CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG QUANG THỤ ĐỘNG GPON 1. Khái niệm về PON và các cấu trúc PON đang được triển khai 1. Khái niệm về PON Mạng truy nhập cáp quang là mạng truy nhập hữu tuyến với môi trường truyền dẫn từ tổng đài đến thuê bao là sợi cáp quang. Ưu điểm của mạng cáp quang là dễ triển khai, tốc độ cao có thể đạt được đến hàng Gigabit thậm chí hàng trăm Gigabit tùy thuộc vào công nghệ sử dụng, khoảng cách truyền dẫn lớn đến hàng chục kilômét và giá thành cáp quang rẻ.
Tuy nhiên, nhược điểm là công nghệ xử lý phức tạp, thiết bị tổng đài và thiết bị đầu cuối giá thành cao. PON là từ viết tắt của Passive Optical Network hay còn gọi là mạng quang thụ động (hình 1.1), là một hình thức truy cập mạng cáp quang, kiểu mạng kết nối điểm – đa điểm, trong đó các sợi quang làm cơ sở tạo nên kiến trúc mạng [11].1: Mô hình mạng quang thụ động 4 PON bao gồm một thiết bị đầu cuối dây quang (OLT – Optical Line Terminal) tại Tổng đài trung tâm của nhà cung cấp dịch vụ và các thiết bị mạng quang (ONUs – Optical Network Units) đặt ở phía người dùng cuối. Tín hiệu đường xuống được phát quảng bá tới các thuê bao. Tín hiệu đường lên được kết hợp bằng việc sử dụng giao thức đa truy nhập phân chia theo thời gian (TDMA), OLT sẽ điều khiển các ONU sử dụng các khe thời gian cho việc truyền dữ liệu đường lên [11].
Mạng quang thụ động (PON) được xây dựng nhằm giảm số lượng các thiết bị thu, phát và sợi quang trong mạng thông tin quang FTTH. PON là một mạng điểm tới đa điểm, một kiến trúc PON bao gồm một thiết bị đầu cuối kênh quang được đặt tại trạm trung tâm của nhà khai thác dịch vụ và các bộ kết cuối mạng cáp quang ONU/ONT (Optical Network Unit/Optical Network Terminator) đặt tại gần hoặc tại nhà thuê bao. Giữa chúng là hệ thống phân phối mạng quang ODN (Optical Distribution Network) bao gồm cáp quang, các thiết bị tách ghép thụ động. Mạng PON không chứa bất kỳ một phần tử tích cực nào cần phải sử dụng sự chuyển đổi điện – quang.
Thay vào đó, PON bao gồm: Sợi quang, các bộ chia, bộ kết hợp, bộ ghép định hướng, thấu kính, bộ lọc,. Điều này giúp cho PON có một số ưu điểm như sau: - Không cần nguồn điện cung cấp nên không bị ảnh hưởng bởi lỗi nguồn, có độ tin cậy cao và không cần phải bảo dưỡng do tín hiệu không bị suy hao nhiều như đối với mạng có sử dụng các phần tử tích cực. Các bộ chia không cần cấp nguồn, có giá thành rẻ và có thể đặt ở bất kỳ đâu, không phụ thuộc vào các điều kiện môi trường, không cần phải cung cấp năng lượng cho các thiết bị giữa tổng đài trung tâm và người dùng. Ngoài ra, ưu điểm này còn giúp các nhà khai thác giảm được chi phí bảo dưỡng, vận hành.
- Công nghệ PON cho phép giảm số lượng dây dẫn và thiết bị tại Tổng đài trung tâm so với các kiến trúc điểm – điểm và như vậy sẽ giảm chi phí cáp quang và giảm chi phí cho thiết bị tại Tổng đài trung tâm do nó cho phép nhiều người sử dụng (8, 16, 32, 64 hoặc 128) chia sẻ chung một sợi quang nối tới Tổng đài trung tâm. 5 - Mạng PON ngoài việc giải quyết các vấn đề về băng thông, nó còn có ưu điểm là chi phí lắp đặt thấp do nó tận dụng được những sợi quang trong mạng đã có từ trước. PON cũng dễ dàng và thuận tiện trong việc ghép thêm các ONU theo yêu cầu của các dịch vụ, trong khi đó việc thiết lập thêm các nút trong mạng tích cực khá phức tạp do việc cấp nguồn tại mỗi nút mạng, và trong mỗi nút mạng đều cần có các bộ phát lại. - PON còn có khả năng chống lỗi cao (cao hơn SONET/SDH).
Do các nút của mạng PON nằm ở bên ngoài mạng, nên tổn hao năng lượng trên các nút này không gây ảnh hưởng gì đến các nút khác. Khả năng một nút mất năng lượng mà không làm ngắt mạng là rất quan trọng đối với mạng truy nhập, do các nhà cung cấp không thể đảm bảo được năng lượng dự phòng cho tất cả các đầu cuối ở xa. Tuy rằng, không thể phủ nhận những ưu điểm nêu trên thì mạng GPON vẫn còn một số khuyết điểm: - Tăng băng thông tạm thời cho thuê bao khi có nhu cầu khó khăn, phức tạp. - Số lượng thuê bao bị ảnh hưởng khi xảy ra sự cố nhiều và thời gian tìm ra lỗi lâu hơn so với mạng khác.
- Khả năng bị nghe lén cao do dùng chung bộ chia. - Chi phí nâng cấp cao do nhiều thuê bao trong một dây cáp, thông qua thiết bị chia ra nhiều dây hơn đến nhiều thuê bao. Các cấu trúc PON đang được triển khai 1. Đây là chuẩn mạng quang thụ động đầu tiên.
Từng được sử dụng chủ yếu cho các ứng dụng thương mại và trên nền ATM. Tốc độ hoạt động là 155,52 Mbps hoặc 622,08 Mbps. Tốc độ cho mỗi thuê bao là 4,8 Mbps trong hệ thống 155,52 Mbps và 19,4 Mbps trong hệ thống 662,08 Mbps. Cấu trúc khung truyền dẫn cho APON: 6 - Đường xuống: Ở đường xuống, APON sử dụng công nghệ ghép kênh theo thời gian (trong đó, các tế bào gửi cho các ONU khác nhau được ghép kênh ở luồng xuống theo thời gian; đồng thời, trong các khung đường xuống còn có các tế bào PLOAM (Physical Layer OAM – lớp vật lý OAM) chứa thông tin cấp phép để cho phép các ONU truyền dẫn đường lên).
- Đường lên: Ở đường lên, APON sử dụng công nghệ đa truy nhập phân chia theo thời gian (mỗi ONU sau khi nhận được giấy phép từ OLT trong tế bào PLOAM đường xuống sẽ truyền thông tin của mình vào đúng khe thời gian được phân; các tế bào của các ONU khác nhau sẽ đan xen với nhau về mặt thời gian). Đồng thời tạo ra giao diện quản lý chuẩn gọi là OMCI, giữa OLT và ONU/ONT, cho phép các mạng cung cấp hỗn hợp. GPON GPON (Gigabit PON) là một sự phát triển của chuẩn BPON. GPON được mở rộng từ chuẩn BPON bằng cách tăng băng thông, nâng hiệu suất băng thông nhờ sử dụng gói lớn, có độ dài thay đổi và tiêu chuẩn hóa quản lý.
Thêm nữa, chuẩn cho phép vài sự lựa chọn của tốc độ bit: Cho phép băng thông luồng xuống là 2,488 Mbps và băng thông luồng lên là 1,244 Mbps. Phương thức đóng gói GPON-GEM cho phép đóng gói lưu lượng người dùng rất hiệu quả, với sự phân đoạn khung cho phép chất lượng dịch vụ QoS cao hơn phục vụ lưu lượng nhạy cảm như truyền thoại và video [8]. GPON hỗ trợ tốc độ cao hơn, tăng cường bảo mật và chọn lớp 2 giao thức (ATM, GEM, Ethernet tuy nhiên trên thực tế ATM chưa từng được sử dụng). Điều đó cho phép GPON phân phối thêm các dịch vụ tới nhiều thuê bao.
- GPON hỗ trợ đầy đủ các dịch vụ bao gồm thoại (TDM), các dịch vụ Ethernet như Video, Data, … 7 - Phạm vi về mặt vật lý của mạng là 20 km, trong khi đó phạm vi về mặt logic của mạng lên tới 60 km. - Hỗ trợ cho việc lựa chọn các tốc độ bit khác nhau bao gồm: 622 Mbps, 1,25 Gbps, 2,5 Gbps cho luồng xuống và 1,25 Gbps dành cho luồng lên. - Khả năng vận hành khai thác bảo dưỡng cao. Với các ưu điểm trên GPON là hệ thống mạng truy nhập quang thụ động tiên tiến nhất hiện nay, có khả năng hỗ trợ truyền nhiều dịch vụ, với khả năng thiết lập các chế độ vận hành quản lý và bảo dưỡng tốt nhất.
EPON EPON hay GEPON (Ethernet PON) là một chuẩn IEEE. EPON là mạng truy nhập quang thụ động PON dựa trên các công nghệ của mạng LAN Ethernet [10]. EPON cho phép thực hiện các kết nối điểm – đa điểm thông qua các kết nối vật lý điểm – điểm. Trong các giải pháp mạng PON, giải pháp EPON được hỗ trợ và phát triển nhanh nhất.
Nhiều nhà cung cấp dịch vụ đã chọn giải pháp này để làm mạng truy nhập và truyền tải lưu lượng mạng để cung cấp đa dịch vụ. Tuy nhiên cơ chế duy trì và phục hồi mạng của giải pháp EPON còn chậm nên chỉ có thể áp dụng cho mạng có quy mô vừa và nhỏ. Hiện nay, hệ thống EPON được cấu hình theo phương thức song công (không theo cơ chế đa truy nhập cảm nhận sóng mang và dò tìm đụng độ) trong cấu hình điểm – đa điểm sử dụng một sợi quang. Các thuê bao hoặc các ONU chỉ có thể lấy lưu lượng từ các OLT.
Các hệ thống EPON sử dụng cấu trúc phân tách quang, ghép kênh các tín hiệu sử dụng các bước sóng khác nhau cho đường lên và đường xuống như sau: - Bước sóng 1490 nm cho đường xuống. - Bước sóng 1310 nm cho đường lên. Lưu lượng luồng xuống và đường lên trong mạng EPON: - Luồng xuống: Tại đường xuống, OLT sẽ phát quảng bá các gói tin đến các ONU. Trong đó khung quảng bá 802.3 sẽ được các ONU lấy ra dựa vào địa chỉ nhận dạng kết nối logic.
Bản tin GATE 64 byte được gửi ở đường xuống để ấn định 8 băng tần cho đường lên. - Luồng lên: Sử dụng các khe thời gian để chứa đa khung 802. Mỗi ONU sẽ gửi 1 bản tin REPORT có độ lớn 64 byte chứa trạng thái của ONU tới OLT. Trong cấu trúc này không có hiện tượng tranh chấp và phân mảnh gói.
EPON là sự kết hợp giữa mạng truy nhập quang thụ động PON và công nghệ Ethernet nên nó mang ưu điểm của cả hai công nghệ này. Việc triển khai EPON mang lại lợi ích rất to lớn bao gồm: - Băng thông cao hơn: EPON sẽ cung cấp băng thông cao nhất cho người dùng trong bất kỳ hệ thống truy cập quang thụ động nào. Tốc độ lưu lượng hướng xuống là 1 Gbps và lưu lượng lên từ 64 ONU có thể vượt quá 800 Mbps. Với khả năng cung cấp băng thông rất lớn như vậy, EPON có một số lợi ích sau: + Số lượng thuê bao trên một mạng PON lớn.
+ Băng thông trên mỗi thuê bao nhiều. + Khả năng cung cấp video. + Chất lượng dịch vụ tốt hơn. - Chi phí đầu tư thấp hơn: Hệ thống EPON đang khắc phục giữa chi phí và hiệu suất bằng sợi quang và các lênh kiện Ethernet.
EPON cung cấp các chức năng và đặc tính sợi quang với giá có thể so sánh được với DSL và cáp đồng. Hơn nữa, việc giảm chi phí đạt được nhờ kiến trúc đơn giản, hiệu quả hoạt động cao và chi phí bảo dưỡng thấp.