Nâng cao chất lượng đào tạo người điều khiển phương tiện đường thủy nội địa tại Việt Nam

Luận văn thạc sĩ phân tích ueb nâng cao chất lượng đào tạo người điều khiển phương tiện đường thủy nội địa tại việt nam, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2016

107
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC NÂNG CAO CLĐT NGHỀ ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN ĐTNĐ

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.2. Những công trình có liên quan đến đề tài đã được công bố

1.3. Những khoảng trống cần nghiên cứu

1.4. Cơ sở lý luận về nâng cao CLĐT người ĐKPT ĐTNĐ

1.4.1. Một số khái niệm

1.4.2. Sự cần thiết nâng cao chất lượng công tác đào tạo người điều khiển phương tiện

1.4.3. Nội dung nâng cao chất lượng công tác đào tạo người ĐKPT

1.5. Kinh nghiệm của một số quốc gia về đào tạo người ĐKPT ĐTNĐ và bài học cho Việt Nam

1.5.1. Kinh nghiệm trong nước

1.5.2. Kinh nghiệm quốc tế

1.5.3. Bài học cho Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Cách tiếp cận

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp chung

2.2.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC NÂNG CAO CLĐT NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN ĐTNĐ TẠI VIỆT NAM

3.1. Khái quát về đội ngũ người ĐKPT ĐTNĐ Việt Nam

3.2. Thực trạng nâng cao CLĐT người ĐKPT ĐTNĐ tại Việt Nam giai đoạn 2010 - 2015

3.3. Xây dựng chiến lược và kế hoạch

3.4. Tổ chức thực hiện

3.5. Kiểm tra, giám sát

3.6. Đánh giá chung về nâng cao CLĐT người ĐKPT ĐTNĐ tại Việt Nam giai đoạn 2010 - 2015

3.7. Những kết quả đạt được

3.8. Hạn chế và nguyên nhân

4. CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGƯỜI ĐKPT ĐTNĐ TẠI VIỆT NAM

4.1. Định hướng tiếp tục nâng cao CLĐT người ĐKPT ĐTNĐ Việt Nam

4.2. Giải pháp tiếp tục nâng cao CLĐT người ĐKPT ĐTNĐ Việt Nam

4.2.1. Công tác tổ chức và quản lý hoạt động đào tạo người ĐKPT ĐTNĐ

4.2.2. Đổi mới giáo trình đào tạo người ĐKPT ĐTNĐ

4.2.3. Tăng cường hoạt động tuyển sinh, đào tạo của các cơ sở đào tạo

4.2.4. Tăng cường đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên đào tạo người ĐKPT ĐTNĐ

4.2.5. Tăng cường tuyên truyền

4.2.6. Ứng dụng khoa học kỹ thuật và CNTT trong công tác quản lý hoạt động đào tạo người ĐKPT ĐTNĐ

4.2.7. Tăng cường trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất phục vụ công tác đào tạo người ĐKPT ĐTNĐ

4.2.8. Thu hút nguồn tài chính và quản lý tài chính

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao chất lượng đào tạo người điều khiển phương tiện đường thủy

Chất lượng đào tạo người điều khiển phương tiện đường thủy tại Việt Nam đang trở thành một vấn đề cấp bách. Với sự phát triển nhanh chóng của ngành vận tải đường thủy, việc nâng cao chất lượng đào tạo là cần thiết để đảm bảo an toàn giao thông và hiệu quả trong hoạt động vận tải. Đào tạo người điều khiển phương tiện đường thủy không chỉ giúp giảm thiểu tai nạn mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành vận tải. Theo số liệu thống kê, tỷ lệ tai nạn giao thông đường thủy có liên quan đến người điều khiển phương tiện không có chứng chỉ chuyên môn đang ở mức cao, điều này cho thấy sự cần thiết phải cải thiện chất lượng đào tạo.

1.1. Tình hình hiện tại của chất lượng đào tạo người điều khiển phương tiện

Hiện nay, chất lượng đào tạo người điều khiển phương tiện đường thủy tại Việt Nam còn nhiều hạn chế. Nhiều cơ sở đào tạo chưa đáp ứng được tiêu chuẩn quốc tế, dẫn đến việc người điều khiển phương tiện thiếu kiến thức và kỹ năng cần thiết. Theo báo cáo của Cục Đường thủy nội địa, tỷ lệ người điều khiển phương tiện có chứng chỉ chuyên môn còn thấp, ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường thủy.

1.2. Vai trò của người điều khiển phương tiện trong an toàn giao thông

Người điều khiển phương tiện đường thủy đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn giao thông. Họ không chỉ là người điều khiển phương tiện mà còn là người quyết định đến sự an toàn của hành khách và hàng hóa. Việc nâng cao chất lượng đào tạo sẽ giúp họ có khả năng xử lý tình huống khẩn cấp và giảm thiểu tai nạn giao thông.

II. Những thách thức trong việc nâng cao chất lượng đào tạo người điều khiển phương tiện

Việc nâng cao chất lượng đào tạo người điều khiển phương tiện đường thủy tại Việt Nam gặp phải nhiều thách thức. Một trong những thách thức lớn nhất là sự thiếu hụt về cơ sở vật chất và trang thiết bị đào tạo. Nhiều cơ sở đào tạo không có đủ trang thiết bị hiện đại để giảng dạy, dẫn đến việc sinh viên không được thực hành đầy đủ. Bên cạnh đó, đội ngũ giảng viên cũng chưa được đào tạo bài bản, ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy.

2.1. Thiếu hụt cơ sở vật chất và trang thiết bị

Nhiều cơ sở đào tạo người điều khiển phương tiện đường thủy không có đủ trang thiết bị hiện đại để phục vụ cho việc giảng dạy. Điều này dẫn đến việc sinh viên không được thực hành đầy đủ, ảnh hưởng đến khả năng làm việc sau khi tốt nghiệp. Cần có sự đầu tư mạnh mẽ vào cơ sở vật chất để nâng cao chất lượng đào tạo.

2.2. Đội ngũ giảng viên chưa đủ năng lực

Đội ngũ giảng viên tại nhiều cơ sở đào tạo chưa được đào tạo bài bản và thiếu kinh nghiệm thực tiễn. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy và khả năng truyền đạt kiến thức cho sinh viên. Cần có các chương trình đào tạo và bồi dưỡng cho giảng viên để nâng cao năng lực giảng dạy.

III. Phương pháp nâng cao chất lượng đào tạo người điều khiển phương tiện đường thủy

Để nâng cao chất lượng đào tạo người điều khiển phương tiện đường thủy, cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Một trong những phương pháp hiệu quả là cải tiến chương trình đào tạo, đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế. Bên cạnh đó, việc tăng cường thực hành và áp dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy cũng là những giải pháp cần thiết.

3.1. Cải tiến chương trình đào tạo

Cần cải tiến chương trình đào tạo để đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế. Chương trình đào tạo cần bao gồm các kiến thức về an toàn giao thông, kỹ năng điều khiển phương tiện và xử lý tình huống khẩn cấp. Việc này sẽ giúp người điều khiển phương tiện có đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết để làm việc hiệu quả.

3.2. Tăng cường thực hành và áp dụng công nghệ

Việc tăng cường thực hành là rất quan trọng trong quá trình đào tạo. Cần có các buổi thực hành trên thực địa để sinh viên có thể áp dụng kiến thức đã học vào thực tế. Bên cạnh đó, việc áp dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy sẽ giúp nâng cao hiệu quả học tập và tạo điều kiện cho sinh viên tiếp cận với các công nghệ mới.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về chất lượng đào tạo

Nghiên cứu về chất lượng đào tạo người điều khiển phương tiện đường thủy đã chỉ ra nhiều kết quả tích cực. Các cơ sở đào tạo đã bắt đầu áp dụng các phương pháp mới trong giảng dạy, giúp nâng cao chất lượng đào tạo. Nhiều sinh viên sau khi tốt nghiệp đã có việc làm ngay và được đánh giá cao bởi các nhà tuyển dụng.

4.1. Kết quả từ các cơ sở đào tạo

Nhiều cơ sở đào tạo đã áp dụng các phương pháp mới trong giảng dạy và đã đạt được những kết quả tích cực. Sinh viên sau khi tốt nghiệp có khả năng làm việc tốt hơn và được các nhà tuyển dụng đánh giá cao. Điều này cho thấy sự cần thiết phải tiếp tục cải tiến chất lượng đào tạo.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Từ thực tiễn, có thể rút ra nhiều bài học kinh nghiệm trong việc nâng cao chất lượng đào tạo. Cần chú trọng đến việc cải tiến chương trình đào tạo, tăng cường thực hành và áp dụng công nghệ thông tin. Những bài học này sẽ giúp các cơ sở đào tạo nâng cao chất lượng đào tạo người điều khiển phương tiện đường thủy.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho chất lượng đào tạo

Việc nâng cao chất lượng đào tạo người điều khiển phương tiện đường thủy là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Cần có sự đầu tư mạnh mẽ từ các cơ quan quản lý nhà nước và các cơ sở đào tạo để cải thiện chất lượng đào tạo. Định hướng tương lai cần tập trung vào việc cải tiến chương trình đào tạo, tăng cường thực hành và áp dụng công nghệ thông tin.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Trong tương lai, cần có các chính sách hỗ trợ cho việc nâng cao chất lượng đào tạo người điều khiển phương tiện đường thủy. Cần có sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước và các cơ sở đào tạo để đảm bảo chất lượng đào tạo.

5.2. Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng đào tạo

Nâng cao chất lượng đào tạo người điều khiển phương tiện đường thủy không chỉ giúp giảm thiểu tai nạn giao thông mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành vận tải. Điều này sẽ góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành giao thông vận tải tại Việt Nam.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueb nâng cao chất lượng đào tạo người điều khiển phương tiện đường thủy nội địa tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao CLĐT nghề ĐKPT ĐTNĐ Chương 2: Thiết kế và phương pháp nghiên cứu Chương 3: Thực trạng nâng cao CLĐT người ĐKPT ĐTNĐ tại Việt Nam. Chương 4: Định hướng và giải pháp tiếp tục nâng cao CLĐT người ĐKPT ĐTNĐ tại Việt Nam. 3 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CLĐT NGHỀ ĐIỀU KHIỂN PHƢƠNG TIỆN ĐTNĐ 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về nâng cao CLĐT ngƣời ĐKPT ĐTNĐ 1.

Những công trình nghiên cứu về nâng cao CLĐT người ĐKPT ĐTNĐ liên quan và những vấn đề Dƣới đây là một số công trình nghiên cứu đã công bố có liên quan đến đề tài: Nguyễn Xuân Phƣơng (2009), Nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực hàng hải đáp ứng yêu cầu chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020. Trên thế giới hiện nay, đa số các nƣớc phát triển không phân tách phạm vi quản lý hàng hải và ĐTNĐ nhƣ ở Việt Nam. Ngƣời dân muốn hoạt động nghề đƣờng thủy đều đƣợc đào tạo và huấn luyện theo tiêu chuẩn quốc tế. Tuy nhiên Việt Nam có điều kiện tự nhiên và xã hội đặc thù, số lƣợng sông kênh rạch nhỏ, ngƣời dân hoạt động trên đƣờng thủy chủ yếu là ngƣời dân lao động có trình độ văn hóa thấp.

Vì vậy để phù hợp với thực tiễn, cơ quan quản lý nhà nƣớc tại Việt Nam đã phân tách ra hai lĩnh vực quản lý đào tạo khác nhau là đào tạo hàng hải và đào tạo đƣờng thủy. Về cơ bản hai hình thức đào tạo có phần tƣơng đồng nhƣng tiêu chuẩn đầu ra của đào tạo đƣờng thủy đƣợc hạ thấp cho phù hợp với thực tiễntình hình KT -XH ở Việt Nam hiện nay. Luận văn nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực hàng hải đáp ứng yêu cầu chiến lƣợc biển Việt Nam đến năm 2020” của tác giả Nguyễn Xuân Phƣơng chỉ nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao CLĐT nguồn nhân lực hàng hải tuy nhiên cũng cho ta cái nhìn tổng quan về tình hình phát triển nghề ĐKPT ĐTNĐ trong tƣơng lai. 4 Cục ĐTNĐ VN (2010), Báo cáo Tổng kết công tác ATGT năm 2010.

Báo cáo tổng kết công tác ATGT hàng năm đƣợc Cục ĐTNĐ VN xây dựng, tổng hợp từ số liệu ATGT hàng tháng do phòng chuyên môn của Cục thống kê và số liệu tình hình tai nạn giao thông ĐTNĐ do Cục Cảnh sát giao thông đƣờng thủy cung cấp. Báo cáo cho ta cái nhìn toàn cảnh về tình hình tai nạn giao thông trong cả nƣớc, nguyên nhân xảy ra tai nạn giao thông ĐTNĐ mà trong đó phải kể đến nguyên nhân do ngƣời ĐKPT ĐTNĐ chƣa có GCNKNCM chiếm tỷ lệ khá lớn. Từ đó đƣa ra những giải pháp nhằm khắc phục tình trạng mất ATGT ĐTNĐ trong thời gian tới. Cục ĐTNĐ VN (2011), Đề án 88 về Công tác đăng ký và đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện.

Đề án 88 về nâng cao công tác đăng ký và đào tạo thuyền viên, ngƣời lái phƣơng tiện thủy nội địa là công trình nghiên cứu do Cục ĐTNĐ VN xây dựng trên cơ sở thực hiện Nghị quyết số 88/NQ-CP ngày 24/8/2011 của Chính phủ về tăng cƣờng thực hiện các giải pháp trọng tâm bảo đảm trật tự ATGT. Đề án 88 phản ánh thực trạng công tác đào tạo thuyền viên, ngƣời lái phƣơng tiện hiện nay và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao số lƣợng ngƣời điều khiển PTĐTNĐ có GCNKNCM, giảm thiểu tai nạn giao thông ĐTNĐ chứ chƣa có các giải pháp và nghiên cứu chuyên sâu về nâng cao công tác quản lý hoạt động đào tạo ngƣời ĐKPT ĐTNĐ. Luận văn thạc sĩ đề tài Đào tạo phát triển nguồn nhân lực vận tải ĐTNĐ khu vực Nam Bộ đến năm 2020 (Thuyền trƣởng phƣơng tiện thủy nội địa) của tác giả Đặng Lợi là công trình nghiên cứu về công tác đào tạo thuyền trƣởng phƣơng tiện thủy nội địa. Tác giả tập trung đi sâu nghiên cứu mô hình, nội dung và giáo trình đào tạo thuyền trƣởng phƣơng tiện thủy nội địa, từ đó 5 đƣa ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực vận tải tại khu vực Nam Bộ.

Nhìn chung công trình nghiên cứu của tác giả Đặng Lợi có quy mô nghiên cứu hẹp và chỉ nghiên cứu chuyên sâu vào mô hình đào tạo thuyền trƣởng chứ chƣa có cái nhìn bao quát, tổng thể về công tác quản lý hoạt động đào tạo ngƣời ĐKPT ĐTNĐ tại Việt Nam. Những khoảng trống cần nghiên cứu Từ những tổng quan nghiên cứu trên, tính đến thời điểm hiện tại vẫn chƣa có công trình nghiên cứu nào đi sâu vào lĩnh vực quản lý hoạt động đào tạo và nâng cao CLĐT ngƣời ĐKPT ĐTNĐ tại Việt Nam. Việc phát triển ngành vận tải nói chung và vận tải đƣờng thủy nói riêng ở mỗi quốc gia đều là một nhiệm vụ trọng tâm của việc xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật cho nền kinh tế đất nƣớc, đảm bảo ANQP và đòi hỏi phát triển trƣớc một bƣớc. Thực tế cho thấy số ngƣời điều khiển chƣa có GCNKNCM còn chiếm tỷ lệ cao đã ảnh hƣởng lớn đến công tác giữ gìn, bảo đảm trật tự ATGTĐTNĐ và đang diễn biến rất phức tạp, gây bức xúc trong dƣ luận xã hội, tác động xấu đến uy tín, trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nƣớc, một trong những nguyên nhân chính gây mất trật tự ATGT và tai nạn giao thông do ngƣời ĐKPT thiếu hiểu biết, nhận thức về ATGT kém, không tuân thủ quy tắc giao thông, đƣa phƣơng tiện đi sai luồng, đâm vào chƣớng ngại vật, bãi cạn hoặc các công trình, chở quá tải, khả năng xử lý tình huống của ngƣời điều khiển yếu kém, sử dụng phƣơng tiện không đúng mục đích …dẫn đến các vụ tai nạn nghiêm trọng, thảm khốc gây thiệt hại về ngƣời, tài sản của nhà nƣớc và nhân dân.

Điển hình là vụ đắm đò ở Quế Trung - Quế Sơn, Cà Tang - Quảng Nam, Quảng Hải - Quảng Trạch - Quảng Bình, Chôm Lôm, Con Cuông - Nghệ An, Tu Vũ - Phú Thọ, Cửa Lục - Quảng Ninh, vụ tai nạn đối với tàu Diễm Tính tại Cà Mau, vụ đắm tàu Trƣờng Hải 06 trên vịnh Hạ Long, 6 tàu Dìn Ký trên sông Sài Gòn. Gần đây là các vụ tai nạn nghiêm trọng nhƣ: ngày 06/3/2016 trên sông Kinh Môn thuộc địa bàn tỉnh Hải Dƣơng, tàu Thành Luân 28 lƣu thông theo hƣớng Hải Dƣơng - Hải Phòng đã va đâm làm gãy dầm bê tông cốt thép dự ứng lực 24m của cầu An Thái (nối thị trấn Phú Thái, huyện Kim Thành với thị trấn Kinh Môn, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dƣơng); ngày 20/3, sà lan chở 800 tấn cát do hai tài công ngƣời miền Tây chƣa có bằng lái điều khiển đã đâm sập cầu Ghềnh, tai nạn khiến cầu sập, tuyến đƣờng sắt Bắc - Nam bị đứt mạch …. Số lƣợng ngƣời ĐKPT có trình độ cao thấp, các cơ sở đào tạo mới chỉ tập trung vào số lƣợng, còn CLĐT nhìn chung chƣa cao. Điều này đòi hỏi Cục ĐTNĐ VN là cơ quan quản lý chuyên ngành phải khẩn trƣơng xây dựng khung pháp lý đủ mạnh, xây dựng quy chế phối hợp, tăng cƣờng kiểm tra đối với hoạt động đào tạo ngƣời ĐKPT ĐTNĐ.

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến CLĐT chƣa cao nhƣ lực lƣợng cán bộ quản lý còn mỏng, sự ràng buộc trách nhiệm của các CSDN còn yếu, tâm lý phổ cập việc cấp GCNKNCM cho ngƣời ĐKPT; kinh phí hỗ trợ cho hoạt động thanh kiểm tra còn ít,…Nhận thức của nhiều cấp chính quyền, cơ quan quản lý, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm quản lý hoạt động đào tạo chƣa sâu sắc và đầy đủ; chƣa thấy rõ năng lực của ngƣời ĐKPT gây ảnh hƣởng trực tiếp tới khả năng vận tải, tình hình an toàn trật tự giao thông, ảnh hƣởng gián tiếp đến sự phát triển KT - XH của đất nƣớc. Lĩnh vực đào tạo ngƣời điều khiển PTTNĐ hiện nay đã đƣợc xã hội hóa, các tổ chức cá nhân tham gia vào công tác đào tạo chiếm số lƣợng lớn, chủ yếu là tự phát chứ chƣa có quy hoạch đồng bộ. Nguyên nhân do công tác lập kế hoạch đào tạo chƣa có sự thống nhất, thiếu tính liên kết giữa các cơ sở đào tạo với nhau. Cơ chế thu chi của các cơ sở cũng tự phát, cạnh tranh dễ dẫn đến tiêu cực đòi hỏi cần có những quy định khung mang tính định hƣớng 7 của cơ quan quản lý nhà nƣớc có thẩm quyền.2 Cơ sở lý luận về nâng cao CLĐT ngƣời ĐKPT ĐTNĐ 1.1 Một số khái niệm *Đƣờng thủy nội địa Là luồng, âu tàu, các công trình đƣa phƣơng tiện qua đập, thác trên sông, kênh, rạch hoặc luồng trên hồ, đầm, phá, vụng, vịnh, ven bờ biển, ra đảo, nối các đảo thuộc nội thủy của một Quốc gia đƣợc tổ chức quản lý, khai thác GTVT.

(Quốc hội khóa XI, 2004. Luật Giao thông đường thủy nội địa. Hà Nội) *Vận tải Theo nghĩa rộng, vận tải là một quy trình kỹ thuật nhằm di chuyển vị trí của con ngƣời và vật phẩm trong không gian. Theo nghĩa hẹp (dƣới giác độ kinh tế), vận tải là sự di chuyển vị trí của hành khách và hàng hoá trong không gian khi thoả mãn đồng thời 2 tính chất: là một hoạt động sản xuất vật chất và là một hoạt động kinh tế độc lập.

*Ngƣời ĐKPT thủy nội địa Phương tiện thủy nội địa là tàu, thuyền và các cấu trúc nổi khác, có động cơ hoặc không có động cơ, chuyên hoạt động trên ĐTNĐ. (Quốc hội khóa XIII, 2014. Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy. Hà Nội) Thuyền viên là ngƣời làm việc theo chức danh quy định trên phƣơng tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn hoặc phƣơng tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa hoặc phƣơng tiện có sức chở trên 12 ngƣời.( Quốc hội khóa XIII, 2014.

Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy. Hà Nội) Người lái phương tiện là ngƣời trực tiếp ĐKPT không có động cơ trọng tải toàn phần đến 15 tấn hoặc phƣơng tiện có động cơ tổng công suất 8 máy chính đến 15 sức ngựa hoặc phƣơng tiện có sức chở đến 12 ngƣời hoặc bè.(Quốc hội khóa XIII, 2014. Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy. Hà Nội) Nhƣ vậy, đối với ngành ĐTNĐ những ngƣời thực hiện ĐKPT đƣợc phân làm các chức danh khác nhau căn cứ theo công suất động cơ hoặc sức chở hoặc bè.

Tại Luận văn này tác giả gọi chung thành khái niệm ngƣời ĐKPT ĐTNĐ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ