Tổng quan nghiên cứu

Thị trường viễn thông di động tại Việt Nam chứng kiến sự cạnh tranh khốc liệt giữa các nhà mạng lớn nhằm gia tăng thị phần và duy trì lòng trung thành của khách hàng. Tại tỉnh Thái Nguyên, VNPT Thái Nguyên quản lý cơ sở khách hàng với hơn 389.400 thuê bao di động, đạt tổng doanh thu dịch vụ di động 278,5 tỷ đồng vào năm 2018, tăng trưởng 38,62% so với mức 200,9 tỷ đồng của năm 2016. Mặc dù ghi nhận sự bứt phá về doanh thu, doanh nghiệp vẫn chịu sức ép cạnh tranh trực tiếp từ Viettel khi đối thủ này nắm giữ tới 68,4% thị phần trên địa bàn vào năm 2018.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự xuất hiện của các rào cản kỹ thuật và vận hành như nghẽn mạng cục bộ, rớt cuộc gọi, chất lượng âm thanh chưa ổn định tại các vùng đồi núi, cùng những sai sót trong khâu tính cước thuê bao trả sau. Những hạn chế này trực tiếp làm suy giảm trải nghiệm người dùng và gia tăng tỷ lệ rời mạng. Đề tài tập trung giải quyết mục tiêu hệ thống hóa lý luận quản trị chất lượng dịch vụ viễn thông, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng chất lượng dịch vụ di động tại VNPT Thái Nguyên, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ đồng bộ.

Phạm vi không gian nghiên cứu được xác lập tại toàn bộ địa bàn tỉnh Thái Nguyên với khung thời gian phân tích chuỗi dữ liệu thứ cấp từ năm 2016 đến tháng 6 năm 2019, kết hợp điều tra sơ cấp trong tháng 4 năm 2019. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, công trình cung cấp luận cứ khoa học và giải pháp thực thi nhằm giúp đơn vị gia tăng thị phần từ mức 24,9% năm 2018 lên trên 30% trong các năm tiếp theo, đồng thời đảm bảo kiểm soát tỷ lệ cuộc gọi ghi cước sai dưới 0,01% theo chuẩn ngành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết chất lượng dịch vụ đa chiều của Parasuraman, xác định chất lượng là khoảng cách giữa kỳ vọng của người tiêu dùng và cảm nhận thực tế nhận được. Đồng thời, đề tài tích hợp mô hình chất lượng dịch vụ kỹ thuật và chất lượng chức năng của Christian Gronroos nhằm phân tách rõ hai khía cạnh: những gì khách hàng nhận được từ hạ tầng mạng lưới và cách thức doanh nghiệp cung ứng dịch vụ thông qua đội ngũ nhân sự. Quan điểm của Lehtinen và Lehtinen cũng được vận dụng để soi chiếu quá trình tương tác giữa khách hàng và tổ chức cung cấp dịch vụ.

Các khái niệm trọng tâm bao gồm dịch vụ di động cơ bản thoại, tin nhắn SMS và dịch vụ giá trị gia tăng trên nền tảng băng rộng di động. Hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ kỹ thuật tuân thủ nghiêm ngặt quy chuẩn của Bộ Thông tin và Truyền thông, bao gồm: tỷ lệ cuộc gọi thiết lập thành công phải đạt từ 92% trở lên, tỷ lệ cuộc gọi bị rơi không vượt quá 5%, điểm chất lượng thoại trung bình MOS đạt tối thiểu 3,0 trên thang điểm 5 theo chuẩn ITU-T P.800, và tỷ lệ phục vụ phản hồi của điện thoại viên chăm sóc khách hàng trong vòng 60 giây phải đạt từ 80% trở lên.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng quy trình kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học. Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định dựa trên công thức Slovin với tổng thể 389.400 khách hàng sử dụng dịch vụ di động của VNPT Thái Nguyên, mức sai số cho phép e bằng 5%, đưa ra cỡ mẫu chuẩn gồm 400 khách hàng. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được triển khai trực tiếp tại các phòng giao dịch, điểm cung cấp dịch vụ trên địa bàn thành phố Thái Nguyên và các huyện lân cận trong tháng 4 năm 2019. Thang đo Likert 5 mức độ từ 1 đại diện cho hoàn toàn không đồng ý đến 5 đại diện cho hoàn toàn đồng ý được sử dụng để lượng hóa các tiêu chí.

Phương pháp phân tích thông tin bao gồm phân tổ thống kê, thống kê mô tả tính điểm trung bình và phương pháp so sánh tương đối, tuyệt đối. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác phân bố ý kiến của khách hàng, theo dõi biến động các chỉ tiêu kinh doanh theo chuỗi thời gian từ năm 2016 đến tháng 6 năm 2019, đồng thời đối chuẩn trực tiếp hiệu quả hoạt động của VNPT Thái Nguyên với các doanh nghiệp đối thủ trên cùng địa bàn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2016-2018 cho thấy tổng doanh thu của VNPT Thái Nguyên tăng từ 490 tỷ đồng năm 2016 lên 598 tỷ đồng năm 2017 và đạt 614 tỷ đồng năm 2018, tương ứng mức tăng trưởng chung 25,27%. Lợi nhuận sau thuế đạt 34,8 tỷ đồng vào năm 2018, tăng 31,32% so với mức 27 tỷ đồng của năm 2016. Năng suất lao động bình quân năm 2018 đạt 1.364 triệu đồng trên một lao động, thu nhập bình quân đầu người đạt 196 triệu đồng một năm, tăng 17,37% so với năm 2016.

Doanh thu dịch vụ di động đóng góp tỷ trọng lớn và liên tục bứt phá. Doanh thu di động trả trước tăng từ 140,8 tỷ đồng năm 2016 lên 196,5 tỷ đồng năm 2018, tăng trưởng 39,62%. Doanh thu di động trả sau tăng từ 60 tỷ đồng năm 2016 lên 74,195 tỷ đồng năm 2018, tăng trưởng 23,45%. Đặc biệt, nhóm dịch vụ gói Data tích hợp Văn phòng và Gia đình tăng trưởng nhảy vọt 583,85%, từ 1,32 tỷ đồng năm 2017 lên 7,71 tỷ đồng năm 2018. Thị phần di động VinaPhone của VNPT Thái Nguyên có sự cải thiện tích cực, tăng từ 22,6% năm 2017 lên 24,9% năm 2018 và đạt 26,5% trong 6 tháng đầu năm 2019, giữ vững vị trí thứ hai trên thị trường sau Viettel với 67,2% thị phần.

Thảo luận kết quả

Khảo sát 400 khách hàng cho thấy chất lượng thoại và độ bao phủ sóng của mạng VinaPhone được đánh giá ở mức khá. Tuy nhiên, mức độ hài lòng về tính linh hoạt của giá cước và tốc độ xử lý sự cố kỹ thuật vẫn còn dư địa cải thiện lớn. Sự phân bố dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa rõ nét thông qua biểu đồ cơ cấu doanh thu theo từng nhóm thuê bao và bảng ma trận đánh giá điểm trung bình của 6 nhóm tiêu chí chất lượng dịch vụ.

Nguyên nhân của các hạn chế bắt nguồn từ đặc thù địa hình Thái Nguyên có nhiều khu vực đồi núi phức tạp như Võ Nhai, Định Hóa, tạo ra các vùng lõm sóng vô tuyến cục bộ. Bên cạnh đó, số lượng trạm thu phát sóng BTS 3G và 4G tại các khu công nghiệp tập trung đông công nhân chưa đáp ứng kịp tốc độ bùng nổ nhu cầu truyền dữ liệu tốc độ cao. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu của Trương Hồng Hà tại Đắk Lắk và Lê Thị Tuyết Mai tại Quảng Nam, khẳng định việc duy trì chất lượng đường truyền ổn định và xây dựng chính sách gói cước đa dạng là nhân tố quyết định đến tỷ lệ giữ chân khách hàng.

Đề xuất và khuyến nghị

Hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ di động tại VNPT Thái Nguyên được thiết lập toàn diện qua 4 nhóm định hướng hành động:

  • Nâng cấp hạ tầng kỹ thuật và tối ưu hóa vùng phủ sóng: Phòng Kỹ thuật Đầu tư và Trung tâm Điều hành - Thông tin cần triển khai lắp đặt bổ sung 45 trạm phát sóng nhỏ tại các khu công nghiệp Gang Thép, Sông Công và các khu vực lõm sóng đồi núi. Mục tiêu duy trì tỷ lệ thiết lập cuộc gọi thành công trên 95% và kéo giảm tỷ lệ cuộc gọi rơi xuống dưới 2% trong giai đoạn 2019-2021.
  • Linh hoạt hóa chính sách giá cước và gói cước tích hợp: Phòng Kế toán Kế hoạch phối hợp với bộ phận Kinh doanh thiết kế các gói cước Data 4G chuyên biệt dành cho sinh viên các trường đại học thành viên Đại học Thái Nguyên và công nhân khu công nghiệp, hướng tới mục tiêu tăng trưởng doanh thu nhóm Data văn phòng và gia đình thêm 25% mỗi năm.
  • Tối ưu quy trình giao dịch và nâng cấp dịch vụ hỗ trợ khách hàng: Các Trung tâm Viễn thông cấp huyện rút ngắn thời gian xử lý thủ tục đổi SIM 4G và hòa mạng xuống dưới 5 phút cho mỗi giao dịch. Đồng thời, nâng tỷ lệ cuộc gọi vào tổng đài chăm sóc khách hàng được kết nối và trả lời trong 60 giây đạt trên 85% theo quy chuẩn.
  • Nâng cao năng lực quản trị và chất lượng nguồn nhân lực: Phòng Nhân sự Tổng hợp và Ban Giám đốc tổ chức bồi dưỡng định kỳ 100% nhân viên giao dịch về kỹ năng tư vấn, chuẩn hóa quy trình tiếp nhận khiếu nại, gắn kết quả đánh giá sự hài lòng của khách hàng vào chỉ số đánh giá hiệu quả công việc KPI, đảm bảo tốc độ tăng thu nhập bình quân người lao động trên 10% hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho nhiều nhóm độc giả chuyên môn:

  • Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý viễn thông: Cung cấp khung phân tích thực chứng về quản trị chất lượng dịch vụ, giúp các nhà quản trị mạng VinaPhone, Viettel và MobiFone hoạch định chiến lược kinh doanh và phân bổ vốn đầu tư hạ tầng trạm BTS hiệu quả.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên kinh tế: Tài liệu tham khảo học thuật giá trị cho chuyên ngành Quản trị Kinh doanh và Kinh tế Viễn thông, cung cấp phương pháp luận chọn mẫu Slovin với 400 quan sát và thiết kế thang đo Likert chuẩn hóa.
  • Chuyên viên Marketing và Chăm sóc khách hàng: Nắm bắt mô hình phân tích hành vi người dùng dịch vụ di động, phương pháp khai thác gói cước tích hợp Data để gia tăng mức chi tiêu bình quân trên một thuê bao ARPU.
  • Cơ quan quản lý nhà nước: Hỗ trợ Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Thái Nguyên trong công tác giám sát chất lượng mạng viễn thông theo bộ chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật của ngành.

Câu hỏi thường gặp

  • Tại sao nghiên cứu xác định cỡ mẫu 400 khách hàng? Cỡ mẫu 400 được tính toán chuẩn xác dựa trên công thức Slovin từ tổng thể 389.400 thuê bao di động của VNPT Thái Nguyên với mức sai số tiêu chuẩn 5%. Quy mô mẫu này đảm bảo tính đại diện thống kê cao cho toàn bộ khách hàng trên địa bàn tỉnh.

  • Điểm khác biệt nổi bật về thị phần giữa VNPT và Viettel tại Thái Nguyên là gì? Giai đoạn 2017-2018, Viettel chiếm ưu thế vượt trội với thị phần 68,4% năm 2018 nhờ độ phủ sóng sớm và chính sách giá cho công nhân. Tuy nhiên, VNPT Thái Nguyên đã nâng dần thị phần từ 22,6% năm 2017 lên 26,5% vào tháng 6 năm 2019 nhờ đẩy mạnh các gói cước tích hợp.

  • Tiêu chí kỹ thuật nào đóng vai trò cốt lõi trong đo lường chất lượng thoại? Theo tiêu chuẩn của Bộ Thông tin và Truyền thông, chất lượng thoại được định lượng bằng chỉ số MOS theo khuyến nghị P.800 của Liên minh Viễn thông Quốc tế ITU. Chỉ số này phải đạt điểm trung bình tối thiểu từ 3,0 trở lên trên thang điểm 5.

  • Mô hình tổ chức của VNPT Thái Nguyên hỗ trợ nâng cao chất lượng dịch vụ ra sao? Cơ cấu tổ chức kết hợp chặt chẽ giữa các phòng chức năng tham mưu và các Trung tâm Viễn thông cấp huyện, giúp tiếp nhận phản ánh kỹ thuật và xử lý khiếu nại cước của khách hàng tại địa bàn một cách nhanh chóng trong vòng 24 giờ.

  • Đóng góp của nhóm gói Data Văn phòng và Gia đình đối với doanh thu di động là gì? Nhóm gói cước này ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu ấn tượng lên tới 583,85% trong năm 2018, đạt 7,71 tỷ đồng. Đây là động lực mới giúp chuyển dịch cơ cấu doanh thu từ thoại truyền thống sang dịch vụ dữ liệu số tốc độ cao.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị chất lượng dịch vụ viễn thông di động, áp dụng thành công các mô hình đo lường của Parasuraman và Gronroos.
  • Công trình phân tích thực chứng sâu sắc tình hình kinh doanh của VNPT Thái Nguyên giai đoạn 2016-2018, ghi nhận doanh thu dịch vụ di động đạt 278,5 tỷ đồng và thị phần di động tăng lên 26,5% vào tháng 6 năm 2019.
  • Dữ liệu khảo sát từ 400 khách hàng đã chỉ rõ những điểm nghẽn kỹ thuật tại các vùng lõm sóng đồi núi và hạn chế trong tốc độ phản hồi hỗ trợ dịch vụ.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao, gắn liền trách nhiệm của từng phòng ban chức năng với các chỉ tiêu định lượng cụ thể nhằm duy trì đà tăng trưởng trên 10% mỗi năm.
  • Doanh nghiệp cần khẩn trương đưa các giải pháp vào kế hoạch sản xuất kinh doanh giai đoạn 2019-2021 nhằm củng cố năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững.