Đẩy mạnh hoạt động chăm sóc khách hàng tại công ty dịch vụ viễn thông Vinaphone

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh đẩy mạnh hoạt động chăm sóc khách hàng tại công ty dịch vụ viễn thông vinaphone, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

114
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN MỞ ĐẦU

2. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DỊCH VỤ VÀ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG

1.1. Tổng quan về dịch vụ

1.1.1. Khái niệm về dịch vụ

1.1.2. Đặc điểm cơ bản của dịch vụ

1.1.3. Mô hình dịch vụ cốt lõi, dịch vụ thứ cấp

1.2. Dịch vụ viễn thông

1.2.1. Đặc điểm kinh doanh dịch vụ viễn thông

1.2.2. Đặc điểm khách hàng sử dụng dịch vụ viễn thông

1.3. Chăm sóc khách hàng

1.3.1. Vai trò của công tác chăm sóc khách hàng đối với doanh nghiệp

1.3.2. Các nguyên tắc chăm sóc khách hàng

1.3.3. Các phương thức chăm sóc khách hàng

1.3.4. Tổ chức bộ máy chăm sóc khách hàng

1.3.5. Sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

1.3.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác chăm sóc khách hàng

1.4. Bài học kinh nghiệm của MobiFone và Viettel về công tác CSKH

1.5. Tóm tắt chương 1

3. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG VINAPHONE TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM

2.1. Giới thiệu về Công ty dịch vụ viễn thông (VinaPhone)

2.1.1. Quá trình hình thành

2.1.2. Cơ cấu tổ chức Công ty

2.1.3. Giá trị cốt lõi

2.1.4. Quá trình phát triển

2.2. Thực trạng công tác chăm sóc khách hàng tại Vinaphone

2.2.1. Thực trạng dựa trên nhóm yếu tố sản phẩm

2.2.2. Thực trạng dựa trên nhóm yếu tố thuận tiện

2.2.3. Thực trạng dựa trên nhóm yếu tố con người

2.2.4. Đánh giá chung về thực trạng công tác CSKH tại VinaPhone

2.3. Tóm tắt chương 2

4. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG VINAPHONE

3.1. Cơ sở đề xuất giải pháp

3.2. Một số giải pháp liên quan đến 3 nhóm yếu tố

3.2.1. Các giải pháp liên quan đến yếu tố sản phẩm

3.2.2. Các giải pháp liên quan đến yếu tố thuận tiện

3.2.3. Các giải pháp liên quan đến yếu tố con người

3.3. Một số giải pháp khác

3.3.1. Giải pháp về tổ chức

3.3.2. Giải pháp về cơ chế quản lý

3.3.3. Giải pháp về thị trường và dịch vụ khách hàng

3.3.4. Giải pháp về marketing và tổ chức kênh phân phối

3.3.5. Giải pháp về tài chính

3.3.6. Giải pháp về kiểm tra, kiểm soát

3.4. Tóm tắt chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Vinaphone

Chăm sóc khách hàng là một trong những yếu tố quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp, đặc biệt trong ngành viễn thông. Vinaphone, một trong ba nhà mạng lớn tại Việt Nam, đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc duy trì và nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng. Việc cải thiện dịch vụ này không chỉ giúp giữ chân khách hàng mà còn thu hút khách hàng mới, tạo ra lợi thế cạnh tranh trong thị trường ngày càng khốc liệt.

1.1. Khái niệm và vai trò của chăm sóc khách hàng

Chăm sóc khách hàng không chỉ đơn thuần là việc giải quyết khiếu nại mà còn là quá trình xây dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng. Theo Valarie A. Zeithaml và Mary J. Bitner, chăm sóc khách hàng là những hành vi, quá trình nhằm tạo ra giá trị cho khách hàng, từ đó thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của họ.

1.2. Tình hình hiện tại của Vinaphone trong lĩnh vực chăm sóc khách hàng

Vinaphone hiện đang chiếm khoảng 17,45% thị phần di động tại Việt Nam. Tuy nhiên, sự cạnh tranh từ Viettel và Mobifone đã khiến Vinaphone phải cải thiện chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng để không bị tụt lại phía sau. Việc đánh giá thực trạng chăm sóc khách hàng tại Vinaphone là cần thiết để đưa ra các giải pháp hiệu quả.

II. Những thách thức trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Vinaphone

Vinaphone đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng. Những thách thức này bao gồm sự cạnh tranh gay gắt từ các nhà mạng khác, sự thay đổi nhanh chóng trong nhu cầu của khách hàng và sự phát triển của công nghệ. Để vượt qua những thách thức này, Vinaphone cần có những chiến lược cụ thể và hiệu quả.

2.1. Cạnh tranh từ các nhà mạng khác

Sự cạnh tranh từ Viettel và Mobifone đang ngày càng gia tăng, buộc Vinaphone phải cải thiện dịch vụ chăm sóc khách hàng để giữ chân khách hàng hiện tại và thu hút khách hàng mới. Việc phân tích các chiến lược chăm sóc khách hàng của đối thủ sẽ giúp Vinaphone tìm ra hướng đi đúng đắn.

2.2. Sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng

Khách hàng ngày nay có nhiều lựa chọn hơn và ít trung thành với một nhà cung cấp dịch vụ. Vinaphone cần nắm bắt được xu hướng và nhu cầu của khách hàng để điều chỉnh dịch vụ chăm sóc khách hàng cho phù hợp.

III. Phương pháp cải thiện chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Vinaphone

Để nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng, Vinaphone cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Những phương pháp này bao gồm đào tạo nhân viên, ứng dụng công nghệ mới và cải thiện quy trình phục vụ khách hàng. Việc thực hiện các phương pháp này sẽ giúp Vinaphone nâng cao trải nghiệm khách hàng và tạo ra sự hài lòng cao hơn.

3.1. Đào tạo nhân viên chăm sóc khách hàng

Đào tạo nhân viên là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ. Nhân viên cần được trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết để phục vụ khách hàng một cách tốt nhất. Việc tổ chức các khóa đào tạo định kỳ sẽ giúp nhân viên luôn cập nhật kiến thức mới.

3.2. Ứng dụng công nghệ trong chăm sóc khách hàng

Công nghệ hiện đại có thể giúp Vinaphone cải thiện quy trình chăm sóc khách hàng. Việc sử dụng hệ thống CRM (Quản lý quan hệ khách hàng) sẽ giúp Vinaphone theo dõi và phân tích hành vi của khách hàng, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về chăm sóc khách hàng tại Vinaphone

Việc áp dụng các giải pháp chăm sóc khách hàng tại Vinaphone đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Khách hàng ngày càng hài lòng hơn với dịch vụ, và tỷ lệ khách hàng quay lại sử dụng dịch vụ cũng tăng lên. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc cải thiện chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng có thể giúp Vinaphone tăng trưởng doanh thu và giữ vững thị phần.

4.1. Kết quả khảo sát về sự hài lòng của khách hàng

Khảo sát cho thấy rằng 75% khách hàng hài lòng với dịch vụ chăm sóc khách hàng của Vinaphone. Điều này cho thấy rằng các nỗ lực cải thiện dịch vụ đã có hiệu quả tích cực.

4.2. Tác động của cải thiện dịch vụ đến doanh thu

Việc nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng đã giúp Vinaphone tăng trưởng doanh thu lên 10% trong năm qua. Điều này chứng tỏ rằng chăm sóc khách hàng tốt có thể mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp.

V. Kết luận và tương lai của dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Vinaphone

Chăm sóc khách hàng là một yếu tố không thể thiếu trong chiến lược phát triển của Vinaphone. Việc nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng không chỉ giúp giữ chân khách hàng mà còn thu hút khách hàng mới. Trong tương lai, Vinaphone cần tiếp tục cải thiện dịch vụ này để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

5.1. Định hướng phát triển dịch vụ chăm sóc khách hàng

Vinaphone cần xác định rõ định hướng phát triển dịch vụ chăm sóc khách hàng trong tương lai. Việc đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên sẽ là những yếu tố quyết định đến sự thành công.

5.2. Tầm quan trọng của chăm sóc khách hàng trong chiến lược kinh doanh

Chăm sóc khách hàng không chỉ là một bộ phận trong doanh nghiệp mà còn là một phần quan trọng trong chiến lược kinh doanh tổng thể. Vinaphone cần nhận thức rõ điều này để có những quyết định đúng đắn trong tương lai.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh đẩy mạnh hoạt động chăm sóc khách hàng tại công ty dịch vụ viễn thông vinaphone

Trích đoạn nội dung tài liệu

Phần mở đầu. Chƣơng 1 : Cơ sở lý thuyết về dịch vụ, dịch vụ viễn thông và hoạt động chăm sóc khách hàng. Chƣơng 2 : Thực trạng hoạt động CSKH tại VinaPhone. Chƣơng 3 : Các giải pháp đẩy mạnh hoạt động CSKH tại VinaPhone.

Kết luận Tài liệu tham khảo. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DỊCH VỤ VÀ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG 1.1 Tổng quan về dịch vụ 1.1 Khái niệm về dịch vụ Trong thế giới phẳng ngày nay, vai trò của dịch vụ ngày càng quan trọng và đã trở thành đối tƣợng nghiên cứu của nhiều ngành khác nhau từ kinh tế, kỹ thuật cho dến khoa học quản lý. Vì vậy, có nhiều khái niệm về dịch vụ khác nhau, đồng thời cách hiểu về dịch vụ cũng khác nhau.

Theo Valarie A Zeithaml và Mary J Bitner (2000) thì “Dịch vụ là những hành vi, quá trình và cách thức thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo giá trị sử dụng cho khách hàng làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng” [10]. Một định nghĩa khác về dịch vụ là : “Dịch vụ là một hoạt động hay lợi ích cung ứng nhằm để trao đổi, chủ yếu là giá trị vô hình và không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu. Việc thực hiện dịch vụ có thể gắn liền hay không gắn liền với sản phẩm vật chất” [10]. Có lẽ định nghĩa mang tính khoa học và phản ánh đúng nhất bản chất của hoạt động dịch vụ là nhƣ sau "Dịch vụ là một hoạt động kinh tế tăng thêm giá trị, hoặc trực tiếp vào một hoạt động kinh tế khác, hoặc vào một hàng hóa thuộc một hoạt động kinh tế khác".[13] Nhƣ vậy có thể định nghĩa một cách chung nhất : “Dịch vụ là những hoạt động lao động mang tính xã hội, tạo ra các sản phẩm hàng hóa không tồn tại dƣới hình thái vật thể, không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu nhằm thoả mãn kịp thời các nhu cầu sản xuất và đời sống sinh hoạt của con ngƣời”.2 Đặc điểm cơ bản của dịch vụ Về bản chất, dịch vụ là một loại sản phẩm đặc biệt, nó có các đặc trƣng cơ bản sau : [10] LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 - Tính không mất đi : Kỹ năng dịch vụ không mất đi sau khi đã cung ứng, ngƣời ca sĩ không hề mất đi giọng hát sau một buổi trình diễn thành công, sau một ca phẫu thuật thành công, bác sĩ không hề mất đi khả năng kỹ thuật của mình.

- Tính vô hình hay phi vật chất C.Mác chỉ rõ: "Trong những trƣờng hợp mà tiền đƣợc trực tiếp trao đổi lấy một lao động không sản xuất ra tƣ bản, tức là trao đổi lấy một lao động không sản xuất, thì lao động đó đƣợc mua với tƣ cách là một sự phục vụ, lao động đó cung cấp những sự phục vụ không phải với tƣ cách là một đồ vật, mà với tƣ cách là một sự hoạt động. Dịch vụ chỉ có thể nhận thức đƣợc bằng tƣ duy hay giác quan chứ ta không thể "sờ mó" sản phẩm dịch vụ đƣợc, dịch vụ cũng không thể đo lƣờng đƣợc bằng các phƣơng pháp đo lƣờng thông thƣờng về thể tích, trọng lƣợng. Bệnh nhân không thể biết trƣớc kết quả khám bệnh trƣớc khi đi khám bệnh, khách du lịch không biết trƣớc tác động của những dịch vụ đƣợc cung cấp trƣớc khi chúng đƣợc cung ứng và tiếp nhận. Một hình thức tồn tại đặc biệt của dịch vụ ngày càng phổ biến đó là thông tin, đặc biệt trong những ngành dịch vụ mang tính hiện đại nhƣ tƣ vấn, pháp lý, dịch vụ nghe nhìn, viễn thông, máy tính.Quá trình sản xuất và tiêu thụ gắn với các hoạt động dịch vụ này có thể diễn ra không đồng thời nhƣ thƣờng thấy ở những dịch vụ thông thƣờng khác nhƣ phân phối, y tế, vận tải hay du lịch.mà vốn đòi hỏi sự tiếp xúc trực tiếp giữa ngƣời cung cấp dịch vụ và ngƣời tiêu dùng.

- Tính không thể phân chia Quá trình sản xuất và tiêu thụ dịch vụ diễn ra đồng thời. Khác với sản xuất vật chất, sản xuất dịch vụ không thể làm sẵn để lƣu kho sau đó mới đem tiêu thụ. Dịch vụ không thể tách rời khõi nguồn gốc của nó, trong khi hàng hóa LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 vật chất tồn tại không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt nguồn gốc của nó. - Tính không ổn định và khó xác định được chất lượng Chất lƣợng dịch vụ thƣờng dao động trong một biên độ rất rộng, tùy thuộc vào hoàn cảnh tạo ra dịch vụ (ngƣời cung ứng, thời gian, địa điểm cung ứng phục vụ).

- Tính không lưu giữ được Dịch vụ không thể lƣu giữ đƣợc. Không thể mua vé xem bóng đá trận này để xem trận khác đƣợc. Tính không lƣu giữ đƣợc của dịch vụ không phải là vấn đề quá lớn nếu nhu cầu là ổn định và có thể dự đoán truớc. Nhƣng thực tiễn nhu cầu dịch vụ thƣờng không ổn định, luôn dao động thì công ty cung ứng dịch vụ sẽ gặp những vấn đề trở ngại về vấn đề sử dụng nhân lực và cơ sở vật chất kỹ thuật.

- Hàm lượng trí thức trong dịch vụ chiếm tỷ lệ lớn. Ngƣời ta không cần các nguyên vật liệu đầu vào hữu hình nhƣ dây chuyền sản xuất hay nhà máy để sản xuất ra dịch vụ, mà giữ vai trò quan trọng nhất trong hoạt động dịch vụ là yếu tố con ngƣời, thể hiện qua quá trình sử dụng chất xám và các kỹ năng chuyên biệt với sự hỗ trợ của các dụng cụ, trang thiết bị chứ không phải ở sức mạnh cơ bắp hay các hoạt động gắn liền với các dây chuyền sản xuất đồ sộ. Ðối với những ngành dịch vụ có tính truyền thống nhƣ phân phối, vận tải hay du lịch thì tầm quan trọng của cơ sở vật chất kỹ thuật cũng rất đáng kể, tuy thế, vai trò của tri thức vẫn là chủ yếu và không thể thiếu đƣợc. - Sự nhạy cảm của dịch vụ đối với tốc độ thay đổi nhanh chóng của công nghệ Ðây là đặc điểm nổi bật và quan trọng nhất của dịch vụ, thể hiện ở chất lƣợng dịch vụ không ngừng đƣợc tinh vi hoá, chuyên nghiệp hóa và quan trọng hơn là sự xuất hiện liên tục những dịch vụ mới.

Thể hiện rõ nét nhất ở dịch vụ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 điện thoại di động, từ thế hệ thứ nhất theo kỹ thuật anolog sang đầu thập niên 90 đã chuyển sang thế hệ thứ hai là kỹ thuật số, hiện nay trong những năm đầu của thế kỷ 21 ngƣời ta đang nói đến thế hệ điện thoại di động thứ ba có thể truy cập internet hết sức dễ dàng, mọi lúc mọi nơi.3 Mô hình dịch vụ cốt lõi, dịch vụ thứ cấp Dịch vụ là một tập hợp các hoạt động nhằm tạo ra chuỗi giá trị và mang lại lợi ích tổng thể, bao gồm 2 cấp độ : [13] - Dịch vụ cốt lõi (Core Service) : là dịch vụ cơ bản, chính yếu mà doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng. Dịch vụ cốt lõi quyết định bản chất của dịch vụ, nó thỏa mãn một loại nhu cầu nhất định và cũng là lý do chính để khách hàng mua dịch vụ này hay dịch vụ khác. - Dich vụ thứ cấp (Secondary Service) : là những dịch vụ phụ, thứ sinh nhằm tạo ra những giá trị gia tăng giúp khách hàng có cảm nhận tốt hơn về dịch vụ cốt lõi. Nhờ có dịch vụ thứ cấp mà các nhà cung cấp dịch vụ giúp cho khách hàng nhận biết đƣợc sự khác biệt của mỗi nhà cung cấp khác nhau.2 Dịch vụ viễn thông 1.1 Đặc điểm kinh doanh dịch vụ viễn thông [2] Đối tƣợng lao động của hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ viễn thông là tin tức với kết quả là hiệu quả có ích của quá trình truyền đƣa tin tức, biểu hiện là thông tin phải đƣợc thực hiện từ ngƣời gửi đến ngƣời nhận một cách nguyên vẹn.

Những tin tức này nhà cung cấp không thể tự sáng tạo ra mà chỉ thực hiện chức năng truyền đƣa về mặt không gian từ nơi này đến nơi khác. Trong quá trình truyền đƣa tin tức, yêu cầu về chất lƣợng dịch vụ thƣờng rất cao bởi đây là loại dịch vụ có giá trị tiêu dùng ngay một lần. Một đặc điểm nổi bật của dịch vụ viễn thông đó là có tính vô hình và không thể sản xuất đồng loạt để dự trữ. Đây cũng chính là một bất lợi cho các LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 nhà cung cấp vì khách hàng sẽ khó thử dịch vụ trƣớc khi mua, khó cảm nhận đƣợc chất lƣợng dịch vụ do đó ảnh hƣởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ.

Vì vậy, ngƣời bán hàng phải có nhiều kiến thức và kỹ năng để có thể thực hiện tốt hai chức năng này, tránh sai sót và đảm bảo đƣợc chỉ tiêu chất lƣợng. Quá trình sản xuất và truyền đƣa tin tức mang tính dây chuyền. Do đó, để đảm bảo chu trình cung ứng đƣợc thực hiện hoàn hảo, phải có sự thống nhất về thể lệ, quy trình khai thác, cách thức phối hợp. Trên thị trƣờng dịch vụ viễn thông, quá trình tiêu thụ dịch vụ gắn liền với quá trình sản xuất ra chúng.

Các tin tức đƣợc truyền gửi chủ yếu xuất phát từ nhu cầu của khách hàng. Nhà cung cấp dịch vụ chỉ là ngƣời phục vụ nhu cầu đã có hay gợi mở thêm các nhu cầu mong muốn sử dụng dịch vụ của khách hàng. Chính vì vậy trong Marketing dịch vụ, để hạn chế ảnh hƣởng của tính vô hình, các nhà cung cấp thƣờng chú trọng tới một số hoạt động nhƣ tăng cƣờng thông tin tƣ vấn cho khách hàng, tăng cƣờng mối quan hệ thân thiện với khách hàng, lựa chọn và đào tạo đội ngũ nhân viên bán hàng có trình độ, kỹ năng… Việc kinh doanh dịch vụ viễn thông bị phụ thuộc vào nhu cầu tiêu dùng của ngƣời dân, mà nhu cầu lại có tính không đồng đều ở mọi thời điểm, mọi khu vực thị trƣờng, hay nói cách khác là quy mô thị trƣờng có tính đa dạng và rộng khắp, không bị giới hạn về địa lý, không gian. Lƣu lƣợng gọi là khác nhau theo giờ trong ngày, ngày trong tuần, tuần trong tháng và tháng trong năm.

Do vậy, sẽ có hiện tƣợng có những khu vực, những thời điểm nhu cầu sử dụng dịch vụ quá cao khiến nhà cung cấp không đáp ứng đủ. Ngƣợc lại, sẽ có lúc các phƣơng tiện, thiết bị, con ngƣời lại không phát huy hết công suất và hiệu quả công việc trong khi đặc điểm của dịch vụ là không lƣu trữ đƣợc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ