Tổng quan nghiên cứu

Nguồn nhân lực chất lượng cao đóng vai trò hạt nhân trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia thời kỳ hội nhập. Theo Quyết định số 630/QĐ-TTg ngày 29/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược dạy nghề giai đoạn 2011-2020, việc chuẩn hóa chất lượng đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu thị trường là yêu cầu cấp thiết hàng đầu. Tại tỉnh Thái Nguyên – trung tâm giáo dục lớn thứ 3 toàn quốc về số lượng trường đại học và cao đẳng, thị trường lao động đòi hỏi đội ngũ nhân sự kế toán vững nghiệp vụ, thành thạo kỹ năng thực hành và thích ứng nhanh với môi trường chuyển đổi số.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh với đề tài "Nâng cao chất lượng đào tạo nghề Kế toán của Công ty TNHH Thái Nguyên Xanh" được thực hiện nhằm giải quyết bài toán nâng cao hiệu quả đào tạo nghề kế toán ngắn hạn tại các cơ sở ngoài công lập. Nghiên cứu xác định các mục tiêu cốt lõi: hệ thống hóa lý luận về chất lượng dịch vụ đào tạo nghề, phân tích thực trạng đào tạo tại công ty giai đoạn 2014-2016, chỉ rõ các nhân tố ảnh hưởng và xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.

Phạm vi nghiên cứu tập trung tại Công ty TNHH Thái Nguyên Xanh trong khoảng thời gian từ năm 2014 đến 2016 với số liệu thứ cấp, kết hợp điều tra khảo sát thực địa năm 2017. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc: trong giai đoạn khảo sát, đơn vị đã đào tạo 998 học viên, đạt tỷ lệ 85% lao động có việc làm sau khóa học và 55% được kết nối trực tiếp đến các doanh nghiệp đối tác. Luận văn cung cấp mô hình tham chiếu thực tiễn giúp các trung tâm đào tạo nghề tư nhân chuẩn hóa quy trình quản trị và nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự giao thoa giữa lý thuyết quản lý chất lượng dịch vụ và lý thuyết giáo dục nghề nghiệp hiện đại. Tác giả vận dụng quan điểm quản lý chất lượng của Edward Sallis với hai góc độ: chất lượng tuyệt đối (tính hoàn hảo, đạt chuẩn mực tối cao) và chất lượng tương đối (sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và các bên liên quan). Trong bối cảnh tiếp cận thị trường, chất lượng đào tạo nghề được xác định thông qua mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra về kiến thức, kỹ năng, thái độ của học viên đối với yêu cầu tuyển dụng thực tế của doanh nghiệp.

Luận văn triển khai mô hình quản lý chất lượng đào tạo CIPO (Context - Input - Process - Output), bao quát toàn bộ vòng đời dịch vụ đào tạo thông qua ba nhóm tiêu chí:

  • Nhóm tiêu chí đầu vào: Mục tiêu đào tạo, chương trình khung theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trình độ đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất và tiềm lực tài chính.
  • Nhóm tiêu chí quá trình: Phương pháp sư phạm thực hành, công tác quản lý dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin và dịch vụ chăm sóc học viên.
  • Nhóm tiêu chí đầu ra: Năng lực chuyên môn thực tế của học viên tốt nghiệp, tỷ lệ việc làm, mức độ hài lòng của nhà tuyển dụng và khả năng học tập nâng cao trình độ.

Bên cạnh đó, nghiên cứu tham chiếu kinh nghiệm đào tạo nghề kế toán theo mô-đun tích hợp 1.400 giờ của Nhật Bản và mô hình phân luồng đào tạo ứng dụng thực hành tại Đài Loan để đối chiếu với khung pháp lý Việt Nam như Luật Dạy nghề 2006 và Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo kết quả đào tạo, tài chính của Công ty TNHH Thái Nguyên Xanh giai đoạn 2014-2016 cùng các văn bản chỉ đạo của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Nguyên.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra bảng hỏi khảo sát kết hợp phỏng vấn sâu trong tháng 3 và tháng 4 năm 2017. Dựa trên quy tắc chọn mẫu của Bollen (1989), nghiên cứu xác lập tổng cỡ mẫu khảo sát là 115 đối tượng, phân bổ thành 4 nhóm cụ thể:

  • Nhóm 1: Toàn bộ 35 cán bộ quản lý, giảng viên cơ hữu và giảng viên thỉnh giảng của công ty (chọn mẫu tổng thể).
  • Nhóm 2: 30 học viên đang theo học tại các lớp nghề kế toán (chọn mẫu ngẫu nhiên).
  • Nhóm 3: 30 cựu học viên đã tốt nghiệp trong vòng 2 năm và đang đi làm (chọn mẫu ngẫu nhiên).
  • Nhóm 4: 20 nhà quản lý, kế toán trưởng tại các doanh nghiệp đang sử dụng lao động tốt nghiệp từ công ty.

Hệ thống câu hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ. Dữ liệu sau thu thập được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel với các phương pháp:

  • Phương pháp thống kê mô tả: Tính toán tần suất, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình nhằm định lượng mức độ hài lòng và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng.
  • Phương pháp so sánh: Phân tích các chỉ số tuyệt đối và tương đối qua các năm (2014-2016) giữa các nhóm đối tượng khảo sát để nhận diện khoảng cách giữa kỳ vọng của doanh nghiệp và năng lực đào tạo thực tế. Lý do lựa chọn phương pháp này là tính trực quan, phù hợp với đặc thù quy mô doanh nghiệp đào tạo vừa và nhỏ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô đào tạo nghề kế toán của Công ty TNHH Thái Nguyên Xanh ghi nhận sự tăng trưởng ổn định. Tổng số học viên đào tạo giai đoạn 2014-2016 đạt 998 người, trung bình đạt 332 học viên/năm. Quy mô tăng từ 300 học viên năm 2014 lên 348 học viên năm 2015 (tăng 16,00%) và đạt 350 học viên năm 2016 (tăng 1,00%). Trong cơ cấu đào tạo, khóa Kế toán tổng hợp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 29,40% (293 học viên), tiếp đến là nhóm Kế toán máy và Kế toán Excel chiếm 30,76% (307 học viên). Ngược lại, khóa Kế toán ghi sổ tay truyền thống có xu hướng giảm mạnh từ 11,67% (năm 2014) xuống còn 7,14% (năm 2016).

Thứ hai, cơ cấu trình độ học viên đầu vào phản ánh nhu cầu đào tạo lại kỹ năng thực tế rất lớn. Số liệu năm 2015 cho thấy có 44,50% học viên đã tốt nghiệp đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành kế toán nhưng thiếu kỹ năng thực hành, 14,40% có trình độ trung cấp nghề và 41,10% là người học chuyển đổi từ các ngành kinh tế, nông nghiệp khác. Đáng chú ý, 20% học viên theo học là người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.

Thứ ba, chất lượng đầu ra đạt kết quả tích cực trên phương diện học tập và việc làm. Tỷ lệ học viên đạt kết quả khá và giỏi qua các năm duy trì ở mức trên 70%. Tỷ lệ học viên có việc làm sau tốt nghiệp đạt 85%, trong đó 55% được công ty giới thiệu việc làm thành công vào các doanh nghiệp đối tác.

Thứ tư, mức độ hài lòng của nhà tuyển dụng ở mức cao nhưng vẫn bộc lộ điểm nghẽn về tác phong làm việc. Khảo sát 20 doanh nghiệp sử dụng lao động cho thấy 90,00% đánh giá kiến thức và kỹ năng nghề của học viên đáp ứng tốt yêu cầu công việc. Khả năng vận dụng kiến thức để tăng năng suất lao động đạt 90,00% đánh giá tích cực (65,00% mức rất tốt và 25,00% mức tốt). Tuy nhiên, có 30,00% doanh nghiệp nhận định học viên cần rèn luyện thêm về tính kỷ luật, tác phong công nghiệp và ngoại ngữ chuyên ngành.

Thảo luận kết quả

Sự dịch chuyển cơ cấu học viên từ kế toán ghi chép sổ tay sang kế toán máy (phần mềm MISA, HTKK) và kế toán thuế phản ánh đúng xu thế hiện đại hóa công tác tài chính doanh nghiệp. Nhu cầu thực tế đòi hỏi nhân sự phải xử lý số liệu tức thời trên phần mềm và am hiểu sâu luật thuế hiện hành. Việc 44,50% cử nhân đại học, cao đẳng phải học thêm khóa ngắn hạn chứng minh các trường đại học nặng về lý thuyết hàn lâm, tạo cơ hội phát triển cho các mô hình đào tạo kỹ năng chuyên sâu như Thái Nguyên Xanh.

Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa rõ nét thông qua biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng quy mô học viên và bảng ma trận đánh giá mức độ tương quan giữa chuẩn đầu ra với nhu cầu tuyển dụng. Khi đối chiếu với mô hình đào tạo thực nghiệm của Nhật Bản, hạn chế lớn nhất của công ty nằm ở cơ sở vật chất: tổng diện tích trụ sở chỉ đạt 150m2 với 2 phòng thực hành (50m2/phòng), dẫn đến tình trạng quá tải vào các khung giờ cao điểm. Bên cạnh đó, việc 10,00% doanh nghiệp chưa thực sự hài lòng về khả năng tự nghiên cứu nâng cao của học viên đặt ra yêu cầu phải chuyển đổi từ phương pháp truyền thụ một chiều sang phương pháp xử lý tình huống thực tế (case study) gắn với chứng từ kế toán sống của doanh nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề kế toán đến năm 2020 và tầm nhìn 2030, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hiện đại hóa chương trình đào tạo và giáo trình giảng dạy: Ban Giám đốc và Phòng Đào tạo tiến hành rà soát, điều chỉnh khung chương trình theo hướng chuẩn hóa đầu ra, nâng tỷ lệ thời lượng thực hành nghiệp vụ lên 70% tổng thời gian khóa học. Định kỳ cập nhật 100% các thông tư, nghị định mới về thuế và chế độ kế toán doanh nghiệp vào bài giảng. Hoàn thành mục tiêu biên soạn mới bộ giáo trình kế toán máy và thực hành thuế trước quý IV năm 2018.

  2. Nâng cấp cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật: Công ty TNHH Thái Nguyên Xanh cần đầu tư mở rộng diện tích phòng thực hành lên tối thiểu 200m2, trang bị đồng bộ 100% hệ thống máy tính cấu hình cao kết nối Internet cáp quang, cài đặt phiên bản bản quyền mới nhất của phần mềm kế toán MISA, Fast và hệ thống kê khai thuế điện tử HTKK. Lộ trình đầu tư thực hiện từng bước trong giai đoạn 2018-2019 với nguồn vốn trích từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.

  3. Chuẩn hóa và phát triển đội ngũ giảng viên: Phòng Tổ chức cán bộ xây dựng tiêu chuẩn tuyển chọn giảng viên khắt khe: 100% giảng viên cơ hữu và thỉnh giảng phải có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy nghề và tối thiểu 3 năm kinh nghiệm làm kế toán trưởng hoặc tư vấn thuế thực tế. Hàng năm, tổ chức ít nhất 2 đợt tập huấn nâng cao năng lực sư phạm tích hợp và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin cho 35 cán bộ, giảng viên của đơn vị.

  4. Mở rộng liên kết doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả hỗ trợ việc làm: Bộ phận Hợp tác doanh nghiệp chủ động ký kết thỏa thuận hợp tác đào tạo và cung ứng nhân lực với tối thiểu 50 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh lân cận đến năm 2020. Phấn đấu nâng tỷ lệ học viên có việc làm sau tốt nghiệp từ 85% lên 92%, trong đó tỷ lệ giới thiệu việc làm trực tiếp đạt 70%, đồng thời đưa nội dung giáo dục tác phong công nghiệp và văn hóa doanh nghiệp vào 100% các khóa đào tạo.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban giám đốc và nhà quản lý các cơ sở đào tạo nghề ngoài công lập: Luận văn cung cấp khung tham chiếu toàn diện về quy trình tổ chức, quản lý chất lượng và mô hình đào tạo nghề ngắn hạn bám sát nhu cầu thị trường, giúp tối ưu hóa chi phí vận hành và nâng cao tỷ lệ tuyển sinh.
  • Giảng viên và chuyên gia đào tạo ngành Kế toán - Tài chính: Tài liệu hữu ích để tham khảo phương pháp thiết kế bài giảng tích hợp lý thuyết - thực hành, kỹ thuật xây dựng bộ chứng từ kế toán mẫu và phương pháp đánh giá năng lực người học theo chuẩn đầu ra.
  • Nhà tuyển dụng và phòng nhân sự tại các doanh nghiệp: Giúp nắm bắt mặt bằng chất lượng lao động nghề kế toán, từ đó phối hợp với các cơ sở đào tạo xây dựng tiêu chuẩn tuyển dụng và đặt hàng đào tạo nhân sự phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý giáo dục: Cung cấp cơ sở phương pháp luận nghiên cứu thực nghiệm, hệ thống bảng hỏi chuẩn hóa (Likert 5 mức độ) và kỹ thuật phân tích số liệu sơ cấp trong đánh giá chất lượng dịch vụ giáo dục nghề nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Thực trạng chất lượng đào tạo nghề kế toán tại Công ty TNHH Thái Nguyên Xanh có điểm gì nổi bật? Giai đoạn 2014-2016, công ty đào tạo 998 học viên với tỷ lệ đạt loại khá, giỏi trên 70%. Tỷ lệ học viên có việc làm sau đào tạo đạt 85%, trong đó 55% được giới thiệu việc làm trực tiếp. Khảo sát 20 doanh nghiệp ghi nhận 90,00% đánh giá học viên đáp ứng tốt kiến thức và kỹ năng thực hành.

Tại sao cử nhân tốt nghiệp đại học chuyên ngành kế toán vẫn tham gia khóa học nghề ngắn hạn? Khảo sát năm 2015 cho thấy 44,50% học viên đã có bằng đại học, cao đẳng kế toán. Nguyên nhân do chương trình chính quy nặng về lý thuyết, thiếu thời lượng thao tác chứng từ thực tế và thực hành phần mềm MISA, HTKK, khiến người học cần bổ túc kỹ năng thực chiến để đáp ứng yêu cầu tuyển dụng.

Phương pháp nghiên cứu nào được tác giả sử dụng để đánh giá chất lượng đào tạo? Tác giả kết hợp phân tích số liệu thứ cấp 3 năm (2014-2016) với điều tra khảo sát sơ cấp trên mẫu 115 đối tượng (35 cán bộ, giảng viên; 30 học viên đang học; 30 cựu học viên; 20 nhà quản lý doanh nghiệp) bằng thang đo Likert 5 mức độ và xử lý số liệu thống kê mô tả trên phần mềm Excel.

Hạn chế lớn nhất về chất lượng đào tạo của công ty hiện nay là gì? Cơ sở vật chất của công ty còn khiêm tốn với tổng diện tích 150m2 gồm 2 phòng thực hành, chưa đáp ứng tối đa nhu cầu vào giờ cao điểm. Đồng thời, 30,00% doanh nghiệp khảo sát phản ánh học viên còn thiếu kỹ năng mềm, ngoại ngữ chuyên ngành và tác phong làm việc công nghiệp.

Luận văn đề xuất mục tiêu cụ thể nào về giải quyết việc làm cho học viên đến năm 2020? Luận văn đặt mục tiêu mở rộng mạng lưới liên kết với 50 doanh nghiệp đối tác, nâng tỷ lệ học viên có việc làm sau đào tạo từ 85% lên 92%, trong đó tỷ lệ học viên được giới thiệu việc làm trực tiếp đạt 70% vào năm 2020.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chất lượng đào tạo nghề ngắn hạn theo định hướng tiếp cận thị trường lao động.
  • Đánh giá trung thực thực trạng đào tạo của Công ty TNHH Thái Nguyên Xanh giai đoạn 2014-2016 với quy mô 998 học viên và tỷ lệ việc làm đạt 85%.
  • Chỉ ra 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng then chốt gồm: chương trình đào tạo, năng lực giảng viên, cơ sở vật chất kỹ thuật và mối liên kết với doanh nghiệp sử dụng lao động.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao gắn liền với chỉ số đo lường cụ thể và lộ trình triển khai rõ ràng đến năm 2020, tầm nhìn 2030.
  • Kết quả nghiên cứu đóng vai trò cẩm nang quản trị thực tiễn cho Công ty TNHH Thái Nguyên Xanh, đồng thời là tài liệu tham khảo giá trị cho hệ thống các cơ sở giáo dục nghề nghiệp ngoài công lập tại Việt Nam. Quý bạn đọc, nhà quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể ứng dụng trực tiếp các giải pháp và mô hình khảo sát của luận văn để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực kế toán tại đơn vị mình.