Khóa luận tốt nghiệp về nâng cao chất lượng dịch vụ e-banking tại Agribank Bắc Sông Hương

Khóa luận phân tích nâng cao chất lượng dịch vụ e-banking tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Bắc Sông Hương.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

147
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

I. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu:

2.1. Mục tiêu chung:

2.2. Mục tiêu cụ thể

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

3.1. Đối tượng nghiên cứu:

3.2. Phạm vi nghiên cứu:

4. Phương pháp nghiên cứu:

4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu:

4.2. Phương pháp chọn mẫu, xác định quy mô mẫu:

4.3. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:

4.4. Thiết kế nghiên cứu:

4.5. Quy trình nghiên cứu:

5. Bố cục đề tài:

II. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1. CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ E-BANKING

1.1. Cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ E-banking:

1.1.1. Cơ sở lý luận về dịch vụ E-banking:

1.1.1.1. Khái niệm về dịch vụ:
1.1.1.2. Khái niệm dịch vụ E-banking:
1.1.1.3. Các giai đoạn phát triển của dịch vụ E-banking:
1.1.1.4. Đặc điểm dịch vụ E-banking:
1.1.1.5. Các sản phẩm dịch vụ E-banking:
1.1.1.6. Vai trò của dịch vụ E-banking:
1.1.1.7. Lợi ích và hạn chế của việc sử dụng dịch vụ E-banking:

1.1.2. Cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ E – banking đối với khách hàng:

1.1.2.1. Chất lượng dịch vụ:
1.1.2.2. Chất lượng dịch vụ E-banking:
1.1.2.3. Các nhân tố tác động đến đánh giá chất lượng dịch vụ E – banking của khách hàng:
1.1.2.4. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng:

1.1.3. Các đề tài nghiên cứu liên quan:

1.1.4. Mô hình nghiên cứu:

1.1.4.1. Mô hình nghiên cứu liên quan:
1.1.4.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất:

1.2. Cơ sở thực tiễn về chất lượng dịch vụ E-Banking:

1.2.1. Tình hình dịch vụ E – banking tại các ngân hàng trên thế giới:

1.2.2. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng dịch vụ E – banking từ một số ngân hàng ở Việt Nam:

1.2.2.1. Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội Việt Nam (MB Bank)
1.2.2.2. Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam (VietinBank)
1.2.2.3. Bài học kinh nghiệm cho việc nâng cao chất lượng dịch vụ E – banking của Agribank:

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ E – BANKING TẠI NGÂN HÀNG AGRIBANK CHI NHÁNH BẮC SÔNG HƯƠNG

2.1. Khái quát về Agribank Việt Nam và Agribank chi nhánh Bắc Sông Hương

2.1.1. Vài nét về Agribank Việt Nam

2.1.2. Tổng quan về Agribank chi nhánh Bắc Sông Hương

2.1.2.1. Lịch sử hình thành:
2.1.2.2. Lĩnh vực hoạt động:
2.1.2.3. Cơ cấu tổ chức:
2.1.2.4. Tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh

2.2. Thực trạng về dịch vụ E – banking tại Agribank Chi nhánh Bắc Sông Hương

2.2.1. Số lượng các sản phẩm dịch vụ E-banking:

2.2.2. Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ E-banking:

2.2.3. Doanh thu từ dịch vụ E – banking của Ngân hàng Agribank Chi nhánh Bắc Sông Hương trong giai đoạn 2017 – 2019:

2.3. Ý kiến đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ E – banking của Agribank Chi nhánh Bắc Sông Hương

2.3.1. Thống kê mô tả mẫu điều tra:

2.3.1.1. Cơ cấu mẫu theo giới tính:
2.3.1.2. Cơ cấu mẫu theo độ tuổi:
2.3.1.3. Cơ cấu mẫu theo nghề nghiệp:
2.3.1.4. Cơ cấu mẫu theo thu nhập:

2.3.2. Mô tả hành vi sử dụng dịch vụ E – banking của khách hàng:

2.3.2.1. Khoảng thời gian khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ của Agribank Chi nhánh Bắc Sông Hương:
2.3.2.2. Các sản phẩm dịch vụ E – banking của Agribank Chi nhánh Bắc Sông Hương đã và đang được khách hàng sử dụng:
2.3.2.3. Tần suất khách hàng sử dụng dịch vụ E – banking của ngân hàng Agribank Chi nhánh Bắc Sông Hương:
2.3.2.4. Mục đích sử dụng dịch vụ E – banking của khách hàng:
2.3.2.5. Lý do khách hàng lựa chọn sử dụng dịch vụ E – banking của Agribank Chi nhánh Bắc Sông Hương:

2.3.3. Kiểm định độ tin cậy thang đo:

2.3.4. Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis – EFA)

2.3.4.1. Kiểm định KMO và Bartlett´s Test biến độc lập
2.3.4.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA biến độc lập:
2.3.4.3. Kiểm đinh KMO và Bartlett´s Test biến phụ thuộc
2.3.4.4. Phân tích nhân tố khám phá EFA biến phụ thuộc

2.3.5. Kiểm định sự phù hợp của mô hình:

2.3.5.1. Kiểm định mối tương quan giữa biến độc lập và biến phụ thuộc:
2.3.5.2. Xây dựng mô hình hồi quy:
2.3.5.3. Phân tích hồi quy
2.3.5.4. Đánh giá độ phù hợp của mô hình
2.3.5.5. Kiểm định sự phù hợp của mô hình
2.3.5.6. Xem xét tương quan:
2.3.5.7. Xem xét đa cộng tuyến:
2.3.5.8. Kiểm định phân phối chuẩn của phần dư:

2.3.6. Đánh giá của khách hàng về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ E – banking của Agribank Chi nhánh Bắc Sông Hương

2.3.6.1. Đánh giá của khách hàng với nhóm Sự đảm bảo:
2.3.6.2. Đánh giá của khách hàng với nhóm Khả năng đáp ứng:
2.3.6.3. Đánh giá của khách hàng với nhóm Sự đồng cảm:
2.3.6.4. Đánh giá của khách hàng với nhóm Phương tiện hữu hình:
2.3.6.5. Đánh giá của khách hàng với nhóm Cảm nhận khách hàng:

3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ E – BANKING TẠI NGÂN HÀNG AGRIBANK CHI NHÁNH BẮC SÔNG HƯƠNG

3.1. Định hướng về dịch vụ E – banking của Agribank Chi nhánh Bắc Sông Hương:

3.1.1. Triển vọng của dịch vụ E – banking tại Huế trong những năm tới:

3.1.2. Định hướng về dịch vụ E – banking của Agribank chi nhánh Bắc Sông Hương trong những năm tới:

3.2. Một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ E – banking của Agribank Chi nhánh Bắc Sông Hương trong những năm tới:

3.2.1. Giải pháp về sự đảm bảo

3.2.2. Giải pháp về khả năng đáp ứng

3.2.3. Giải pháp về sự đồng cảm

3.2.4. Giải pháp về phương tiện hữu hình

3.2.5. Giải pháp khác

III. PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Đối với chính phủ:

2. Đối với ngân hàng nhà nước:

3. Đối với Agribank:

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: MÃ HÓA THANG ĐO

PHỤ LỤC 2: BẢNG HỎI ĐIỂU TRA

PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ XỬ LÝ, PHÂN TÍCH SPSS

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao chất lượng dịch vụ e banking tại Agribank Bắc Sông Hương

Dịch vụ e-banking đang trở thành xu hướng tất yếu trong ngành ngân hàng hiện đại. Agribank Bắc Sông Hương, một trong những chi nhánh quan trọng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, đang nỗ lực nâng cao chất lượng dịch vụ này. Việc cải thiện chất lượng dịch vụ e-banking không chỉ giúp tăng cường sự hài lòng của khách hàng mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng trong bối cảnh thị trường ngày càng khốc liệt.

1.1. Khái niệm dịch vụ e banking và tầm quan trọng

Dịch vụ e-banking là hình thức cung cấp dịch vụ ngân hàng qua internet, cho phép khách hàng thực hiện giao dịch mọi lúc, mọi nơi. Tầm quan trọng của dịch vụ này nằm ở khả năng tiết kiệm thời gian và chi phí cho khách hàng, đồng thời nâng cao trải nghiệm người dùng.

1.2. Lợi ích của việc nâng cao chất lượng dịch vụ e banking

Nâng cao chất lượng dịch vụ e-banking mang lại nhiều lợi ích cho cả ngân hàng và khách hàng. Đối với ngân hàng, điều này giúp tăng cường sự trung thành của khách hàng và giảm chi phí vận hành. Đối với khách hàng, dịch vụ chất lượng cao đảm bảo an toàn, nhanh chóng và tiện lợi.

II. Những thách thức trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ e banking

Mặc dù có nhiều lợi ích, nhưng Agribank Bắc Sông Hương vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ e-banking. Những thách thức này bao gồm sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng khác, sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ và yêu cầu ngày càng cao từ phía khách hàng.

2.1. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác

Sự gia tăng số lượng ngân hàng cung cấp dịch vụ e-banking đã tạo ra áp lực lớn cho Agribank. Các ngân hàng khác thường xuyên cập nhật công nghệ mới và cải thiện dịch vụ, khiến Agribank cần phải nỗ lực hơn nữa để giữ chân khách hàng.

2.2. Thay đổi công nghệ và yêu cầu khách hàng

Công nghệ phát triển nhanh chóng, yêu cầu khách hàng cũng ngày càng cao. Agribank cần phải liên tục cập nhật và cải tiến dịch vụ để đáp ứng nhu cầu này, từ đó nâng cao trải nghiệm khách hàng.

III. Phương pháp cải tiến chất lượng dịch vụ e banking tại Agribank

Để nâng cao chất lượng dịch vụ e-banking, Agribank Bắc Sông Hương cần áp dụng một số phương pháp cải tiến hiệu quả. Những phương pháp này bao gồm việc đầu tư vào công nghệ mới, đào tạo nhân viên và cải thiện quy trình phục vụ khách hàng.

3.1. Đầu tư vào công nghệ mới

Việc đầu tư vào công nghệ mới giúp Agribank cải thiện hiệu suất và độ tin cậy của dịch vụ e-banking. Công nghệ tiên tiến không chỉ giúp tăng tốc độ giao dịch mà còn nâng cao tính bảo mật cho khách hàng.

3.2. Đào tạo nhân viên

Đào tạo nhân viên là yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ. Nhân viên được đào tạo bài bản sẽ có khả năng hỗ trợ khách hàng tốt hơn, từ đó nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về dịch vụ e banking

Nghiên cứu về chất lượng dịch vụ e-banking tại Agribank Bắc Sông Hương đã chỉ ra rằng có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng sự đảm bảo, khả năng đáp ứng và sự đồng cảm là những yếu tố quan trọng nhất.

4.1. Đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ

Khách hàng đánh giá cao những yếu tố như sự đảm bảo và khả năng đáp ứng của dịch vụ e-banking. Điều này cho thấy rằng Agribank cần tập trung vào việc cải thiện những khía cạnh này để nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

4.2. Kết quả từ các khảo sát thực tế

Các khảo sát thực tế cho thấy rằng nhiều khách hàng vẫn chưa hoàn toàn hài lòng với dịch vụ e-banking hiện tại. Điều này chỉ ra rằng Agribank cần có những biện pháp cụ thể để cải thiện chất lượng dịch vụ.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho dịch vụ e banking

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng việc nâng cao chất lượng dịch vụ e-banking tại Agribank Bắc Sông Hương là một nhiệm vụ cấp thiết. Định hướng tương lai cần tập trung vào việc cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng phục vụ và tăng cường sự hài lòng của khách hàng.

5.1. Định hướng phát triển dịch vụ e banking

Agribank cần xác định rõ định hướng phát triển dịch vụ e-banking trong tương lai, bao gồm việc mở rộng các sản phẩm dịch vụ và cải thiện trải nghiệm khách hàng.

5.2. Các giải pháp cụ thể để nâng cao chất lượng

Các giải pháp cụ thể như cải tiến quy trình phục vụ, tăng cường bảo mật và nâng cao chất lượng dịch vụ sẽ giúp Agribank khẳng định vị thế của mình trong ngành ngân hàng.

15/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp nâng cao chất lượng dịch vụ e banking tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh bắc sông hương

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ E-BANKING 1. Cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ E-banking: 1.1 Cơ sở lý luận về dịch vụ E-banking: 1.1 Khái niệm về dịch vụ: Có rất nhiều khái niệm, nhiều góc độ tiếp cận khác nhau về “dịch vụ”. - Đố i vớ i trư ờ ng phái cổ điể n: [1] “Dịch vụ là bất cứ thứ gì bạn có thể mua và bán nhưng không thể đánh rơi nó xuống dưới chân bạn” Theo nghĩa rộng: Dịch vụ được xem như là một ngành kinh tế thứ 3. Như vậy, những hoạt động kinh tế không thuộc về ngành kinh tế nông nghiệp và công nghiệp đều được xem là thuộc ngành dịch vụ Theo nghĩa hẹp: Dịch vụ được hiểu như là phần mềm của sản phẩm, là quá trình hỗ trợ và chăm sóc cho khách hàng trước, trong và sau khi bán sản phẩm.

- Đố i vớ i trư ờ ng phái hiệ n đạ i: Trong kinh tế học, dịch vụ được hiểu là những thứ tương tự như hàng hóa nhưng là phi vật chất. Có những sản phẩm thiên về sản phẩm hữu hình và những sản phẩm thiên hẳn về sản phẩm dịch vụ, tuy nhiên đa số là những sản phẩm nằm trong khoảng giữa sản phẩm hàng hóa dịch vụ. [1] Theo Philip Kotler (1997) [2]: “Dịch vụ là mọi hành động và kết quả mà một bên có thể cung cấp cho bên kia và chủ yếu là vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu một cái gì đó. Sản phẩm của nó có thể có hay không gắn liền với một sản phẩm vật chất.TS Nguyễn Văn Thanh (2008) [3]: “Dịch vụ là một hoạt động lao động sáng tạo nhằm bổ sung giá trị cho vật chất và làm đa dạng hóa, phong phú hóa, khác biệt hóa, nổi trội hóa,… mà cao nhất trở thành những thương hiệu, những nét văn SVTH: Nguyễ n Thị Thanh Tâm 11 Khóa luậ n tố t nghiệ p GVHD: Ths.

Trầ n Quố c Phư ơ ng hóa kinh doanh và làm hài lòng cao cho người tiêu dùng để họ sẵn sàng trả tiền cao, nhờ đó kinh doanh có hiệu quả hơn”. Theo từ điển Tiếng Việt (2004) [4]: “Dịch vụ là công việc phục vụ trực tiếp cho những nhu cầu nhất định của số đông, có tổ chức và được trả công.” - Đặ c điể m củ a dị ch vụ : Tính vô hình: Hàng hóa có hình dạng, kích thước, màu sắc và thậm chí cả mùi vị. Dịch vụ là một sản phẩm đặc biệt, nó tồn tại dưới hình thái phi vật thể. Người sử dụng không thể chạm vào, nhìn thấy,… trước khi sử dụng dịch vụ.

Vì vậy chúng ta không thể kiểm định chất lượng dịch vụ bằng cách cân, đo, đong, đếm. Tính đồng thời: Với hầu hết các sản phẩm dịch vụ thì quá trình sản xuất và tiêu dùng thường diễn ra đồng thời cùng một lúc, khó tách rời. Do vậy sự tương tác giữa khách hàng và nhân viên phục vụ là một phần của sản phẩm. Tính không đồng nhất: Một đặc điểm cơ bản nữa là tính không đồng nhất và tính biến thiên của dịch vụ.

Chất lượng dịch vụ rất khó đánh giá, do tính vô hình của dịch vụ ảnh hưởng. Nó bị chi phối bởi những yếu tố khác nhau như: nhân viên phục vụ, thời gian, địa điểm, thói quen sở thích của người tiêu dùng dịch vụ. Ngoài ra, còn tùy thuộc vào cảm nhận riêng của từng đối tượng khách hàng. Do vậy, chất lượng dịch vụ thường giao động, không ổn định và đánh giá mang tính tương đối.

Tính không lưu trữ được: Do tính vô hình và tính đồng thời nên không thể lưu kho, tồn trữ hay vận chuyển các dịch vụ từ khu vực này sang khu vực khác như những hàng hóa hữu hình khác. Vậy nên, việc sản xuất và tiêu dùng dịch vụ bị phụ thuộc về thời gian. Tính không chuyển quyền sở hữu được: Khi mua một hàng hóa, khách hàng được chuyển quyền sở hữu và trở thành chủ sỡ hữu hàng hóa mình đã mua. Khi mua dịch vụ thì khách hàng chỉ được quyền sử dụng dịch vụ, được hưởng lợi ích mà dịch vụ mang lại trong một thời gian nhất định mà thôi.2 Khái niệm dịch vụ E-banking: E – banking là viết tắt của Electronic – banking là tên tiếng anh của Ngân hàng điện tử.

E – banking là một dịch vụ cho phép người dùng kiểm tra thông tin hoặc thực SVTH: Nguyễ n Thị Thanh Tâm 12 Khóa luậ n tố t nghiệ p GVHD: Ths. Trầ n Quố c Phư ơ ng hiện các giao dịch với tài khoản ngân hàng mà không cần tới quầy giao dịch cũng như ATM, có thể thông qua internet hoặc kết nối mạng viễn thông. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cũng đã định nghĩa về dịch vụ E – banking là: “Các dịch vụ và sản phẩm ngân hàng hiện đại và đa tiện tích được phân phối đến khách hàng bán buôn và bán lẻ một cách nhanh chóng (trực tuyến, liên tục 24h/ngày và 7 ngày/tuần, không phụ thuộc vào không gian và thời gian) thông qua kênh phân phối (internet và các thiết bị truy cập đầu cuối khác như máy tính, máy ATM, POS, điện thoại để bàn, điện thoại di động,…) được gọi là dịch vụ E-banking.TS Nguyễn Thị Minh Hiền (2007), dịch vụ E – banking được hiểu là khả năng của một khách hàng có thể truy cập từ xa đến ngân hàng nhằm: tiếp cận, thu thập các thông tin, thực hiện các giao dịch thanh toán, tài chính dựa trên các tài khoản mà khách hàng đã đăng ký tại ngân hàng đó. [5] Dịch vụ E – banking được hiểu là các dịch vụ ngân hàng được cung cấp thông qua các phương tiện điện tử và mạng viễn thông.

Trong đó: Phương tiện điện tử là các phương tiện hoạt động dựa trên công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quan học điện tử hoặc công nghệ tương ứng; Mạng viễn thông bao gồm mạng internet, mạng điện thoại, mạng vô tuyến, mạng intranet, mạng extranet… Dịch vụ E – banking là một loại dịch vụ đặc biệt vì nó cung cấp một dịch vụ ảo và nhạy cảm liên quan đến tài chính của khách hàng và tham gia vào việc ứng dụng công nghệ cao và công nghệ mới. [6] Các định nghĩa trên đều tiếp cận khái niệm E – banking thông qua các dịch vụ cung cấp hoặc kênh phân phối. Bên cạnh đó, nếu coi ngân hàng như một thành phần của nền kinh tế điện tử thì có thể diễn đạt như sau: Dịch vụ E – banking là dịch vụ mà tất cả các giao dịch giữa ngân hàng và khách hàng (cá nhân và tổ chức) dựa trên quá trình xử lý và chuyển giao dữ liệu số hóa nhằm cung cấp sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Đối tượng tham gia là các giao dịch giữa ngân hàng và khách hàng.

Hiện nay, một số người vẫn đồng nhất dịch vụ E – banking với dịch vụ ngân hàng trực tuyến Internet banking. Nếu như dịch vụ Internet banking là việc cung ứng các dịch vụ ngân hàng thông qua mạng internet, thì dịch vụ E – banking lại bao gồm cả việc cung cấp các dịch vụ thông qua một số phương tiện khác như: fax, điện thoại, SVTH: Nguyễ n Thị Thanh Tâm 13 Khóa luậ n tố t nghiệ p GVHD: Ths. Trầ n Quố c Phư ơ ng email, ATM, internet. Internet banking chỉ là một trong các dịch vụ của E – banking và với những lợi thế so với các phương tiện khác thì phí giao dịch rẻ, tốc độ nhanh, linh động về thời gian và địa điểm thì Internet banking được coi là linh hồn của E- banking.3 Các giai đoạn phát triển của dịch vụ E-banking: [8] Năm 1989, Ngân hàng tại Mỹ (WellFargo), lần đầu tiên cung cấp dịch vụ E – banking qua mạng, đến nay có rất nhiều tìm tòi, thử nghiệm, thành công cũng như thất bại trên con đường xây dựng hệ thống E – banking hoàn hảo, phục vụ tốt nhất cho khách hàng.

Tổng kết những mô hình đó, nhìn chung hệ thống E – banking được phát triển qua các giai đoạn sau: Giai đoạn 1: Quảng cáo trên internet (Brochure-ware) là giai đoạn đơn giản nhất của E-banking. Hầu hết các ngân hàng khi mới bắt đầu xây dựng E – banking là thực hiện theo mô hình này. Việc đầu tiên chính là xây dựng một website chứa những thông tin về ngân hàng, về sản phẩm lên trên mạng nhằm quảng cáo, giới thiệu, chỉ dẫn, liên lạc…, thực chất ở đây chỉ là một kênh quảng cáo mới ngoài những kênh thông tin truyền thống như báo chí, truyền hình… mọi giao dịch của ngân hàng vẫn thực hiện qua hệ thống phân phối truyền thống, đó là các chi nhánh ngân hàng. Giai đoạn 2: Tra cứu thông tin hay vấn tin tài khoản qua mạng (Internet Banking information) là giai đoạn mà ngân hàng sử dụng internet như một kênh phân phối mới cho những dịch vụ truyền thông như xem thông tin tài khoản, nhận thông tin giao dịch chứng khoán,… Internet ở đây chỉ đóng vai trò như một dịch vụ cộng thêm vào để tạo sự thuận lợi thêm cho khách hàng.

Hầu hết các ngân hàng vừa và nhỏ đang ở hình thái này. Giai đoạn 3: Hoạt động ngân hàng qua internet (Internet Banking) là giai đoạn các hoạt động nghiệp vụ với các xử lý cơ bản của ngân hàng cả ở phía khách hàng và phía người quản lý đều được tích hợp với internet và các kênh phân phối khác. Giai đoạn này được phân biệt bởi sự gia tăng về sản phẩm và chức năng của ngân hàng với sự phân biệt sản phẩm theo nhu cầu và quan hệ của khách hàng đối với ngân hàng. Hơn thế nữa, sự phối hợp, chia sẻ dữ liệu giữa hội sở ngân hàng và các kênh phân phối như chi nhánh, mạng internet, mạng không dây… giúp cho việc xử lý yêu cầu và phục SVTH: Nguyễ n Thị Thanh Tâm 14 Khóa luậ n tố t nghiệ p GVHD: Ths.

Trầ n Quố c Phư ơ ng vụ khách hàng được nhanh chóng và chính xác hơn. Internet và khoa học công nghệ đã tăng sự liên kết, chia sẻ thông tin giữa ngân hàng, đối tác, khách hàng, cơ quan quản lý,… Giai đoạn 4: Dịch vụ E – banking là giai đoạn mà các dịch vụ ngân hàng được cung cấp trực tuyến hay dịch vụ E – banking trong nền kinh tế hội nhập, một sự thay đổi hoàn toàn trong mô hình kinh doanh và phong cách quản lý. Những ngân hàng này sẽ tận dụng sức mạnh thực sự của mạng toàn cầu nhằm cung cấp toàn bộ các giải pháp tài chính cho khách hàng với chất lượng tốt nhất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nâng cao chất lượng dịch vụ e-banking tại Agribank Bắc Sông Hương" tập trung vào việc cải thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng trong thời đại số hóa. Tài liệu nêu rõ các chiến lược và giải pháp cụ thể để tối ưu hóa trải nghiệm người dùng, từ đó tăng cường sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng.

Để hiểu rõ hơn về các khía cạnh liên quan đến chất lượng dịch vụ ngân hàng, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ bán lẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam chi nhánh bình dương cũng sẽ giúp bạn khám phá thêm các giải pháp cải thiện dịch vụ ngân hàng. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh sự hài lòng của khách hàng sau khi lỗi dịch vụ được khắc phục một nghiên cứu trong ngành dịch vụ ngân hàng sẽ mang đến cái nhìn về sự hài lòng của khách hàng trong bối cảnh dịch vụ ngân hàng. Những tài liệu này sẽ mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực ngân hàng và dịch vụ khách hàng.