Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng tại Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel Post" do sinh viên Trần Thị Thanh Ngân (Mã sinh viên: A34736), chuyên ngành Logistics và Quản lý Chuỗi Cung ứng, Khoa Kinh tế - Quản lý, Trường Đại học Thăng Long thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Đình Toàn (hoàn thành vào tháng 3 năm 2024).
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn
Trong nền kinh tế hiện đại, logistics đóng vai trò then chốt trong việc quản trị và vận hành dòng lưu chuyển hàng hóa từ điểm xuất phát đến tay người tiêu dùng cuối cùng. Cùng với sự bùng nổ của thương mại điện tử, dịch vụ chuyển phát nhanh (Express Mail Service - EMS) đã trở thành một mắt xích quan trọng với yêu cầu khắt khe về tốc độ, sự an toàn và độ tin cậy.
Tại Việt Nam, số lượng doanh nghiệp tham gia vào thị trường chuyển phát nhanh và logistics ngày càng gia tăng, tạo ra môi trường cạnh tranh khốc liệt. Bên cạnh các doanh nghiệp nội địa, thị trường còn chứng kiến sự thâm nhập mạnh mẽ của các tập đoàn logistics và chuyển phát quốc tế cũng như các đơn vị liên kết sàn thương mại điện tử (như GHTK, GHN, J&T Express, Best Express, Ninja Van, ZTO, SF Express, Alibaba, Tencent). Nhiều đơn vị đẩy mạnh các chương trình cạnh tranh về giá (thậm chí có các gói dịch vụ giá 0 đồng), đẩy biên lợi nhuận toàn ngành xuống mức rất thấp (~3%).
Xuất phát từ quá trình thực tập thực tế tại chi nhánh HUB Viettel Post Nam Định, tác giả nhận thấy bên cạnh mạng lưới bưu chính rộng khắp và kinh nghiệm vận hành lâu năm, Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel (Viettel Post) đang phải đối mặt với nhiều thách thức lớn: biên lợi nhuận suy giảm, áp lực cạnh tranh gay gắt, các sự cố phát sinh trong quá trình vận chuyển (thất lạc đơn hàng, chậm trễ giao nhận) và tình trạng quá tải kênh tiếp nhận khiếu nại. Do đó, việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng và tìm ra các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng là yêu cầu cấp thiết nhằm duy trì thị phần, gia tăng sự hài lòng và củng cố năng lực cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của đề tài là phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ khách hàng tại Viettel Post, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ trong giai đoạn tiếp theo. Để đạt được mục tiêu này, tác giả xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu hệ thống cơ sở lý thuyết để xác định các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ khách hàng trong lĩnh vực logistics và chuyển phát.
- Phân tích các nhân tố chất lượng dịch vụ tác động đến sự hài lòng của khách hàng dựa trên mô hình đo lường khoa học.
- Đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và chất lượng dịch vụ khách hàng tại Viettel Post thông qua dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát sơ cấp.
- Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng tại Viettel Post áp dụng cho giai đoạn từ năm 2024 đến năm 2026.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng dịch vụ khách hàng tại Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel (Viettel Post) trong lĩnh vực dịch vụ vận chuyển và chuyển phát.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các khía cạnh cấu thành chất lượng dịch vụ khách hàng logistics (sự tin cậy, sự đáp ứng, sự đảm bảo, sự đồng cảm, phương tiện hữu hình) và sự hài lòng của khách hàng.
- Phạm vi không gian: Thị trường nội địa Việt Nam; dữ liệu khảo sát sơ cấp được thu thập từ đối tượng khách hàng đang sử dụng dịch vụ của Viettel Post trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp về tình hình sản xuất kinh doanh và chỉ số vận hành được thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022; số liệu điều tra sơ cấp được tiến hành từ tháng 12/2023 đến tháng 02/2024; các giải pháp đề xuất có định hướng áp dụng đến năm 2026.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Khóa luận tổng hợp hệ thống lý luận nền tảng về logistics, chuỗi cung ứng và dịch vụ khách hàng từ các công trình khoa học và văn bản pháp lý:
- Khái niệm Logistics và Dịch vụ Logistics: Dẫn chiếu định nghĩa của Đại học Hàng hải Thế giới (World Maritime University), nghiên cứu của Mentzer et al. (2001), Rym Bouzaabia et al. (2013), và Điều 233 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 về định nghĩa dịch vụ logistics thương mại.
- Dịch vụ khách hàng trong Logistics: Phân loại theo 3 giai đoạn giao dịch: Trước giao dịch (chính sách dịch vụ, văn bản hướng dẫn, cơ cấu bộ máy quản trị), Trong giao dịch (dự trữ, tính chính xác của hệ thống, tính ổn định trong thực hiện đơn hàng, thủ tục thuận tiện), và Sau giao dịch (theo dõi hàng hóa, giải quyết thắc mắc, xử lý khiếu nại). Đồng thời chỉ rõ 3 đặc điểm cơ bản: tính vô hình, tính đồng thời, tính không ổn định và khó xác định.
- Mối quan hệ giữa Chất lượng dịch vụ và Sự hài lòng: Dựa trên các quan điểm lý thuyết của Philip Kotler (2001), Richard L. Oliver (1997), Zeithaml & Bitner (2000), khẳng định chất lượng dịch vụ là yếu tố tác động trực tiếp quyết định mức độ thỏa mãn và sự hài lòng của người sử dụng.
- Mô hình đo lường: Tác giả phân tích mô hình 5 khoảng cách chất lượng và thang đo SERVQUAL (Parasuraman et al., 1985, 1988) với nguyên lý $Chất\ lượng = Mức\ độ\ cảm\ nhận - Giá\ trị\ kỳ\ vọng$. Sau đó, tác giả lựa chọn mô hình SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992) làm mô hình nghiên cứu chính. Mô hình này xác định $Chất\ lượng\ dịch\ vụ = Mức\ độ\ cảm\ nhận$, đánh giá trực tiếp dựa trên 5 thành tố: (1) Sự tin cậy (Reliability), (2) Sự đáp ứng (Responsiveness), (3) Sự đảm bảo (Assurance), (4) Sự đồng cảm (Empathy), (5) Phương tiện hữu hình (Tangibles).
[Sự tin cậy] --------+
[Sự đảm bảo] --------|
[Phương tiện hữu hình]-> [Sự hài lòng của khách hàng]
[Sự đồng cảm] -------|
[Sự đáp ứng] --------+
Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu
Khóa luận kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Viettel Post giai đoạn 2020 – 2022, các văn bản quy định nội bộ (như Quy định số 279/QĐ-VTPost-CLKD ngày 16/03/2021 về tiêu chuẩn gói bọc hàng hóa, bảng chỉ tiêu thời gian toàn trình năm 2021).
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tuyến qua Google Form (gửi qua email và hỗ trợ quét mã tại điểm giao dịch) từ tháng 12/2023 đến tháng 02/2024 tại TP. Hà Nội theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất).
- Thang đo bảng hỏi gồm 23 biến quan sát (thuộc 5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc sự hài lòng), sử dụng thang đo khoảng cách Likert 5 điểm (từ 1: Rất không hài lòng/Rất không đồng ý đến 5: Rất hài lòng/Rất đồng ý).
- Căn cứ theo quy tắc chọn mẫu của Hair et al. (1998) với cỡ mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát ($5 \times 23 = 115$), tác giả phát ra 150 phiếu khảo sát và thu về 125 phiếu hợp lệ, đạt tiêu chuẩn phân tích.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp thống kê mô tả đặc điểm mẫu và phần mềm SPSS 22 để kiểm định độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha và hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item-Total Correlation).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận logistics và tổng quan về dịch vụ khách hàng trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các khái niệm cốt lõi về logistics, chuỗi cung ứng, phân tích vai trò của dịch vụ chuyển phát nhanh EMS trong chuỗi giá trị thương mại. Tác giả làm rõ các thành phần của dịch vụ khách hàng logistics trải dài từ giai đoạn trước, trong đến sau giao dịch, đồng thời phân tích các tiêu chí định lượng then chốt dùng để đánh giá chất lượng dịch vụ vận chuyển:
- Thời gian giao nhận hàng (thời gian xử lý, xuất hàng, thời gian chờ, thời gian vận chuyển toàn trình).
- Tỷ lệ đơn hàng được giao đúng hẹn: $\text{Tỷ lệ giao đúng hẹn (%)} = \frac{\text{Số đơn hàng giao đúng hẹn}}{\text{Tổng số đơn hàng}} \times 100$.
- Tỷ lệ đơn hàng có hàng hóa bị hư hỏng: $\text{Tỷ lệ hàng hư hỏng (%)} = \frac{\text{Số đơn hàng có hàng hóa hư hỏng}}{\text{Tổng số đơn hàng}} \times 100$.
- Năng lực phục vụ của nhân viên và mức độ cải tiến đổi mới công nghệ.
Chương này cũng so sánh chi tiết giữa mô hình 10 biến nguyên bản của Parasuraman (1985), mô hình hiệu chỉnh SERVQUAL (1988) và mô hình biến thể SERVPERF (1992), qua đó xác lập luận cứ cho việc lựa chọn thang đo SERVPERF phục vụ việc đánh giá thực nghiệm tại Viettel Post.
Chương 2: Thực trạng chất lượng dịch vụ khách hàng tại Viettel Post
Chương 2 tập trung phân tích tổng quan doanh nghiệp, thực trạng hoạt động logistics và kết quả đo lường chất lượng dịch vụ khách hàng tại đơn vị.
1. Tổng quan về Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel (Viettel Post)
- Quá trình hình thành: Tiền thân là Trung tâm phát hành báo chí thành lập ngày 01/07/1997 trực thuộc Bộ Quốc phòng. Năm 2006 chuyển sang mô hình Công ty TNHH NN 1 TV; năm 2009 hoàn thành cổ phần hóa và đổi tên thành Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel (Mã số doanh nghiệp: 0104093672 do Sở KH&ĐT Hà Nội cấp).
- Quy mô và cơ sở vật chất: Quản lý 10 phòng ban, 04 công ty con thành viên (tại Hà Nội, TP.HCM, liên tỉnh và Campuchia), 61 chi nhánh trên cả nước với hơn 22.000 cán bộ công nhân viên, 2.000 điểm giao dịch phủ kín 63 tỉnh thành. Doanh nghiệp sở hữu gần 600 xe tải chuyên dụng và khai thác 12/22 toa của đoàn tàu container nhanh tuyến Yên Viên – Sóng Thần (giúp rút ngắn 30% thời gian và tiết kiệm 20% chi phí vận chuyển Bắc - Nam so với đường bộ). Doanh nghiệp cũng đầu tư mở rộng thị trường bưu chính quốc tế sang Campuchia và Myanmar.
- Hiện đại hóa công nghệ: Ngày 17/01/2024, Viettel Post đưa vào vận hành Tổ hợp công nghệ chia chọn thông minh tại Khu công nghiệp Quang Minh (Mê Linh, Hà Nội) với diện tích 32.000 m², đạt mức tự động hóa cao hàng đầu Việt Nam.
2. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022
| Chỉ tiêu |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
Tăng trưởng |
Tiếp tục tăng nhẹ |
Tăng thêm khoảng 0,3% |
| Chi phí bán hàng |
Mức cao |
Tăng mạnh |
Tăng thêm khoảng 2,5% |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
247,314 tỷ đồng |
Tăng |
Tăng mạnh (tăng 39,4%) |
| Chi phí tài chính |
54,569 tỷ đồng |
Giảm |
Tăng 32,8% |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
473,454 tỷ đồng |
Giảm |
Giảm thêm 13,8% |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
383,977 tỷ đồng |
Giảm |
Giảm thêm 13,9% |
Nhận xét: Giai đoạn 2020 - 2021 chịu tác động nặng nề bởi đại dịch Covid-19 (gián đoạn chuỗi cung ứng, giãn cách xã hội tại 19 tỉnh phía Nam, phong tỏa cửa khẩu Trung Quốc theo chính sách Zero Covid). Năm 2022, doanh thu tăng nhẹ nhưng lợi nhuận sụt giảm do chi phí quản lý và chi phí bán hàng gia tăng, cộng với áp lực cạnh tranh gay gắt về giá từ các đối thủ TMĐT nước ngoài.
3. Thực trạng các chỉ số chất lượng dịch vụ vận hành
- Tỷ lệ đơn hàng giao đúng hẹn giai đoạn 2020 – 2022:
| STT |
Nhóm dịch vụ |
Năm 2020 (%) |
Năm 2021 (%) |
Năm 2022 (%) |
| I |
Dịch vụ chuyển phát |
|
|
|
| 1 |
Thương mại điện tử |
91,05 |
96,38 |
97,23 |
| 2 |
Hỏa tốc |
94,23 |
97,87 |
98,76 |
| 3 |
Chuyển phát nhanh |
93,28 |
98,95 |
99,13 |
| 4 |
Chuyển phát tiết kiệm |
93,26 |
98,42 |
99,01 |
| 5 |
Chuyển phát quốc tế |
90,24 |
92,66 |
96,35 |
| II |
Dịch vụ vận tải |
|
|
|
| 1 |
Vận tải theo kiện (MyGo) |
87,25 |
96,47 |
99,91 |
| 2 |
Vận tải nguyên chuyến |
92,33 |
95,68 |
98,05 |
| 3 |
Vận tải hàng gom |
91,05 |
96,88 |
98,12 |
| 4 |
Forwarding |
95,32 |
98,29 |
99,05 |
- Tỷ lệ đơn hàng có hàng hóa bị hư hỏng: Duy trì ở mức rất thấp nhờ ban hành Quy định số 279/QĐ-VTPost-CLKD ngày 16/03/2021 về tiêu chuẩn bao gói, niêm phong. Tỷ lệ hư hỏng của nhóm dịch vụ chuyển phát giảm từ 0,00016% (2020) xuống 0,00015% (2021); nhóm dịch vụ vận tải giảm từ 0,00019% xuống 0,00017%.
- Chất lượng đội ngũ nhân sự: Viettel Post quản lý 15.134 cán bộ nhân viên trực tiếp và 5.252 nhân viên đối tác; trong đó gần 50% có trình độ trung cấp và THPT, 88% là lao động trực tiếp tuyến đầu, 67% có thâm niên từ 1–3 năm. Doanh nghiệp tổ chức gần 300 lớp đào tạo/năm; riêng năm 2022 tổ chức trên 70 khóa đào tạo với hơn 100.000 lượt tham gia. Quy định xử lý khiếu nại bắt buộc nhân viên phải phản hồi xác nhận cho khách hàng trong vòng 30 phút.
4. Kết quả phân tích dữ liệu khảo sát thực nghiệm (n = 125)
- Đặc điểm mẫu khảo sát: Nam giới chiếm 54,4%, nữ giới chiếm 45,6%. Độ tuổi từ 20–39 tuổi chiếm chủ đạo (85,6%), từ 40–59 tuổi chiếm 9,6%, dưới 20 tuổi chiếm 4,0%, trên 60 tuổi chiếm 0,8%. Thời gian sử dụng dịch vụ từ 6 tháng đến 1 năm chiếm 41,6%, từ 1–3 năm chiếm 29,6%, dưới 6 tháng chiếm 16,8%, trên 3 năm chiếm 12,0%.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha):
| Thang đo thành phần |
Ký hiệu |
Số biến quan sát |
Hệ số Cronbach's Alpha |
Tương quan biến - tổng |
Kết luận |
| Sự tin cậy |
TC |
5 |
0,849 |
0,791 – 0,835 |
Đạt yêu cầu (>0,6) |
| Sự đáp ứng |
ĐU |
3 |
0,791 |
0,670 – 0,755 |
Đạt yêu cầu (>0,6) |
| Sự đảm bảo |
ĐB |
4 |
0,867 |
0,822 – 0,839 |
Đạt yêu cầu (>0,6) |
| Sự đồng cảm |
ĐC |
3 |
0,838 |
0,724 – 0,808 |
Đạt yêu cầu (>0,6) |
| Phương tiện hữu hình |
HH |
5 |
0,881 |
0,840 – 0,862 |
Đạt yêu cầu (>0,6) |
| Sự hài lòng |
HL |
3 |
0,874 |
0,821 – 0,845 |
Đạt yêu cầu (>0,6) |
- Đánh giá giá trị trung bình mức độ hài lòng theo từng khía cạnh:
| Biến số / Nhân tố |
Giá trị nhỏ nhất |
Giá trị lớn nhất |
Giá trị trung bình (Mean) |
Phương sai |
| Phương tiện hữu hình |
1,00 |
5,00 |
3,9504 |
0,67330 |
| Sự hài lòng chung |
1,00 |
5,00 |
3,9147 |
0,70445 |
| Sự đồng cảm |
1,00 |
5,00 |
3,8693 |
0,76540 |
| Sự tin cậy |
1,00 |
5,00 |
3,8576 |
0,66275 |
| Sự đảm bảo |
1,00 |
5,00 |
3,8280 |
0,74217 |
| Sự đáp ứng |
1,00 |
5,00 |
3,8133 |
0,71140 |
Phân tích chi tiết từng biến quan sát:
- Phương tiện hữu hình (3,9504 - cao nhất): Tiêu chí ứng dụng công nghệ hiện đại cập nhật đơn hàng đạt điểm cao nhất (4,03 điểm), mạng lưới bưu cục rộng khắp đạt 4,01 điểm; trang thiết bị hiện đại (3,91 điểm); giao diện app/web và trang phục nhân viên đạt 3,89 điểm.
- Sự tin cậy (3,8576): Khách hàng đánh giá cao tính bảo mật thông tin đơn hàng (3,91 điểm) và dịch vụ vận hành thông suốt (3,90 điểm); tuy nhiên tiêu chí giao nhận đúng cam kết thời gian đạt điểm thấp nhất (3,76 điểm) do vẫn còn tình trạng thất lạc hoặc chậm trễ phát hàng.
- Sự đảm bảo (3,8280): Thái độ tôn trọng khách hàng đạt 3,89 điểm, hướng dẫn tận tình đạt 3,84 điểm; nhưng cách cư xử tạo sự tin tưởng chỉ đạt 3,77 điểm do trình độ nhân sự tuyến đầu chưa đồng đều.
- Sự đồng cảm (3,8693): Chính sách khuyến mãi đạt 3,88 điểm, sự chu đáo đạt 3,84 điểm; khách hàng phản ánh khuyến mãi hiện chủ yếu tập trung vào đơn hàng nội tỉnh qua app/website.
- Sự đáp ứng (3,8133 - thấp nhất): Tiêu chí liên hệ hỗ trợ bất kỳ lúc nào và giải quyết thắc mắc khiếu nại cùng đạt mức thấp (3,80 điểm) do tổng đài chăm sóc khách hàng thường xuyên quá tải và khung giờ làm việc tại bưu cục (7h30–12h00 và 13h00–21h00) chưa đáp ứng nhu cầu gửi hàng ngoài giờ của một bộ phận khách hàng.
Chương 3: Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng tại Viettel Post
Dựa trên kết quả đánh giá thực trạng và phân tích khảo sát định lượng, Chương 3 định hình nhóm giải pháp trọng tâm nhằm cải thiện các mắt xích còn hạn chế trong giai đoạn đến năm 2026:
- Khắc phục tình trạng quá tải kênh tiếp nhận hỗ trợ và mở rộng thời gian phục vụ tại bưu cục nhằm nâng cao chỉ số Sự đáp ứng.
- Nâng cao tỷ lệ giao hàng đúng hẹn, tối ưu hóa quy trình kiểm soát thất lạc hàng hóa để gia tăng Sự tin cậy.
- Chuẩn hóa quy trình đào tạo chuyên môn, kỹ năng giao tiếp và cách ứng xử cho lực lượng lao động trực tiếp nhằm củng cố Sự đảm bảo.
- Đa dạng hóa các chương trình tri ân, chính sách khuyến mãi trên nhiều tuyến dịch vụ để nâng cao mức độ Đồng cảm của khách hàng.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính của đề tài
- Kiểm định thành công mô hình đo lường SERVPERF trong bối cảnh dịch vụ bưu chính logistics tại Việt Nam với bộ thang đo 23 biến quan sát, tất cả các nhóm biến đều đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha cao (từ 0,791 đến 0,881).
- Lượng hóa mức độ cảm nhận của khách hàng: Xác định được thứ tự đánh giá mức độ hài lòng đối với 5 thành tố dịch vụ tại Viettel Post: Phương tiện hữu hình (3,9504) > Sự đồng cảm (3,8693) > Sự tin cậy (3,8576) > Sự đảm bảo (3,8280) > Sự đáp ứng (3,8133).
- Phản ánh toàn diện bức tranh vận hành giai đoạn 2020 – 2022: Tổng hợp hệ thống dữ liệu thực tế về kết quả kinh doanh, tỷ lệ đơn hàng giao đúng hẹn (đạt trên 98% đối với dịch vụ trong nước năm 2022) và tỷ lệ hư hỏng hàng hóa được kiểm soát ở mức dưới 0,0002%.
Đóng góp thực tiễn
- Đề tài cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm cụ thể giúp ban lãnh đạo Viettel Post nhìn nhận rõ ràng các "điểm nghẽn" trong vận hành dịch vụ khách hàng, đặc biệt là tình trạng nghẽn kênh tổng đài hỗ trợ, giới hạn giờ phục vụ tại quầy và sự thiếu đồng đều về kỹ năng ứng xử của đội ngũ nhân sự tuyến đầu.
- Cung cấp định hướng giải pháp sát thực tế nhằm cải thiện các chỉ số có điểm đánh giá thấp, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao trải nghiệm khách hàng và tối ưu hóa năng lực cạnh tranh trong thị trường logistics chuyển phát nhanh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất), do đó tính đại diện cho toàn bộ khách hàng trên phạm vi cả nước chưa thực sự tuyệt đối.
- Phạm vi không gian khảo sát sơ cấp: Quy mô mẫu khảo sát thực nghiệm còn hạn chế ($n = 125$) và chỉ tập trung thu thập trên địa bàn thành phố Hà Nội, chưa bao quát được sự khác biệt về trải nghiệm dịch vụ giữa các vùng miền, đặc biệt là khu vực nông thôn, miền núi hoặc hải đảo.
- Phương pháp phân tích: Đề tài dừng lại ở mức độ thống kê mô tả và kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, chưa tiến hành phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA) hoặc phân tích mô hình hồi quy đa biến để xác định chính xác trọng số tác động của từng nhân tố lên sự hài lòng tổng thể.
- Dữ liệu thứ cấp: Số liệu kết quả kinh doanh và vận hành chi tiết của doanh nghiệp mới được cập nhật đến hết năm 2022.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng quy mô mẫu nghiên cứu lớn hơn và áp dụng phương pháp lấy mẫu phân tầng theo khu vực địa lý (Bắc - Trung - Nam, đô thị và nông thôn).
- Ứng dụng các mô hình kinh tế lượng chuyên sâu (hồi quy tuyến tính đa biến, mô hình cấu trúc tuyến tính SEM) để đo lường mức độ tác động biên của từng thành tố chất lượng dịch vụ.
- Đánh giá bổ sung hiệu quả vận hành thực tế của Tổ hợp công nghệ chia chọn thông minh Quang Minh sau khi đi vào hoạt động ổn định từ năm 2024.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Logistics, Quản lý Chuỗi Cung ứng, Quản trị Kinh doanh: Tham khảo phương pháp xây dựng đề cương nghiên cứu thực trạng chất lượng dịch vụ, quy trình thiết kế bảng hỏi khảo sát dựa trên thang đo SERVPERF và các bước thực hiện kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha trên phần mềm SPSS 22.
- Người làm nghiên cứu về ngành bưu chính chuyển phát: Kế thừa hệ thống chỉ tiêu KPI đặc thù của ngành bưu chính (công thức tính tỷ lệ giao đúng hẹn, tỷ lệ hư hỏng, bảng chỉ tiêu thời gian toàn trình, quy định tiêu chuẩn bao gói hàng hóa).
- Bộ phận quản lý chất lượng và chăm sóc khách hàng tại các doanh nghiệp logistics: Tham khảo khung phân tích các điểm nghẽn thực tế trong quy trình phục vụ khách hàng (xử lý khiếu nại trong 30 phút, quản lý năng lực nhân sự tuyến đầu, phân bổ ngân sách khuyến mãi) để xây dựng chính sách tối ưu hóa dịch vụ.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nào để đo lường chất lượng dịch vụ khách hàng tại Viettel Post?
Khóa luận lựa chọn mô hình biến thể SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992) để đánh giá chất lượng dịch vụ dựa trên mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng thông qua 5 thành tố: Sự tin cậy, Sự đáp ứng, Sự đảm bảo, Sự đồng cảm và Phương tiện hữu hình.
2. Quy mô mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp trong nghiên cứu được thực hiện như thế nào?
Nghiên cứu tiến hành khảo sát $n = 125$ khách hàng hợp lệ (trong tổng số 150 phiếu phát ra) qua biểu mẫu Google Form tại thành phố Hà Nội từ tháng 12/2023 đến tháng 02/2024 theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Quy mô này đáp ứng tiêu chuẩn tối thiểu theo công thức của Hair et al. ($5 \times 23 = 115$).
3. Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha trên SPSS 22 đạt được cụ thể ra sao?
Tất cả 6 thang đo đều đạt độ tin cậy rất tốt: Phương tiện hữu hình (0,881), Sự hài lòng (0,874), Sự đảm bảo (0,867), Sự tin cậy (0,849), Sự đồng cảm (0,838) và Sự đáp ứng (0,791). Tất cả 23 biến quan sát đều có hệ số tương quan biến - tổng lớn hơn 0,3.
4. Khách hàng đánh giá nhân tố nào cao nhất và nhân tố nào thấp nhất trong mô hình SERVPERF tại Viettel Post?
Nhân tố nhận được điểm đánh giá trung bình cao nhất là Phương tiện hữu hình ($3,9504/5,00$) nhờ ưu thế mạng lưới rộng khắp và ứng dụng công nghệ hiện đại. Nhân tố có điểm đánh giá thấp nhất là Sự đáp ứng ($3,8133/5,00$) do hạn chế về khung giờ làm việc tại bưu cục và tình trạng quá tải tổng đài hỗ trợ.
5. Tỷ lệ đơn hàng giao đúng hẹn của Viettel Post biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 – 2022?
Năm 2020, do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, tỷ lệ giao đúng hẹn bị sụt giảm (như vận tải theo kiện chỉ đạt 87,25%, chuyển phát quốc tế đạt 90,24%). Đến năm 2022, chỉ số này đã phục hồi mạnh mẽ, đạt trên 98% đối với toàn bộ các dịch vụ chuyển phát nội địa và vận tải (trong đó chuyển phát nhanh đạt 99,13%, vận tải theo kiện MyGo đạt 99,91%).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Thanh Ngân đã hoàn thành tốt các mục tiêu nghiên cứu đề ra thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ khách hàng logistics và ứng dụng chuẩn xác mô hình SERVPERF để khảo sát thực nghiệm tại Viettel Post. Kết quả phân tích định lượng trên 125 khách hàng kết hợp dữ liệu vận hành giai đoạn 2020 – 2022 đã chỉ rõ những ưu thế vượt trội về hạ tầng công nghệ, mạng lưới bưu cục cũng như các hạn chế tồn đọng về kênh tiếp nhận phản hồi và thời gian giao nhận cam kết. Các đề xuất trong khóa luận bám sát thực tiễn doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác quản trị chất lượng dịch vụ bưu chính chuyển phát trong giai đoạn đến năm 2026.