đáng kể trong việc phát triển dịch vụ thẻ ATM tại chi nhánh Huế. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề như sự cố máy ATM, thời gian xử lý giao dịch chậm và sự hài lòng của khách hàng chưa đạt yêu cầu. Những vấn đề này cần được giải quyết để nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ ATM.

II. Vấn đề và thách thức trong chất lượng dịch vụ thẻ ATM

Mặc dù dịch vụ thẻ ATM tại Ngân hàng Đông Á Huế đã có những cải tiến, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải đối mặt. Các vấn đề như sự cố kỹ thuật, độ tin cậy của hệ thống và sự hài lòng của khách hàng là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ. Theo khảo sát, nhiều khách hàng đã bày tỏ sự không hài lòng với các sự cố như nuốt thẻ, máy ATM không hoạt động hoặc giao dịch không thành công.

2.1. Các sự cố kỹ thuật thường gặp

Sự cố kỹ thuật là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến sự không hài lòng của khách hàng. Các sự cố như nuốt thẻ, máy ATM không hoạt động hoặc giao dịch không thành công đã gây ra nhiều phiền toái cho người sử dụng. Việc khắc phục những sự cố này là rất cần thiết để nâng cao chất lượng dịch vụ.

2.2. Đánh giá sự hài lòng của khách hàng

Đánh giá sự hài lòng của khách hàng là một yếu tố quan trọng trong việc cải thiện chất lượng dịch vụ thẻ ATM. Theo kết quả khảo sát, nhiều khách hàng cho biết họ không hài lòng với thời gian xử lý giao dịch và sự hỗ trợ từ nhân viên ngân hàng. Điều này cho thấy cần có những cải tiến trong quy trình phục vụ khách hàng.

III. Phương pháp cải thiện chất lượng dịch vụ thẻ ATM

Để nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ ATM tại Ngân hàng TMCP Đông Á Huế, cần áp dụng một số phương pháp cải tiến hiệu quả. Các giải pháp này không chỉ giúp khắc phục các vấn đề hiện tại mà còn tạo ra giá trị gia tăng cho khách hàng. Việc đầu tư vào công nghệ mới và đào tạo nhân viên là những yếu tố quan trọng trong quá trình này.

3.1. Đầu tư vào công nghệ mới

Đầu tư vào công nghệ mới sẽ giúp cải thiện hiệu suất hoạt động của máy ATM và giảm thiểu sự cố kỹ thuật. Việc nâng cấp hệ thống phần mềm và phần cứng sẽ giúp tăng cường độ tin cậy và tốc độ xử lý giao dịch, từ đó nâng cao trải nghiệm của khách hàng.

3.2. Đào tạo nhân viên ngân hàng

Đào tạo nhân viên ngân hàng là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ. Nhân viên cần được trang bị kiến thức và kỹ năng để xử lý các tình huống phát sinh và hỗ trợ khách hàng một cách hiệu quả. Việc này không chỉ giúp cải thiện sự hài lòng của khách hàng mà còn tạo ra môi trường làm việc tích cực cho nhân viên.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ ATM tại Ngân hàng TMCP Đông Á Huế có thể đạt được thông qua việc áp dụng các giải pháp đã đề xuất. Các khảo sát và phân tích cho thấy sự hài lòng của khách hàng đã tăng lên đáng kể sau khi thực hiện các cải tiến. Điều này chứng tỏ rằng việc đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên là rất cần thiết.

4.1. Kết quả khảo sát khách hàng

Kết quả khảo sát cho thấy rằng 75% khách hàng hài lòng với dịch vụ thẻ ATM sau khi thực hiện các cải tiến. Điều này cho thấy rằng các giải pháp đã được áp dụng có hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ.

4.2. Phân tích dữ liệu và đánh giá

Phân tích dữ liệu cho thấy rằng sự cải thiện trong chất lượng dịch vụ thẻ ATM đã dẫn đến sự gia tăng trong số lượng giao dịch và doanh thu của ngân hàng. Điều này chứng tỏ rằng việc nâng cao chất lượng dịch vụ không chỉ mang lại lợi ích cho khách hàng mà còn cho ngân hàng.

V. Kết luận và tương lai của dịch vụ thẻ ATM

Chất lượng dịch vụ thẻ ATM tại Ngân hàng TMCP Đông Á Huế đang trên đà phát triển, nhưng vẫn cần nhiều nỗ lực để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Việc áp dụng các giải pháp cải tiến sẽ giúp ngân hàng nâng cao chất lượng dịch vụ và tạo ra giá trị gia tăng cho khách hàng. Tương lai của dịch vụ thẻ ATM tại Đông Á Huế hứa hẹn sẽ phát triển mạnh mẽ hơn nữa.

5.1. Định hướng phát triển dịch vụ thẻ ATM

Định hướng phát triển dịch vụ thẻ ATM trong tương lai sẽ tập trung vào việc cải thiện công nghệ và nâng cao chất lượng phục vụ. Ngân hàng sẽ tiếp tục đầu tư vào các giải pháp công nghệ mới và đào tạo nhân viên để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

5.2. Khuyến nghị cho ngân hàng

Ngân hàng TMCP Đông Á cần tiếp tục lắng nghe ý kiến của khách hàng và thực hiện các cải tiến cần thiết để nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ ATM. Việc này không chỉ giúp tăng cường sự hài lòng của khách hàng mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh cho ngân hàng trong thị trường.

16/08/2025
Khóa luận tốt nghiệp file word nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ atm tại ngân hàng đông á chi nhánh huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Khái quát về thẻ ngân hàng 1. Lịch sử hình thành và phát triển của thẻ ngân hàng “Vào những năm 1946, chiếc thẻ đầu tiên trên thế giới ra đời. Từ đó, hàng chục tỷ thẻ ngân hàng đã được phát hành.

Chiếc thẻ ngân hàng đầu tiên xuất hiện từ năm 1964 với cái tên “Charg-It”, do John Biggins ở Brooklyn (New York) nghĩ ra. Khi khách hàng mua sắm, hóa đơn sẽ được chuyển đến ngân hàng của Biggins. Ngân hàng trả tiền cho người bán và sau đó khách hàng trả tiền cho ngân hàng. Điểm trừ là loại thẻ này chỉ sử dụng trong phạm vi địa phương và dành riêng cho khách của ngân hàng.

Năm 1949, sau một lần đi ăn nhà hàng và gặp phải vấn đề về việc thanh toán, người đàn ông tẻn Frank McNamara cùng với đối tác đã lập ra công ty Diners Club, phát hành loại thẻ chuyên dùng để thanh toán tại các nhà hàng – tiền thân của thẻ tín dụng hiện nay. Chỉ trong năm đầu tiên có hàng chục nhà hàng ở NewYork chấp nhận loại thẻ này, và người dùng thẻ lên đến hàng chục nghìn. Dần dần, thẻ được sử dụng thêm ở các điểm du lịch, giải trí, ngoài lĩnh vực ăn uống. Năm 1958, Ngân hàng Bank of America thành lập công ty dịch vụ BankAmericard, nhằm kinh doanh nhượng quyền thương hiệu và phát hành thẻ với các ngân hàng trên thế giới.

Công ty này nhanh chóng phát triển và trở thành nhà phát hành thẻ tín dụng độc lập VISA vào những năm 1970 và phát hành thẻ ghi nợ (debit) vào năm 1975.” [6] “Năm 1966, tiền thân của MasterCard ra đời. Khi đó, hiệp hội thẻ Liên ngân hàng Mỹ (ICA) được thành lập bởi một nhóm ngân hàng phát hành thẻ. Họ cùng thiết kế hệ thống thẻ tín dụng quốc gia. Tổ chức này có nhiệm vụ phát triển một hệ thống mạng lưới thanh toán được chấp nhận rộng rãi.

Ngày nay, VISA và MasterCard là hai tổ chức thẻ lớn nhất thế giới. Ngoài ra, còn nhiều nhà tổ chức thẻ khác là American Express, Diner Club… cũng tham gia thị trường nhưng ở quy mô nhỏ hơn. SV: Hoàng Thị Huỳnh 9 Khóa luận tốt Cũng trong năm này, chiếc thẻ ghi nợ (debit) đầu tiên xuất hiện trên thị trường ngân hàng Mỹ, do Ngân hàng Delaware phát hành. Đến những năm 1970, có nhiều ngân hàng cũng đưa ra ý tưởng tương tự.

Và đến ngày nay, toàn thế giới đã có khoảng 14,4 tỷ chiếc thẻ ngân hàng các loại đang được lưu hành. Theo thống kê của một tổ chức cho thấy, người tiêu dùng thế giới đang mua sắm nhiều nhất bằng thẻ VISA (60,4% giao dịch mua hàng). MasterCard là loại thẻ được dùng nhiều tiếp theo, chiếm 26,8%. Ngoài ra vẫn có lượng nhỏ khách hàng dùng thẻ của các hãng như Diner Club, American Express, UniconPay.

Khái niệm  Khái niệm thẻ ngân hàng Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do ngân hàng phát hành thẻ cấp cho khách hàng sử dụng để thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại các điểm cung ứng hàng hóa dịch vụ có lý hợp đồng thanh toán với Ngân hàng, rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động hay các phòng giao dịch Ngân hàng trong phạm vi số dư tiền gửi hoặc hạn mức tính dụng được cấp. Thẻ còn được dùng để sử dụng nhiều dịch vụ khác thông qua hệ thống giao dịch tự động ATM như chuyển khoản, tra vấn thông tin tài khoản, thông tin các khoản phí sinh hoạt… Theo quan điểm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, thể hiện qua quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ Ngân hàng ban hành quyết định 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/05/2007: “Thẻ thanh toán là phương tiện do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thỏa thuận. SV: Hoàng Thị Huỳnh 10 Khóa luận tốt Loại thẻ này cũng được chấp nhận như một phương thức thanh toán không dùng tiền mặt tại các địa điểm thanh toán có chấp nhận thẻ. Phân loại thẻ thanh toán Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều loại thẻ do các tổ chức khác nhau phát hành, các loại hình về thẻ rất phong phú và đa dạng.

Xét trên nhiều khía cạnh ta có các cách phân loại thẻ chủ yếu như sau: Xét theo công nghệ sản xuất có 3 loại: Thẻ khắc chữ nổi (Embossed Card): Loại thẻ này được tạo ra dựa trên kỹ thuật khắc chữ nổi, những thông tin cần thiết được khắc nổi trên bề mặt thẻ. Đây là loại thẻ đầu tiên được sản xuất dựa trên công nghệ tiên tiến. Tuy nhiên, hiện nay người ta đã không dùng thẻ này nữa vì kỹ thuật sản xuất quá thô sơ và dễ bị làm giả. Thẻ băng từ (Magnetic stripe): Thẻ sản xuất dựa trên kỹ thuật thư tín với hai băng từ chứa thông tin ở mặt sau của thẻ, các thông tin này thường là thông tin cố định về chủ thẻ và số liệu kết nối.

Khi công nghệ ngày càng phát triển, thẻ băng từ bộc lộ một số điểm yếu: dễ bị lợi dụng do thông tin ghi trong thẻ không tự mã hóa được, có thể đọc thẻ dễ dàng nhờ thiết bị đọc gắn với máy vi tính, thẻ chỉ mang thông tin cố định, khu vực chứa tin hẹp, không áp dụng các kỹ thuật đảm bảo an toàn. Thẻ thông minh (Smart Card): Đây là thế hệ mới nhất của thẻ thanh toán. Thẻ thông minh được sản xuất dựa trên kỹ thuật vi xử lý tin học, hơn hết thẻ có đặt một chip điện tử tương tự một máy tính cực nhỏ trên thẻ. Đây là loại thẻ được sử dụng phổ biến trên thế giới vì có ưu điểm là có nhiều nhóm dung lượng nhớ khác nhau, độ an toàn cao, khó làm giả được, ngoài ra còn làm cho quá trình thanh toán thuận tiện, nhanh chóng và an toàn hơn.

Xét theo chủ thể phát hành Thẻ do Ngân hàng phát hành: Là loại thẻ do Ngân hàng cung cấp cho khách hàng của mình. Giúp cho khách hàng có thể sử dụng một cách linh hoạt tài khoản của SV: Hoàng Thị Huỳnh 11 Khóa luận tốt mình hoặc sử dụng số tiền do Ngân hàng cấp tín dụng, thẻ này phát triển trên phạm vi toàn thế giới. Thẻ do các tổ chức phi Ngân hàng phát hành: Thẻ củng được sử dụng trên phạm vi toàn thế giới và không khác nhiều so với loại thẻ được Ngân hàng phát hành. Đây là thẻ du lịch, giải trí cho các tập đoàn kinh doanh lớn như: Amex, Diners Club.

Thẻ liên kết: Đây là sản phẩm thẻ của một Ngân hàng kết hợp với một tổ chức tín dụng xã hội nhằm tạo ra những ưu đãi cho các khách hàng trung thành. Thông thường tên, nhãn hiệu và logo của tổ chức kinh tế này cũng đồng thời xuất hiện trên tấm thẻ. Ta có thể thấy thẻ Golden Plus của Việt Nam (liên kết giữa VietcomBank với Vietnam Airlines). Xét theo tính chất thanh toán của thẻ, có 3 loại:  Thẻ tín dụng (Credit Card) Là loại thẻ được sử dụng phổ biến, theo đó người chủ thẻ được phép sử dụng một hạn mức tín dụng không phải trả lãi để mua sắm hàng hóa, dịch vụ tại những cơ sở kinh doanh, khách sạn, sân bay, thanh toán online.

Gọi đây là thẻ tín dụng vì chủ thẻ được hưởng trước một hạn mức tiêu dùng mà không phải trả tiền ngay, chỉ thanh toán sau một kỳ hạn nhất định. Cũng từ đặc điểm trên mà người ta gọi thẻ tín dụng là thẻ ghi nợ hoãn hiệu (delayed debit card) hay chậm trả.  Thẻ ghi nợ (Debit Card) Đây là loại thẻ có quan hệ trực tiếp và gắn liền với tài khoản tiền gửi. Loại thẻ này khi được mua hàng hóa hay dịch vụ, giá trị những giao dịch sẽ được khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ thông qua những thiết bị điện tử đặt tại cửa hàng, khách sạn, thanh toán online… Thẻ ghi nợ còn hay được sử dụng để rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động.

Thẻ ghi nợ không có hạn mức tín dụng vì nó phụ thuộc vào số dư hiện hữu trên tài khoản của chủ thẻ. SV: Hoàng Thị Huỳnh 12 Khóa luận tốt Có 2 loại thẻ ghi nợ cơ bản Thẻ online: Là loại thẻ mà giá trị những giao dịch được khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ. Thẻ offline: Là loại thẻ mà giá trị những giao dịch được khấu trừ vào tài khoản của chủ thẻ sau đó vài ngày.  Thẻ rút tiền mặt (Cash Card) Là loại thẻ rút tiền tại các máy rút tiền tự động hoặc ở ngân hàng.

Với chức năng chuyên biệt chỉ dùng để rút tiền, yêu cầu đặt ra đối với loại thẻ này là chủ thẻ phải ký quỹ tiền gửi vào tài khoản ngân hàng hoặc chủ thẻ được cấp tín dụng thấu chi mới sử dụng được Thẻ rút tiền mặt có 2 loại: Loại 1: Chỉ rút tiền tại những máy tự động của Ngân hàng phát hành Loại 2: Được sử dụng để rút tiền không chỉ ở Ngân hàng phát hành mà còn ở các Ngân hàng cùng tham gia, tổ chức thanh toán với Ngân hàng phát hành thẻ. Xét theo phạm vi lãnh thổ, có 2 loại:  Thẻ trong nước Là thẻ được giới hạn trong phạm vi một quốc gia, do vậy đồng tiên giao dịch phải là đồng bản tệ của nước đó.  Thẻ quốc tế Đây là loại thẻ được chấp nhận trên phạm vi toàn thế giới, sử dụng các ngoại tệ mạnh để thanh toán. Các hoạt động trong quá trình phát hành và thanh toán thẻ tại NHTM 1.

Chủ thể tham gia vào hoạt động thanh toán thẻ Thứ nhất, Tổ chức thẻ quốc tế SV: Hoàng Thị Huỳnh 13 Khóa luận tốt Tổ chức thẻ quốc tế là đơn vị đầu não, mang nhiệm vụ quản lý mọi hoạt động phát hành và thanh toán thẻ. Đây là Hiệp hội các tổ chức tài chính, tín dụng lớn, có mạng lưới rộng khắp và đạp được sự nổi tiếng với thương hiệu và các loại sản phẩm đa dạng. Ta có thể kể đến một số tổ chức thẻ như: tổ chức thẻ Visa, tổ chức thẻ MasterCard, công ty thẻ JCB,… Tổ chức thẻ quốc tế đứng ra liên kết các thành viên là các tổ chức tín dụng, các công ty phát hành thẻ, các ngân hàng và đưa ra những quy định cơ bản về hoạt động phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ, quảng bá thương hiệu, quản lý rủi ro, vận hành hệ thống thanh toán, hạn chế gian lận, giả mạo thẻ, cấp phép và thực hiện các giao dịch giữa các thành viên trong hệ thống.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ