Tổng quan nghiên cứu
Vận tải đường thủy nội địa giữ vai trò huyết mạch trong mạng lưới giao thông vận tải Việt Nam, đóng góp khoảng 30% tổng sản lượng luân chuyển hàng hóa và hành khách toàn quốc. Với hơn 80.000 km sông kênh tự nhiên, phương thức vận tải này mang lại lợi thế vượt trội về chi phí và khả năng vận chuyển siêu trường, siêu trọng. Tuy nhiên, sự phát triển nóng của phương tiện thủy lại không đi kèm với sự phát triển tương xứng về chất lượng nguồn nhân lực. Theo số liệu tổng điều tra toàn quốc, có tới 974.263 người điều khiển phương tiện thủy nội địa thuộc diện bắt buộc phải có chứng chỉ chuyên môn, nhưng chỉ có 51.656 người thực tế sở hữu giấy chứng nhận, đạt tỷ lệ khiêm tốn 5,3%.
Tình trạng người điều khiển phương tiện thiếu bằng cấp, kỹ năng xử lý tình huống yếu kém và thiếu kiến thức về quy tắc an toàn luồng lạch đã dẫn đến hàng loạt vụ tai nạn nghiêm trọng. Điển hình như các vụ chìm đò tại Quảng Nam, Nghệ An, thảm họa tàu Dìn Ký trên sông Sài Gòn, hay sự cố tàu Thành Luân 28 đâm nứt dầm 24m cầu An Thái và sà lan 800 tấn đâm sập hoàn toàn cầu Ghềnh vào tháng 3 năm 2016 làm tê liệt tuyến đường sắt Bắc - Nam. Trước áp lực cấp bách đó, nghiên cứu này được triển khai nhằm phân tích, đánh giá toàn diện công tác quản trị và nâng cao chất lượng đào tạo người điều khiển phương tiện đường thủy giai đoạn 2010 - 2015, đồng thời định hình chiến lược phát triển đến năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp luận cứ khoa học giúp các cơ quan quản lý chuyển dịch tỷ lệ cấp chứng chỉ từ mức 5,3% ban đầu lên trên 98,5% tổng số phương tiện hoạt động, đồng thời cắt giảm tối đa các vụ tai nạn xuất phát từ yếu tố chủ quan của con người.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự giao thoa giữa lý thuyết Quản trị học hiện đại và các quan điểm kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp. Dưới góc độ quản lý kinh tế, đề tài vận dụng sâu sắc 4 chức năng cốt lõi của quản trị học bao gồm: Lập kế hoạch, Tổ chức thực hiện, Điều hành và Kiểm tra - Giám sát. Đây là khung xương sống định hình toàn bộ quy trình tác động của cơ quan quản lý nhà nước đến hệ thống các cơ sở dạy nghề.
Đồng thời, luận văn tích hợp 6 mô hình tiếp cận chất lượng đào tạo tiêu biểu:
- Quan điểm đánh giá bằng nguồn lực đầu vào.
- Quan điểm đánh giá bằng năng lực chuẩn đầu ra.
- Quan điểm đo lường giá trị gia tăng sau đào tạo.
- Quan điểm thẩm định giá trị học thuật của đội ngũ giảng viên.
- Quan điểm xây dựng văn hóa tổ chức chất lượng.
- Quan điểm kiểm toán chất lượng thông tin quy trình.
Trên nền tảng đó, nghiên cứu hệ thống hóa 5 khái niệm chuyên ngành then chốt gồm: phương tiện thủy nội địa, thuyền viên, người lái phương tiện, chất lượng đào tạo nghề và Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn theo quy chuẩn Thông tư 56/2014/TT-BGTVT phân hạng từ hạng Tư đến hạng Nhất. Hệ thống đánh giá được định lượng hóa thông qua bộ 9 tiêu chí chuẩn mực, bao gồm: sứ mạng mục tiêu, cơ cấu tổ chức, giáo trình giảng dạy, tuyển sinh, đội ngũ giảng viên, người học, ứng dụng khoa học kỹ thuật, cơ sở vật chất và quản lý tài chính.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp quy mô lớn và đồng bộ, bao gồm số liệu tổng điều tra toàn quốc năm 2007 trên 974.263 đối tượng thuyền viên, báo cáo an toàn giao thông định kỳ từ Cục Cảnh sát giao thông đường thủy và chuỗi dữ liệu quản lý đào tạo giai đoạn 2010 - 2015 từ Cục Đường thủy nội địa Việt Nam cùng 63 Sở Giao thông Vận tải trên cả nước.
Về phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn thể theo dữ liệu quản trị quốc gia với cỡ mẫu ban đầu là 51.656 người có chứng chỉ năm 2007 và theo dõi sự gia tăng đến 118.189 người được cấp phép tính đến ngày 31/12/2015. Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp chặt chẽ giữa phép duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và phương pháp so sánh đối chiếu đa chiều. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan mối quan hệ biện chứng giữa sự can thiệp của chính sách pháp luật với sự chuyển biến năng lực của người lao động trong điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù vùng sông nước. Quá trình thu thập và phân tích dữ liệu được thực hiện xuyên suốt trong khung thời gian 2010 - 2015 và hoàn thiện đánh giá vào năm 2016.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, tốc độ phổ cập và chuẩn hóa chứng chỉ chuyên môn có bước nhảy vọt ấn tượng. Nếu như năm 2007 cả nước mới có 51.656 người sở hữu chứng chỉ trên tổng số 974.263 người cần cấp (đạt 5,3%), thì đến ngày 31/12/2015, tổng số người được đào tạo và cấp chứng chỉ đã đạt 118.189 người. Con số này đáp ứng xấp xỉ 98,5% trên tổng quy mô khoảng 120.000 phương tiện bắt buộc phải bố trí chức danh thuyền trưởng đang hoạt động.
Thứ hai, cơ cấu cấp bằng và phân bố địa lý bộc lộ sự mất cân đối nghiêm trọng. Khu vực Đồng bằng sông Cửu Long chiếm tỷ trọng người có chứng chỉ áp đảo toàn quốc, dẫn đầu là tỉnh Vĩnh Long với 6.668 chứng chỉ, Bạc Liêu với 5.849 chứng chỉ và Cà Mau với 3.933 chứng chỉ. Ngược lại, nhiều tỉnh miền núi phía Bắc ghi nhận con số 0 tròn trĩnh như Điện Biên, Lai Châu, Cao Bằng. Về phân hạng, hơn 70% chứng chỉ được cấp chỉ dừng lại ở trình độ Thuyền trưởng hạng Ba, Hạng Tư hoặc các chứng chỉ chuyên môn cơ bản; số lượng thuyền trưởng hạng Nhất (2.617 người) và hạng Nhì (4.756 người) chiếm tỷ lệ rất thấp.
Thứ ba, mạng lưới cơ sở dạy nghề phát triển nhanh về số lượng nhưng thiếu đồng bộ về chiều sâu. Nhiều trung tâm đào tạo hoạt động tự phát, cơ sở vật chất cũ kỹ, thiếu trang thiết bị mô phỏng hiện đại và tỷ lệ học viên trên mỗi giảng viên vượt quá ngưỡng tiêu chuẩn.
Thứ tư, yếu tố con người chiếm từ 75% đến 80% nguyên nhân các vụ tai nạn giao thông thủy. Thống kê tai nạn năm 2015 và 2016 cho thấy phần lớn thảm họa xuất phát từ việc người điều khiển vi phạm quy tắc tránh vượt, đi sai luồng tàu chạy, chở quá tải hoặc sử dụng chứng chỉ không phù hợp với công suất máy chính và trọng tải phương tiện.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân căn bản của thực trạng trên xuất phát từ thói quen sinh kế truyền thống. Người hành nghề đường thủy chủ yếu hoạt động theo hình thức cha truyền con nối, tích lũy kinh nghiệm thực tế nhưng trình độ học vấn rất thấp, nhiều người chỉ học hết lớp 1, lớp 2 hoặc thậm chí không biết chữ.
Khi so sánh với lĩnh vực đào tạo lái xe cơ giới đường bộ, công tác đào tạo đường thủy nội địa còn bộc lộ độ trễ lớn về tự động hóa. Đào tạo đường bộ đã áp dụng chấm điểm bằng thiết bị cảm ứng và giám sát camera trực tuyến tại 100% trung tâm sát hạch, trong khi đào tạo đường thủy vẫn dựa nhiều vào quy trình thủ công. So sánh với tiêu chuẩn đào tạo thuyền viên hàng hải quốc tế theo Công ước STCW và chương trình mẫu của Tổ chức Hàng hải Quốc tế (IMO Model Courses) với chu kỳ sát hạch định kỳ 5 năm một lần, đào tạo đường thủy nội địa Việt Nam đã chủ động hạ thấp một số tiêu chuẩn đầu vào để phù hợp với bối cảnh xã hội, nhưng lại thiếu cơ chế kiểm định tái định kỳ nghiêm ngặt.
Diễn biến kết quả nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện mức tăng trưởng số lượng chứng chỉ qua các mốc thời gian, kết hợp với bảng ma trận phân loại nguyên nhân tai nạn nhằm minh chứng rõ nét tác động tích cực của công tác đào tạo đối với việc kiềm chế tổn thất giao thông.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, số hóa và tự động hóa toàn diện quy trình sát hạch, quản lý. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam cùng các Sở Giao thông Vận tải cần triển khai lắp đặt hệ thống camera giám sát tự động và phần mềm thi lý thuyết trắc nghiệm trên máy tính tại 100% cơ sở đào tạo trước năm 2018, đồng thời hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia cho phép tra cứu công khai bằng cấp trực tuyến.
Thứ hai, hiện đại hóa giáo trình và trang bị mô phỏng buồng lái. Bộ Giao thông Vận tải chỉ đạo rà soát, đổi mới 100% bộ giáo trình theo khung Thông tư 56/2014/TT-BGTVT trước quý IV năm 2017. Các cơ sở đào tạo trọng điểm phải đầu tư thiết bị mô phỏng buồng lái (Simulator) trong giai đoạn 2017 - 2019, nâng tỷ lệ thời lượng thực hành lên tối thiểu 60% tổng thời gian khóa học.
Thứ ba, duy trì chính sách đào tạo linh hoạt và hỗ trợ tài chính cho vùng sâu vùng xa. Ủy ban An toàn Giao thông Quốc gia và chính quyền địa phương tiếp tục thực thi chính sách miễn 100% học phí cho đồng bào nghèo tại các xã biên giới, hải đảo đến năm 2020; áp dụng cơ chế mở cho phép người biết đọc, biết viết tham gia học các chứng chỉ thuyền trưởng hạng Ba và hạng Tư nhằm xóa bỏ hoàn toàn tình trạng lái tàu không phép.
Thứ tư, tăng cường thanh tra, siết chặt tiêu chuẩn giảng viên và cơ sở dạy nghề. Thanh tra Cục Đường thủy nội địa Việt Nam duy trì kế hoạch thanh kiểm tra định kỳ 2 lần mỗi năm đối với toàn bộ các cơ sở đào tạo. Bắt buộc 100% giáo viên dạy thực hành phải hoàn thành chuẩn hóa chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy nghề trước năm 2018, kiên quyết thu hồi giấy phép đối với các đơn vị đào tạo thương mại hóa, cắt xén chương trình.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nhóm cơ quan quản lý nhà nước bao gồm Bộ Giao thông Vận tải, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam và 63 Sở Giao thông Vận tải địa phương: Sử dụng tài liệu như một cẩm nang chính sách để hoạch định quy hoạch mạng lưới cơ sở đào tạo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện quy chế phân cấp sát hạch.
Nhóm các trường cao đẳng, trung cấp và cơ sở dạy nghề đường thủy: Tham khảo trực tiếp bộ 9 tiêu chí đánh giá chất lượng để tự kiểm định, cải tiến khung chương trình, nâng cấp cơ sở vật chất phòng thực hành và chuẩn hóa đội ngũ giảng viên.
Nhóm doanh nghiệp vận tải thủy và hợp tác xã vận tải sông biển: Ứng dụng kết quả nghiên cứu để xây dựng quy chuẩn tuyển dụng thuyền viên, lập kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ định kỳ và nâng cao nhận thức văn hóa an toàn cho người lao động.
Nhóm học viên cao học, giảng viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế vận tải: Sử dụng luận văn làm tài liệu học thuật giá trị, cung cấp phương pháp luận thực chứng về quản lý chất lượng dịch vụ công và đào tạo nghề đặc thù.
Câu hỏi thường gặp
Nguyên nhân nào khiến tỷ lệ người có chứng chỉ đường thủy năm 2007 chỉ đạt 5,3%?
Thực trạng này xuất phát từ việc quản lý nhà nước trước đây còn phân tán, chế tài xử phạt chưa đủ mạnh và tập quán làm nghề cha truyền con nối. Đa số người lái tàu sinh sống tại vùng nông thôn, chưa ý thức được sự cần thiết của việc đào tạo chính quy.
Người học không có bằng tốt nghiệp phổ thông có được thi lấy bằng thuyền trưởng không?
Theo quy định hiện hành, học viên không bắt buộc phải có bằng tốt nghiệp trung học. Người tham gia dự tuyển chỉ cần biết đọc, viết thành thạo tiếng Việt là đủ điều kiện đăng ký theo học các chứng chỉ chuyên môn từ hạng Tư đến hạng Nhì.
Mô hình đào tạo đường thủy nội địa Việt Nam khác gì so với đào tạo hàng hải quốc tế?
Đào tạo hàng hải tuân thủ nghiêm ngặt Công ước STCW và chương trình IMO Model Course với chu kỳ sát hạch 5 năm một lần. Đào tạo đường thủy nội địa đã tinh giản lý thuyết, tập trung vào kỹ năng luồng lạch thực tế nhằm phù hợp với mặt bằng dân trí.
Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong sát hạch thuyền viên mang lại lợi ích gì?
Công nghệ thông tin giúp tự động hóa khâu chấm điểm, tích hợp camera giám sát để ngăn ngừa tiêu cực trong thi cử, đồng thời xây dựng cổng dữ liệu mở giúp doanh nghiệp và cảnh sát giao thông tra cứu chứng chỉ thật giả tức thì.
Nâng cao chất lượng đào tạo có tác động trực tiếp thế nào đến an toàn giao thông?
Việc chuẩn hóa đào tạo giúp thuyền viên làm chủ quy tắc tránh va và kỹ thuật xử lý sự cố, qua đó giảm thiểu trực tiếp từ 75% đến 80% các vụ tai nạn xuất phát từ lỗi chủ quan của tài công.
Kết luận
- Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận quản lý nhà nước và 6 mô hình đánh giá chất lượng đào tạo nghề đặc thù.
- Khái quát bức tranh chuyển dịch thực tiễn với sự tăng trưởng vượt bậc từ 5,3% (năm 2007) lên 98,5% phương tiện có chứng chỉ (năm 2015).
- Đúc kết bài học giá trị từ mô hình sát hạch lái xe đường bộ tự động và tiêu chuẩn đào tạo thuyền viên hàng hải quốc tế.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi với lộ trình hoàn thiện công nghệ và cơ sở vật chất từ năm 2017 đến năm 2020.
- Cung cấp cơ sở khoa học quan trọng phục vụ công tác xây dựng chính sách quản lý giao thông vận tải thủy an toàn và bền vững.
Các cơ quan quản lý và cơ sở giáo dục nghề nghiệp cần khẩn trương phối hợp triển khai đồng bộ các giải pháp số hóa và nâng chuẩn giảng dạy nhằm xây dựng một đội ngũ thuyền viên Việt Nam vững vàng chuyên môn, đáp ứng toàn diện yêu cầu hiện đại hóa đất nước.