Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thùy Trang (chuyên ngành Ngân hàng, Học viện Ngân hàng) tập trung nghiên cứu hoạt động tín dụng dành cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank) - Chi nhánh Quang Minh.

Trong nền kinh tế Việt Nam, khối DNVVN có tốc độ tăng trưởng nhanh cả về số lượng và quy mô, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo việc làm, khai thác thế mạnh địa phương và hỗ trợ mạng lưới sản xuất công nghiệp. Nhu cầu tiếp cận vốn của nhóm doanh nghiệp này rất lớn nhưng thường xuyên gặp rào cản do quy mô vốn tự có nhỏ, báo cáo tài chính chưa hoàn thiện và thiếu tài sản bảo đảm chuẩn hóa. Về phía ngân hàng thương mại, DNVVN là phân khúc khách hàng tiềm năng giúp đa dạng hóa danh mục tín dụng và gia tăng lợi nhuận, song cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro tín dụng.

Vietinbank Chi nhánh Quang Minh có trụ sở tại Khu công nghiệp Quang Minh (huyện Mê Linh, Hà Nội) – địa bàn tập trung nhiều doanh nghiệp sản xuất, chế biến và thương mại. Mặc dù chi nhánh đã triển khai nhiều chính sách cấp tín dụng cho khối DNVVN, hoạt động cho vay tại đây vẫn bộc lộ một số tồn tại về tỷ lệ nợ quá hạn, vòng quay vốn tín dụng và sự sụt giảm dư nợ trong một số giai đoạn, đặc biệt dưới tác động của dịch bệnh COVID-19 trong năm 2020. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và tìm kiếm giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với phân khúc DNVVN là yêu cầu cấp thiết của đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cho vay và chất lượng cho vay đối với khách hàng DNVVN tại ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng cho vay đối với DNVVN tại Vietinbank Chi nhánh Quang Minh trong giai đoạn 2018–2020, chỉ ra những kết quả đạt được, các mặt hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng cho vay đối với khách hàng DNVVN tại chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng cho vay đối với khách hàng DNVVN tại Vietinbank Chi nhánh Quang Minh.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Quang Minh (Lô 9A, Khu công nghiệp Quang Minh, thị trấn Quang Minh, huyện Mê Linh, TP. Hà Nội) cùng hệ thống 6 phòng giao dịch trực thuộc.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2018 đến hết năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp luật và chuẩn mực nghiệp vụ tín dụng ngân hàng tại Việt Nam:

  • Khái niệm và phân loại DNVVN: Căn cứ theo Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, phân chia doanh nghiệp thành 3 cấp độ (siêu nhỏ, nhỏ, vừa) dựa trên tiêu chí số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm, tổng nguồn vốn hoặc tổng doanh thu của năm theo từng lĩnh vực kinh tế (Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; Công nghiệp, xây dựng; Thương mại, dịch vụ).
  • Khái niệm cho vay: Dẫn chiếu theo Khoản 16 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2017: Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
  • Giới hạn cấp tín dụng: Dẫn chiếu theo Khoản 1 Điều 128 Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-VPQH ngày 12/12/2017 về Luật Các tổ chức tín dụng, quy định tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng.
  • Phân loại nợ và trích lập dự phòng: Áp dụng Văn bản hợp nhất số 22/VBHN-NHNN ngày 04/06/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về phân loại nợ (5 nhóm: Nhóm 1 - Nợ đủ tiêu chuẩn, Nhóm 2 - Nợ cần chú ý, Nhóm 3 - Nợ dưới tiêu chuẩn, Nhóm 4 - Nợ nghi ngờ, Nhóm 5 - Nợ có khả năng mất vốn; nợ xấu bao gồm nhóm 3, 4, 5) và tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể tương ứng (0%, 5%, 20%, 50%, 100%) cùng dự phòng chung 0,75% trên tổng dư nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Bao gồm nhóm chỉ tiêu định tính (quy trình, thủ tục cấp tín dụng; thời hạn, lãi suất cho vay; yêu cầu về tài sản bảo đảm) và nhóm chỉ tiêu định lượng (tăng trưởng dư nợ; độ phân tán tín dụng theo thời hạn và mục đích; tỷ lệ nợ quá hạn; tỷ lệ nợ xấu; vòng quay vốn tín dụng; mức trích lập dự phòng rủi ro).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thống kê, phân tích, so sánh và tổng hợp: Xử lý chuỗi dữ liệu thứ cấp từ các Báo cáo tài chính và báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh định kỳ của Vietinbank Quang Minh giai đoạn 2018–2020.
  • Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi (khảo sát thực tế): Thiết lập phiếu khảo sát đánh giá định tính gồm các tiêu chí đo lường sự hài lòng trên thang điểm Likert từ 1 (Rất không hài lòng) đến 5 (Rất hài lòng). Tác giả phát ra 63 phiếu khảo sát tới các khách hàng DNVVN đang vay vốn tại chi nhánh, thu về 60 phiếu hợp lệ (3 phiếu bị loại do thiếu thông tin) để tiến hành phân tích định tính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về doanh nghiệp vừa và nhỏ và hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại:

  • Khái niệm và đặc điểm DNVVN: Phân tích tiêu chí phân loại DNVVN theo quy định pháp lý hiện hành tại Nghị định 39/2018/NĐ-CP. Làm rõ ưu điểm của DNVVN (tính năng động, linh hoạt, bộ máy quản lý gọn nhẹ, vốn đầu tư ban đầu ít, quay vòng vốn nhanh) và nhược điểm (nguồn tài chính hạn chế, khả năng tích tụ vốn chậm, trình độ quản trị còn yếu kém).
  • Hoạt động cho vay đối với DNVVN: Phân loại cho vay theo mục đích (bất động sản; công nghiệp và thương mại; nông nghiệp), theo thời hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng; trung hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng; dài hạn trên 5 năm), theo mức độ tín nhiệm (cho vay không có bảo đảm, cho vay có bảo đảm) và theo phương thức cho vay (cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay luân chuyển).
  • Chất lượng cho vay và các chỉ tiêu đánh giá: Khẳng định chất lượng cho vay thể hiện qua việc vốn vay được sử dụng an toàn, sinh lời, hoàn trả đầy đủ đúng hạn cả gốc và lãi, đồng thời đáp ứng nhu cầu vốn hợp lý của doanh nghiệp. Hệ thống hóa công thức tính toán các chỉ tiêu định lượng: tỷ lệ dư nợ DNVVN trên tổng dư nợ, tỷ lệ nợ quá hạn (phấn đấu dưới 3%), tỷ lệ nợ xấu, vòng quay vốn tín dụng (Doanh số thu nợ / Dư nợ bình quân) và mức trích lập dự phòng rủi ro tín dụng.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Xác định 3 nhóm nhân tố tác động gồm: (1) Nhóm nhân tố từ ngân hàng (chính sách tín dụng, chiến lược phát triển, quy mô và kỳ hạn nguồn vốn, năng lực thẩm định, thông tin tín dụng, công nghệ và chất lượng nhân sự); (2) Nhóm nhân tố từ khách hàng (năng lực tài chính, hiệu quả sử dụng vốn, trình độ quản trị, tính khả thi của phương án kinh doanh); (3) Nhóm nhân tố môi trường vĩ mô và cạnh tranh (chu kỳ kinh tế, khung pháp lý, môi trường văn hóa - xã hội, mức độ cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng).
Tiêu chí phân loại DNVVN (Nghị định 39/2018/NĐ-CP) Lĩnh vực Nông, lâm, thủy sản và Công nghiệp, xây dựng Lĩnh vực Thương mại, dịch vụ
Doanh nghiệp siêu nhỏ Lao động đóng BHXH $\le$ 10 người; Tổng doanh thu năm $\le$ 3 tỷ đồng hoặc Tổng nguồn vốn $\le$ 3 tỷ đồng Lao động đóng BHXH $\le$ 10 người; Tổng doanh thu năm $\le$ 10 tỷ đồng hoặc Tổng nguồn vốn $\le$ 3 tỷ đồng
Doanh nghiệp nhỏ Lao động đóng BHXH $\le$ 100 người; Tổng doanh thu năm $\le$ 50 tỷ đồng hoặc Tổng nguồn vốn $\le$ 20 tỷ đồng Lao động đóng BHXH $\le$ 50 người; Tổng doanh thu năm $\le$ 100 tỷ đồng hoặc Tổng nguồn vốn $\le$ 50 tỷ đồng
Doanh nghiệp vừa Lao động đóng BHXH $\le$ 200 người; Tổng doanh thu năm $\le$ 200 tỷ đồng hoặc Tổng nguồn vốn $\le$ 100 tỷ đồng Lao động đóng BHXH $\le$ 100 người; Tổng doanh thu năm $\le$ 300 tỷ đồng hoặc Tổng nguồn vốn $\le$ 100 tỷ đồng

Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Quang Minh

Chương 2 phân tích bức tranh tổng thể về tình hình hoạt động kinh doanh và đi sâu vào chất lượng tín dụng DNVVN của đơn vị:

  • Khái quát về chi nhánh: Thành lập ngày 01/07/2004 theo Quyết định số 077/QĐ-HĐQT-NHCT1, nâng cấp lên chi nhánh cấp 1 ngày 15/08/2006. Đứng đầu là Giám đốc Hoàng Xuân Phong. Đến ngày 31/12/2021, chi nhánh có 112 cán bộ nhân viên (85 lao động hợp đồng không xác định thời hạn; 70 nữ, 42 nam; trình độ gồm 20 thạc sĩ, 90 đại học, 1 cao đẳng/trung cấp, 1 lao động khác). Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, 8 phòng ban tại hội sở và 6 phòng giao dịch (Tiền Phong, Mê Linh, Mê Linh Plaza, Thăng Long Quang Minh, Nghĩa Đô, Đô Thành).
  • Hoạt động huy động vốn: Tổng nguồn vốn huy động tăng trưởng qua từng năm: năm 2018 đạt 7.140 tỷ đồng; năm 2019 đạt 8.400 tỷ đồng (tăng 17,6%); năm 2020 đạt 9.056 tỷ đồng (tăng 7,8%). Cơ cấu huy động vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất từ khối doanh nghiệp FDI (năm 2018 chiếm 56,5%; năm 2019 đạt 4.850 tỷ đồng, chiếm 57,7%; năm 2020 đạt 5.030 tỷ đồng, chiếm 55,5%), tiếp theo là phân khúc bán lẻ/cá nhân (năm 2018 chiếm 36,4%; năm 2019 đạt 3.212 tỷ đồng, chiếm 38,2%; năm 2020 đạt 3.406 tỷ đồng, chiếm 37,6%). Phân khúc DNVVN chiếm tỷ trọng huy động khiêm tốn (3,3% năm 2018; 2,5% năm 2019; 2,9% năm 2020).
  • Hoạt động sử dụng vốn và quy mô tín dụng: Tổng dư nợ năm 2018 đạt 2.150 tỷ đồng; năm 2019 đạt 2.350 tỷ đồng (tăng 9,3%); năm 2020 đạt 2.680 tỷ đồng (tăng 14,0%). Trong đó, dư nợ DNVVN năm 2018 đạt 810 tỷ đồng (chiếm 37,7% tổng dư nợ); năm 2019 giảm xuống 780 tỷ đồng (chiếm 33,2%, giảm 3,7%); năm 2020 tăng lên 820 tỷ đồng (chiếm 30,6% tổng dư nợ, tăng 5,1%). Dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo so với trung - dài hạn (năm 2018 chiếm 80,0% với 1.720 tỷ đồng; năm 2019 chiếm 78,0% với 1.833 tỷ đồng; năm 2020 ngắn hạn đạt 2.180 tỷ đồng, chiếm 81,3%).
  • Kết quả hoạt động kinh doanh: Thu nhập thuần từ hoạt động kinh doanh tăng từ 115 tỷ đồng (2018) lên 135 tỷ đồng (2019, tăng 17,4%) và đạt 163 tỷ đồng (2020, tăng 20,7%). Chi phí hoạt động tăng từ 44 tỷ đồng (2018) lên 55 tỷ đồng (2019) và 60 tỷ đồng (2020). Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh đạt 71 tỷ đồng (2018), 80 tỷ đồng (2019) và 103 tỷ đồng (2020). Tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) duy trì ở mức 38,3% (2018), tăng lên 40,7% (2019 - do đầu tư mở rộng phòng giao dịch) và giảm xuống 36,8% (2020).
  • Đánh giá chất lượng qua khảo sát định tính (n=60):
    • Về quy mô doanh thu: 50% doanh nghiệp có doanh thu từ 15–20 tỷ đồng; 17% có doanh thu 5–10 tỷ đồng; 16% có doanh thu 10–15 tỷ đồng; 17% có doanh thu > 20 tỷ đồng.
    • Về lĩnh vực hoạt động: Phân bổ đồng đều ở mức 33,3% cho mỗi nhóm ngành (Nông, lâm, thủy sản; Công nghiệp, xây dựng; Thương mại, dịch vụ).
    • Về thời gian quan hệ tín dụng: 50% hợp tác từ 1–2 năm; 33% dưới 6 tháng; 17% trên 2 năm.
    • Về mức độ hài lòng: Điểm đánh giá trung bình về quy trình, thủ tục cho vay đạt 4,3/5 điểm. Tỷ lệ hài lòng và rất hài lòng về thủ tục lần lượt là 50% và 33,3% (16,7% đánh giá bình thường). Về thời gian giải ngân, 50% khách hàng rất hài lòng. Thái độ tư vấn của cán bộ tín dụng phần lớn được đánh giá rất hài lòng.
  • Đánh giá hạn chế và nguyên nhân: Tăng trưởng tín dụng khối DNVVN còn thiếu tính ổn định (sụt giảm trong năm 2019); tỷ trọng dư nợ trung và dài hạn cho DNVVN còn thấp; chỉ tiêu vòng quay vốn và tỷ lệ nợ quá hạn ở một số thời điểm chưa đạt mục tiêu đề ra; tác động của dịch bệnh COVID-19 năm 2020 làm gián đoạn chu kỳ sản xuất kinh doanh của khách hàng vay vốn.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Quang Minh

Chương 3 trình bày định hướng phát triển và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị cụ thể:

  • Định hướng năm 2021: Bám sát phương hướng phát triển chung của toàn hệ thống Vietinbank; tập trung nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNVVN, hỗ trợ phục hồi sản xuất kinh doanh trong điều kiện bình thường mới theo các chính sách điều hành lãi suất của Ngân hàng Nhà nước.
  • Các nhóm giải pháp tại chi nhánh:
    1. Đa dạng hóa hoạt động cho vay: Thiết kế và cải tiến các gói sản phẩm cấp tín dụng linh hoạt, phù hợp với tính chất chu kỳ và đặc thù vốn lưu động ngắn hạn của DNVVN.
    2. Xây dựng chiến lược Marketing: Chủ động tiếp cận các doanh nghiệp vệ tinh trong Khu công nghiệp Quang Minh và các địa bàn lân cận thuộc huyện Mê Linh.
    3. Đẩy mạnh hoạt động tư vấn: Hỗ trợ DNVVN hoàn thiện phương án kinh doanh, nâng cao tính minh bạch của chứng từ và hồ sơ vay vốn.
    4. Cải tiến công tác phân tích, đánh giá tín dụng: Nâng cao năng lực thẩm định dòng tiền, định giá tài sản bảo đảm và giám sát chặt chẽ mục đích sử dụng vốn sau giải ngân.
    5. Tổ chức đào tạo cán bộ: Nâng cao trình độ nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và kỹ năng bán hàng, chăm sóc khách hàng cho đội ngũ cán bộ tín dụng.
  • Các kiến nghị:
    • Đối với Chính phủ và các Bộ ban ngành: Hoàn thiện khung pháp lý đồng bộ, triển khai hiệu quả các quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNVVN.
    • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Duy trì chính sách lãi suất hợp lý, điều hành linh hoạt các công cụ chính sách tiền tệ và hướng dẫn phân loại nợ phù hợp với bối cảnh kinh tế.
    • Đối với Trụ sở chính Vietinbank: Phân cấp ủy quyền linh hoạt hơn trong phê duyệt tín dụng DNVVN, hỗ trợ nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin và đơn giản hóa quy trình nội bộ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích toàn diện chuỗi dữ liệu tài chính của Vietinbank Chi nhánh Quang Minh qua 3 năm (2018–2020):

Chỉ tiêu tài chính chính (Đơn vị: Tỷ đồng) Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Tăng trưởng 2018/2019 (%) Tăng trưởng 2019/2020 (%)
Tổng nguồn vốn huy động 7.140 8.400 9.056 +17,6% +7,8%
- Khách hàng FDI 4.034 4.850 5.030 +20,2% +3,7%
- Khách hàng Bán lẻ 2.599 3.212 3.406 +23,6% +6,0%
- Doanh nghiệp lớn 271 130 220 -52,0% +169,2%
- Doanh nghiệp vừa và nhỏ 236 208 260 -11,9% +25,0%
Tổng dư nợ cho vay 2.150 2.350 2.680 +9,3% +14,0%
- Dư nợ KHDN vừa và nhỏ 810 780 820 -3,7% +5,1%
- Dư nợ KHDN lớn 750 702 800 -6,4% +13,9%
- Dư nợ Khách hàng Bán lẻ 400 648 780 +62,0% +20,4%
- Dư nợ KHDN FDI 190 220 280 +15,8% +9,1%
Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn
- Dư nợ ngắn hạn 1.720 1.833 2.180 +6,6% +18,9%
- Dư nợ trung và dài hạn 430 517 500 +20,2% -3,3%
Kết quả kinh doanh
- Thu nhập thuần từ HĐKD 115 135 163 +17,4% +20,7%
- Chi phí hoạt động 44 55 60 +25,0% +9,1%
- Lợi nhuận từ HĐKD 71 80 103 +12,7% +28,8%

Đóng góp của khóa luận so với các nghiên cứu trước đây được tác giả chỉ rõ trong phần tổng quan tình hình nghiên cứu:

  • Trong khi các đề tài trước tập trung nghiên cứu trên các địa bàn và đối tượng khác (như BIDV Quang Trung năm 2012, Agribank Đầm Hà năm 2015, Vietcombank Đắk Lắk năm 2015, Vietinbank Uông Bí năm 2012, DongA Bank Huế năm 2018, NCB giai đoạn 2015–2017), khóa luận này đi sâu vào thực tiễn của Vietinbank Chi nhánh Quang Minh – một địa bàn đặc thù gắn liền với khu công nghiệp tập trung nhiều doanh nghiệp liên doanh và FDI.
  • Khóa luận kết hợp đồng thời phương pháp phân tích số liệu tài chính định lượng trong giai đoạn biến động 2018–2020 và phương pháp khảo sát định tính bằng bảng hỏi trực tiếp tới 60 khách hàng DNVVN thực tế, giúp nhận diện rõ nét mức độ đáp ứng về quy trình, thủ tục, tư vấn và thời gian giải ngân của chi nhánh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Dựa trên nội dung và phạm vi nghiên cứu được trình bày trong văn bản:

  • Hạn chế về phạm vi không gian và quy mô mẫu: Nghiên cứu chỉ giới hạn tại một chi nhánh duy nhất (Vietinbank Quang Minh). Mẫu khảo sát định tính có quy mô khiêm tốn (60 phiếu hợp lệ), chủ yếu phản ánh ý kiến của các DNVVN đang có quan hệ tín dụng hiện hữu tại địa bàn Khu công nghiệp Quang Minh và lân cận, chưa bao quát toàn diện các phân khúc DNVVN ngoài khu công nghiệp.
  • Hạn chế về chu kỳ dữ liệu: Số liệu phân tích dừng lại ở giai đoạn 2018–2020, là thời điểm chịu tác động bước đầu của đại dịch COVID-19, chưa đánh giá được toàn diện diễn biến nợ xấu và khả năng phục hồi tín dụng ở các năm tiếp theo.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát sang các chi nhánh ngân hàng thương mại khác trên cùng địa bàn để so sánh năng lực cạnh tranh; áp dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường định lượng mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến xác suất xảy ra rủi ro tín dụng của khối DNVVN.

Giá trị tham khảo của tài liệu

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế học cần tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng báo cáo thực tập, khóa luận tốt nghiệp chuyên đề chất lượng tín dụng doanh nghiệp.
    • Cán bộ tín dụng, chuyên viên thẩm định và lãnh đạo các phòng Khách hàng doanh nghiệp tại các chi nhánh ngân hàng thương mại có địa bàn hoạt động gắn liền với các khu công nghiệp.
  • Các phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Phần hệ thống hóa cơ sở pháp lý và công thức tính toán chỉ tiêu định lượng (Chương 1), bám sát các văn bản của Ngân hàng Nhà nước và Luật Các tổ chức tín dụng.
    • Bảng số liệu phân tích cơ cấu huy động vốn, sử dụng vốn và kết quả kinh doanh 3 năm (Chương 2), cung cấp dẫn chứng cụ thể về phương