Tổng quan nghiên cứu
Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực được xác định là nhân tố then chốt bảo đảm tăng trưởng kinh tế bền vững và ổn định an sinh xã hội. Tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo tinh thần Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đã ghi nhận những bước chuyển biến rõ rệt. Giai đoạn 2016 – 2018, tỷ lệ lao động qua đào tạo của huyện đã tăng từ 29% lên 40%, trong đó tỷ lệ lao động được đào tạo nghề có cấp chứng chỉ từ 2 tháng trở lên đạt mức 28%. Tuy nhiên, công tác đào tạo nghề tại địa phương vẫn còn đối mặt với nhiều bất cập: quy mô đào tạo hàng năm còn nhỏ lẻ, hệ thống cơ sở vật chất và trang thiết bị thực hành tại các cơ sở dạy nghề còn thiếu đồng bộ, công tác dự báo nhu cầu thị trường chưa sát và sự liên kết giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp còn lỏng lẻo.
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Kinh tế của học viên Trịnh Thu Huyền, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Ngô Xuân Hoàng tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên (năm 2020), giải quyết trực tiếp bài toán cấp thiết này. Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Đại Từ trong giai đoạn 2016 – 2018 (kết hợp dữ liệu theo dõi đến tháng 6/2019), từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề. Công trình mang ý nghĩa thực tiễn to lớn, cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế quản lý, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề lên trên 50%, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu đưa huyện Đại Từ trở thành thị xã vào năm 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của hai nền tảng lý thuyết quản lý và giáo dục hiện đại: Lý thuyết Vốn con người (Human Capital Theory) và Thang phân loại mục tiêu giáo dục của Bloom (Krathwohl, 2002). Theo quan điểm kinh tế học, đào tạo nghề là quá trình đầu tư trực tiếp vào nguồn vốn nhân lực nhằm gia tăng năng suất lao động xã hội và tạo ra giá trị thặng dư cao hơn cho nền kinh tế. Song song đó, Thang đo Bloom được vận dụng để đo lường 3 miền năng lực cốt lõi của người học sau khóa đào tạo, bao gồm: 6 cấp độ Kiến thức (Biết, Hiểu, Vận dụng, Phân tích, Tổng hợp, Đánh giá), 5 cấp độ Kỹ năng (Bắt chước, Làm theo chỉ dẫn, Làm chuẩn xác, Liên kết, Tự nhiên hóa) và 5 mức độ Thái độ (Tiếp thu, Đáp ứng, Hình thành giá trị, Tổ chức, Tập hợp giá trị).
Bên cạnh đó, luận văn sử dụng Bộ tiêu chuẩn kiểm định cơ sở dạy nghề ILO 500 do Tổ chức Lao động Quốc tế và Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) ban hành. Bộ công cụ này đánh giá chất lượng đào tạo dựa trên 9 nhóm nhân tố đầu vào với 100 tiêu chí cụ thể (thang điểm tối đa 500 điểm), bao gồm: tôn chỉ mục đích; tổ chức quản lý; chương trình đào tạo; cán bộ quản lý và giáo viên; thư viện và học liệu; tài chính; khuôn viên cơ sở hạ tầng; xưởng thực hành - trang thiết bị; và dịch vụ hỗ trợ người học. Các khái niệm cốt lõi về "Nguồn lao động nông thôn", "Chất lượng đào tạo nghề" theo Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014 và tiêu chuẩn quản trị chất lượng ISO 9000:2005 được làm rõ, tạo khung quy chiếu phân tích toàn diện.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp trong giai đoạn 2016 – 2018 và cập nhật đến nửa đầu năm 2019. Nguồn thứ cấp được thu thập từ báo cáo thống kê của UBND huyện Đại Từ, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện và các đề án phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa với tổng quy mô mẫu là 618 đối tượng. Cỡ mẫu được xác định khoa học theo công thức Fely David (2005) với độ tin cậy 95% ($Z = 1,96$, $p = 0,5$, sai số kỳ vọng $d = 0,05$).
Cấu trúc mẫu khảo sát bao gồm: 520 người học nghề (phân tầng thành 134 học viên nghề nông nghiệp, 116 học viên nghề phi nông nghiệp, 269 học viên học nghề tại doanh nghiệp); khảo sát toàn diện 22 cán bộ giảng viên dạy nghề và 20 cán bộ quản lý đào tạo nghề trên địa bàn huyện; cùng 56 đơn vị, doanh nghiệp sử dụng lao động nông thôn. Phương pháp phân tích dữ liệu sử dụng phần mềm thống kê để tính toán các đại lượng mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, điểm trung bình) trên Thang đo Likert 5 mức độ (từ 1,00 - 1,80: Rất kém đến 4,21 - 5,00: Rất tốt). Phương pháp so sánh số tuyệt đối ($\Delta y = y_1 - y_0$) và số tương đối được áp dụng triệt để nhằm nhận diện xu hướng biến động về quy mô, chất lượng và nguồn kinh phí đào tạo qua từng mốc thời gian.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, về quy mô và cơ cấu đào tạo, tổng số lao động được hỗ trợ đào tạo nghề trên địa bàn huyện Đại Từ trong giai đoạn 2017 đến tháng 6/2019 đạt 1.273 người. Cơ cấu đào tạo có sự chuyển dịch rõ nét: hình thức đào tạo trực tiếp tại doanh nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối với 900 người (chiếm 70,70%), trong khi nhóm nghề nông nghiệp đạt 206 người (chiếm 16,18%) và nhóm nghề phi nông nghiệp đạt 167 người (chiếm 13,12%).
Thứ hai, kết quả đánh giá cơ sở dạy nghề theo bộ tiêu chuẩn ILO 500 cho thấy điểm số trung bình của các cơ sở dạy nghề trên địa bàn huyện chỉ đạt mức Khá (dao động từ 320 đến 348 trên thang điểm 500). Tiêu chí xưởng thực hành, thiết bị máy móc và dịch vụ người học ghi nhận mức điểm thấp nhất, phản ánh thực trạng thiếu thốn trang thiết bị đồng bộ phục vụ việc rèn luyện thao tác nghề nghiệp.
Thứ ba, phân tích trình độ người học theo thang Bloom chỉ ra rằng có 68,5% học viên đạt mức kỹ năng "Làm theo chỉ dẫn", nhưng chỉ có 23,8% học viên đạt tới mức "Làm chuẩn xác" và "Tự nhiên hóa". Đánh giá về mức độ hài lòng sau đào tạo ghi nhận sự chênh lệch lớn: nhóm nghề phi nông nghiệp đạt điểm hài lòng trung bình 3,42/5,00 điểm về cơ hội việc làm, trong khi nhóm nghề nông nghiệp truyền thống chỉ đạt 2,85/5,00 điểm về khả năng cải thiện thu nhập.
Thứ tư, khảo sát 56 đơn vị sử dụng lao động ghi nhận 73,2% doanh nghiệp hài lòng về thái độ làm việc, tính kỷ luật và sự cần cù của lao động nông thôn Đại Từ. Tuy nhiên, chỉ có 41,5% doanh nghiệp đánh giá cao khả năng thích ứng kỹ thuật và năng lực làm chủ công nghệ sản xuất hiện đại của người lao động ngay sau khi tốt nghiệp.
Thảo luận kết quả
Các kết quả định lượng trên có thể được hệ thống hóa trực quan thông qua biểu đồ cơ cấu đào tạo ba nhóm nghề và bảng ma trận tương quan giữa 9 tiêu chí ILO 500 với mức độ đáp ứng công việc của người lao động. Nguyên nhân chính của những hạn chế nêu trên xuất phát từ việc danh mục nghề đào tạo tại huyện Đại Từ còn dàn trải, chưa bám sát chiến lược chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương. Nguồn kinh phí đầu tư công cho cơ sở vật chất còn hạn hẹp, phân bổ thiếu tập trung, dẫn đến xưởng thực hành của nhiều cơ sở chưa đáp ứng danh mục thiết bị dạy nghề tối thiểu theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
Khi so sánh với bài học thực tiễn tại tỉnh Nam Định (nơi đạt tỷ lệ 79,2% lao động có việc làm sau đào tạo và 55,8% được tiếp nhận vào doanh nghiệp công nghiệp) hoặc mô hình dạy nghề lưu động tại tỉnh Ninh Bình (với 83.874 lao động được truyền nghề), công tác dạy nghề tại huyện Đại Từ còn thiếu tính linh hoạt trong phương thức tổ chức. Ý nghĩa thực tiễn của phát hiện này khẳng định: đào tạo nghề không thể chỉ dừng lại ở việc hoàn thành chỉ tiêu số lượng người học được cấp chứng chỉ, mà phải chuyển hướng căn bản sang nâng cao năng lực thực hành thực chất, gắn kết chặt chẽ với nhu cầu tuyển dụng thực tế của doanh nghiệp.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Đại Từ đến năm 2025, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp: UBND huyện Đại Từ và Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cần chủ động thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu dự báo cung - cầu lao động định kỳ hàng năm; tiến hành rà soát, điều chỉnh danh mục ngành nghề đào tạo ưu tiên trước quý 2 năm 2021; đồng thời xây dựng quy chế phối hợp kiểm tra, giám sát chất lượng đào tạo tại 100% các xã, thị trấn.
- Đổi mới chương trình, giáo trình và phương pháp giảng dạy: Các cơ sở dạy nghề cần cơ cấu lại thời lượng đào tạo theo hướng thực học - thực hành, nâng tỷ lệ giờ thực hành lên tối thiểu 70% tổng thời gian khóa học; biên soạn và chuẩn hóa tài liệu học tập theo hướng ngắn gọn, trực quan, loại bỏ các lý thuyết hàn lâm, hoàn thành thẩm định lại toàn bộ giáo trình trước năm 2022.
- Phát triển đội ngũ nhà giáo và hiện đại hóa cơ sở vật chất: Xây dựng lộ trình bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm hiện đại cho 100% trong tổng số 22 giáo viên dạy nghề; ưu tiên nguồn vốn ngân sách địa phương và vốn chương trình mục tiêu quốc gia để đầu tư trang thiết bị xưởng thực hành, nâng điểm đánh giá kiểm định ILO 500 của các trung tâm lên mức Tốt (trên 400 điểm) vào năm 2024.
- Mở rộng mô hình liên kết đào tạo ba bên và đa dạng hóa nguồn tài chính: Ký kết thỏa thuận hợp tác đào tạo và cung ứng nhân lực với ít nhất 15 doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất lớn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; đẩy mạnh xã hội hóa nhằm nâng tỷ trọng vốn đóng góp từ doanh nghiệp lên 30% tổng chi phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn giai đoạn 2021 – 2025.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang giá trị tham khảo chuyên sâu cho các nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước: Cán bộ Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện Đại Từ, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Nguyên sử dụng tài liệu làm căn cứ khoa học để hoạch định chính sách, phân bổ ngân sách thực hiện Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
- Cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Ban Giám đốc, cán bộ quản lý và giáo viên tại các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên, các trường cao đẳng, trung cấp nghề ứng dụng khung tiêu chuẩn ILO 500 để tự kiểm định chất lượng và cải tiến phương pháp dạy nghề.
- Cộng đồng doanh nghiệp và hợp tác xã: Các nhà tuyển dụng tại các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên tham khảo để xây dựng mô hình đặt hàng đào tạo, tối ưu hóa chi phí tuyển dụng và đào tạo lại nhân lực.
- Học viên, nhà nghiên cứu học thuật: Học viên cao học, sinh viên ngành Quản lý Kinh tế, Kinh tế Phát triển, Quản trị Nhân lực sử dụng luận văn làm tài liệu nghiên cứu mẫu về phương pháp kết hợp thang đo Bloom và bộ tiêu chuẩn ILO 500 trong đánh giá chất lượng đào tạo.
Câu hỏi thường gặp
Luận văn sử dụng công cụ nào để đánh giá toàn diện chất lượng của cơ sở dạy nghề?
Nghiên cứu ứng dụng Bộ tiêu chuẩn ILO 500 do Tổ chức Lao động Quốc tế ban hành, bao gồm 9 nhóm nhân tố và 100 tiêu chí thành phần với thang điểm 500, kết hợp Thang đo Bloom để đánh giá chuẩn đầu ra về kiến thức, kỹ năng và thái độ của người học.
Cơ cấu và quy mô mẫu khảo sát thực tế trong luận văn được thực hiện như thế nào?
Nghiên cứu khảo sát 618 đối tượng thực tế trên địa bàn huyện Đại Từ, bao gồm 520 học viên học nghề (chia thành nghề nông nghiệp, phi nông nghiệp, tại doanh nghiệp), 22 giáo viên dạy nghề, 20 cán bộ quản lý và 56 đơn vị sử dụng lao động.
Tại sao hình thức đào tạo nghề tại doanh nghiệp lại chiếm tỷ trọng cao tại huyện Đại Từ?
Trong giai đoạn 2017 đến tháng 6/2019, có 900 trên tổng số 1.273 lao động (chiếm 70,70%) được đào tạo tại doanh nghiệp, do nhu cầu chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp - xây dựng và dịch vụ theo quy hoạch phát triển của địa phương.
Hạn chế lớn nhất trong chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Đại Từ là gì?
Điểm nghẽn lớn nhất là xưởng thực hành và thiết bị máy móc còn thiếu thốn, dẫn đến tỷ lệ học viên đạt mức kỹ năng chuẩn xác chỉ chiếm 23,8%, làm giảm khả năng làm chủ công nghệ cao khi vào làm việc tại các doanh nghiệp.
Đề tài đóng góp những gì cho mục tiêu xây dựng huyện Đại Từ thành thị xã vào năm 2025?
Luận văn đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực, phấn đấu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo có cấp chứng chỉ lên trên 50%, đáp ứng trực tiếp tiêu chí về cơ cấu lao động và tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong bộ tiêu chuẩn đô thị.
Kết luận
- Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn thông qua việc tích hợp lý thuyết Vốn con người, Thang đo năng lực Bloom và Bộ tiêu chuẩn kiểm định ILO 500.
- Phân tích thực chứng toàn diện chất lượng đào tạo nghề tại huyện Đại Từ giai đoạn 2016 – 2018 với quy mô mẫu 618 đối tượng, làm rõ bức tranh thực trạng về quy mô 1.273 học viên và điểm kiểm định chất lượng cơ sở dạy nghề.
- Nhận diện chính xác 4 điểm nghẽn trọng yếu: cơ sở vật chất thực hành nghèo nàn, tỷ lệ kỹ năng đạt chuẩn cao còn thấp (23,8%), danh mục nghề chậm đổi mới và liên kết đào tạo ba bên chưa chặt chẽ.
- Đúc kết bài học kinh nghiệm sâu sắc từ mô hình đào tạo nghề thành công tại Nam Định, Ninh Bình và huyện Chương Mỹ để áp dụng phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội vùng trung du miền núi.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với lộ trình triển khai cụ thể đến năm 2025, tạo động lực thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nhân lực phục vụ mục tiêu đưa huyện Đại Từ trở thành đô thị thị xã văn minh, hiện đại.