CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VA CƠ SỞ LÝ LUẬN VE HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TAI VP BANK - CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI 1.1 TONG QUAN VE NGHIỆP VU BAO LANH NGÂN HANG.1 Lich sử ra đời và phát triển của nghiệp vụ bảo lãnh ngân hang : a)Trên Thế Giới BLNH là một trong những dạng nghiệp vụ NH hiện đại và khá còn mới mẻ. Theo nhiều tài liệu đã nghiên cứu , bảo lãnh ngân hang xuất hiện lần đầu tiên tại thị trường nội địa nước Mỹ vào những đầu những năm 60 của thế kỷ 20 dưới dang thư 3 tins dụng dự phòng. Tuy nhiên phải đến tận những năm 70, HDBL của NH mới thực sự được sử dụng. Bắt đầu là do sự phát triển rất mạnh mẽ của nghành CN dầu mỏ khiến các nước Trung Đông trở nên thịnh vượng.
Họ liên tục kí hợp đồng kinh tế với các nước phương Tây dé thực hiện dự án cải tạo cơ sở hạ tầng, dự án canh tân công - nông nghiệp,. Do giá trị lớn của hợp đồng khá lớn và thế mạnh về tài chính của các quốc gia ở Trung Đông đã cho phép họ đòi hỏi phải có một sự đảm bảo chắc chắn về bên đối tác khi họ tham gia vào các thương vụ giao dịch. Những bảo lãnh độc lập do ngân hàng của các nước Phương Tây phát hành đã đáp ứng được yêu cầu thuận lợi và an toàn cho các quốc gia nhập khẩu. Từ những năm 70 trở di, phạm vi 4p dụng nghiệp vụ bảo lãnh càng ngày càng tăng.
Bảo lãnh không chỉ được áp dụng trong các giao dịch quốc tế mà zcòn sử dụng cho các hợp đồng kí kết trong nước, không chỉ trong những hợp đồng thương mại ma còn cả trong các giao dịch tài chính, thuê mua, liên doanh. Cho đến ngày nay, bảo lãnh ngân hàng đã trở thành một trong những nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng tại nhiều Quốc gia trên thế giới. b)Tại Việt Nam Từ thập ki 80 của thé ky 20, van dé bảo lãnh đã được đề cập trong các văn bản pháp luật. Cho đến nay, “HPBL đã phát triển một cách rất nhanh chóng, mang lại nguồn thu lớn cho các NH.
Dự đoán trong tương lai, nghiệp vụ này còn phát triển nhiều hơn nữa trước những đòi hỏi cấp thiết của nên kinh tế thị trường và sẽ trở thành một trong những hoạt động chính của các NHTM trong quá trình hội nhập toàn cau”.2 Khái niệm và đặc điểm bảo lãnh ngân hàng 1.1 Khải niệm bảo lãnh ngân hàng Ở Việt Nam, QD số 26/2006/QD-NHNN do NHNN Việt Nam quy định: “ Bao lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của TCTD ( bên bảo lãnh) với bên có quyén ( bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng ( bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không dung nghĩa vu đã cam kết với bên nhận bảo lãnh. Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho TCTD số tiền đã được trả thay”. Luật các TCTD năm 2010 cũng có định nghĩa về BLNH như sau : “ là hình thức cấp tín dụng, theo đó tô chức tín dung cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức 4 tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không day du nghĩa vu đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tin dụng theo thỏa thuận ”.2 Đặc điểm của bảo lãnh ngân hàng > Bao lãnh ngân hàng là một mối quan hệ đa phương 2.Cam kết bảo lãnh bảo lãnh 1.Hợp đồng kinh tế Bên được bảo lãnh Bên nhận bảo lãnh Như vậy, các chủ thé trên có mối quan hệ mật thiết với nhau, tuy chúng độc lập nhưng lại vẫn qua lại với nhau. Đây chính là đặc điểm nổi bật của HDBL ngân hàng.
> Bảo lãnh ngân hang mang tính độc lập Quyền lợi và nghĩa vụ của các chủ thé tham gia mang tính độc lập tương đối. Ngân hàng phải thanh toán cho bên nhận bảo lãnh, khi bên này có phát sinh yêu cầu và có bằng chứng sự vi phạm hợp đồng của bên được bảo lãnh. > Bao lãnh là hoạt động ngoại bang Về ban chất, BL là hình thức tài trợ băng uy tín, bên được BL có thé thực hiện SXKD nhằm thu lg hoặc mua hàng hoas. Khi thực hiện HDBL, NH chưa cần xuất quỹ ngay, khi đó BL được xem như một HD ngoại bảng vì không làm thay đổi BCDKT.
Tuy nhiên, khi có rủi ro xảy ra thì NH phải thanh toán thay cho bên nhận BL. Lúc này NH sẽ phải xuất tiền mặt, khi đó sẽ ảnh hưởng đến BCDKT. Khoản chỉ này được xếp vào khoản tín dụng “xấu”, cau thành nợ quá hạn. Khi đó, HĐBL đã được chuyền từ “tài sản ngoại bảng” vào “tài sản nội bảng”.
Như vậy, nếu HĐBL có chất lượng kém không những có ảnh hưởng xấu tới uy tín của ngân hàng mà còn ảnh hưởng trực tiêp tới tài sản của ngân hàng. Vì vậy, cân 5 phải cân nhắc kĩ trước khi đưa ra quyết định bảo lãnh nhằm tránh những khoản tài trợ “ xấu” này.3 Vai trò của nghiệp vụ bảo lãnh 1.1 Đối với doanh nghiệp > Đối với bên nhận bảo lãnh. BLNH được coi như công cụ bảo đảm, sẽ giúp cho DN yên tâm hơn khi tham gia GD, tiết kiệm chi phí thu nhập thông tin và thời gian mà không dé bỏ lỡ cơ hội của mình. BL cũng bảo đảm bù đắp rủi ro kịp thời cho bên nhận bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.
> Đối với bên được bảo lãnh. Nhờ có bảo lãnh của ngân hàng mà doanh nghiệp (bên được bảo lãnh) có thé mua chịu hàng hóa, ký kết được hợp đồng,.Từ đó giúp DN (bên được bảo lãnh) có thê mở rộng SX, nâng cao chất lượng và khả năng cạnhh trạnh trên thị trường. Ngoài ra, khi NH đứng ra bảo lãnh cho DN thì NH cũng phải có trách nhiệm đứng ra tư vấn trực tiếp cho KH của mình, giúp họ phân tích, đánh giá hiệu quả vay vốn của họ dé họ làm ăn hiệu quả cao hơn, tránh các rủi ro trong quá trình sản xuất kinh doanh bởi vì khi đó, quyền lợi của NH đã gắn với quyền lợi của KH, nếu khách hàng xảy ra rủi ro thì ngân hàng cũng sẽ bị ảnh hưởng. Hơn ai hết, ngân hàng không muốn tình trạng xấu xảy ra với khách hàng.2 Đối với ngân hàng phát hành bảo lãnh.
> Bao lãnh làm tăng thu nhập cho Ngân Hàng Bảo lãnh ngân hàng là một nghiệp vụ hiện đại, càng ngày phát triển , đem lại cho ngân hàng một khoản doanh thu lớn từ phí bảo lãnh. Ngân hàng được hưởng hoa hồng theo tỷ lệ phần trăm trên doanh số bảo lãnh.Trong khi đó, để thực hiện BL, NH chủ yếu dùng uy tín dé làm công cụ hoạt động mà không phải sử dụng vốn. Bên cạnh đó, muốn được BL thì NH yêu cầu KH ký quỹ tại ngân hàng trong thời gian bảo lãnh dé đảm bảo cho ngân hàng nếu có rủi ro xảy đến. Do đó NH có thê chiếm dụng vốn của khách hàng để cho vay mà không phải trả lãi hoặc trả lãi rât thâp nên đây là một nguôn vôn rẻ, an toàn và cũng ôn định của ngân hàng.
> Bao lãnh góp phan tăng cường uy tín, nâng cao vị thế, mở rộng moi quan hệ với khách hàng. Ngân hàng sẽ cường mối quan hệ chặt chẽ với KH truyền thống, đồng thời tiếp xúc với những KH mới. Qua đó, giúp cho NH nâng cao uy tín trong nước và thị trường quốc tế.3 Đối với nên kinh tế BLNH có vai trò rất lớn đối với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. BL đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế, thúc day các doanh nghiệp mở rộng SXKD.
Ngoài ra, BL còn được sử dụng giống một công cụ quản lý vĩ mô của nhà nước .Qua đó, nó định hướng dé phát triển các nghành kinh tế mũi nhọn hay làm chuyên dịch cơ cau kinh tế đi đúng hướng.Phân loại bảo lãnh ngân hàng Trên thế giới, các hoạt động của nền kinh tế diễn ra càng sôi nỗi thì nhu cầu về BL càng tăng. Xuất phát từ chính nhu cầu thực tế, đến nay đã có rất nhiều loại hình bảo lãnh. Tuy nhiên, mỗi loại bảo lãnh lại có đặc điểm riêng về mức độ rủi ro, thời hạn bảo lănh,. và được ứng dụng trong những trường hợp khác nhau.
Dé có thé quan lý tốt, đề ra chính sách riêng nhăm phát triển từng loại bảo lãnh, các loại bảo lãnh đã được phân chia dựa trên nhiều tiêu thức khác nhau như sau: 1.1 Căn cứ vào mục dich bảo lãnh > Bảo lãnh dự thầu Bảo lãnh thực hiện hợp đồng WVY Bảo lãnh đặt cọc hay tiền ứng trước Bảo lãnh thanh toán hay Bảo lãnh trả chậm Bảo lãnh bảo hành > Bao lãnh vay vốn 1.2 Căn cứ vào phương thức phát hành bảo lãnh. > Bảo lãnh trực tiếp Ngân hàng phát hành BL trực tiếp theo yêu cầu của người được BL ( không qua trung gian). Sau khi đã bôi thường cho người hưởng bảo lãnh, NH có thé đòi trực tiếp từ người được BL.2 Sơ đồ bảo lãnh trực tiếp NGÂN HÀNG PHÁT — P 4) 4 NGAN HANG Tố HANH THONG BAO (2) (3) (4) BEN DUOC BAO (1) NGƯỜI THỤ HƯỞNG LÃNH đ———————— BẢO LÃNH > Bảo lãnh gián tiếp Bảo lãnh gián tiếp là NHBL phát hành BL theo chỉ thị của trung ngân hàng gian phục vụ cho người được BL dựa trên một bảo lãnh khác gọi là bảo lãnh đối ứng.3 Sơ đồ bảo lãnh gián tiếp NGÂN HÀNG PHÁT | » NGÂN HÀNG THONG HÀNH BÁO NGÂN HÀNG TRUNG ¡ GIAN ¡ 4 ¡ (2) Ý BÊN ĐƯỢC BẢO NGƯỜI THỤ HƯỞNG LÃNH là (1) > BẢO LÃNH Đồng bảo lãnh Khi xảy ra vi phạm hợp đồng, thứ tự bồi hoàn như sau: Người thụ hưởng truy đòi ngân hàng bảo lãnh; sau đó ngân hàng bảo lãnh truy đòi ngân hàng trung gian, ngân hàng trung gian truy đòi Bên được bảo lãnh. 8 > Đồng bao lãnh là việc nhiều tô chức tín dung cùng bảo lãnh cho một nghĩa vu của khách hàng thông qua một tô chức tín dụng đầu mối.4 Đồng bảo lãnh NGAN HÀNG 1 (3) NGAN HANG NGAN HANG NGAN HANG 2 PHAT HANH THONG BAO (2) (4) NGAN HANG 3 Vv BEN DUOC BAO NGUOI THU LANH HUONG NH đầu mối thường là NH có kinh nghiệm và uy tin.
Ngân hàng này sẽ đứng ra làm đại diện phát hành BL cho toàn bộ số tiền BL từ người được bảo lãnh và chia lại cho các ngân hàng thành viên theo tỷ lệ.