Luận văn thạc sĩ đẩy mạnh hoạt động mua lại và sáp nhập các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam

Luận văn thạc sĩ phân tích chiến lược mua lại và sáp nhập ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam, thúc đẩy sự phát triển ngành ngân hàng.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2008

78
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG MUA LẠI, SÁP NHẬP (M&A) CỦA CÁC NGÂN HÀNG

1.1. CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN

1.2. PHÂN BIỆT KHÁI NIỆM MUA LẠI, SÁP NHẬP VÀ HỢP NHẤT

1.2.1. PHÂN BIỆT MUA LẠI VÀ SÁP NHẬP

1.2.2. PHÂN BIỆT SÁP NHẬP VÀ HỢP NHẤT

1.3. CÁC LOẠI HÌNH M&A

1.3.1. DỰA VÀO MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BÊN TIẾN HÀNH M&A

1.3.1.1. SÁP NHẬP NGANG (HORIZONTAL MERGERS)
1.3.1.2. SÁP NHẬP DỌC (VERTICAL MERGERS)
1.3.1.3. SÁP NHẬP MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG (MARKET-EXTENSION MERGERS)
1.3.1.4. SÁP NHẬP KIỂU TẬP ĐOÀN (CONGLOMERATION)

1.3.2. DỰA VÀO CÁCH THỨC CƠ CẤU TÀI CHÍNH

1.3.2.1. SÁP NHẬP MUA (PURCHASE MERGERS)
1.3.2.2. SÁP NHẬP HỢP NHẤT (CONSOLIDATION MERGERS)

1.4. LỢI ÍCH CÓ THỂ ĐẠT ĐƯỢC TỪ CÁC THƯƠNG VỤ M&A

1.4.1. GIẢM NHÂN VIÊN – TINH GỌN BỘ MÁY

1.4.2. ĐẠT HIỆU QUẢ NHỜ QUY MÔ

1.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG M&A CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TẠI VIỆT NAM

2.1. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM HIỆN NAY

2.2. KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG M&A TRONG LĨNH VỰC NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM THỜI GIAN QUA

2.3. NHỮNG NHÂN TỐ ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG M&A CỦA CÁC NGÂN HÀNG VIỆT NAM

2.3.1. VIỆT NAM GIA NHẬP WTO

2.3.2. NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG VIỆT NAM CHƯA CAO

2.3.3. DỊCH VỤ NGÂN HÀNG CÓ TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG CAO

2.3.4. CUỘC KHỦNG HOẢNG TÍN DỤNG TẠI MỸ LAN RỘNG TRÊN PHẠM VI TOÀN THẾ GIỚI

2.3.5. CHÍNH SÁCH KIỀM CHẾ LẠM PHÁT VÀ NHỮNG THAY ĐỔI CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

2.4. HỆ THỐNG CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ ĐIỀU CHỈNH HOẠT ĐỘNG M&A CỦA VIỆT NAM ĐÃ KHÁ ĐẦY ĐỦ

2.5. SỰ CHUẨN BỊ CỦA CÁC NGÂN HÀNG TMCP VÀ NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỚC LÀN SÓNG M&A

2.5.1. CÁC NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM

2.5.2. SỰ CHUẨN BỊ NỀN TẢNG PHÁP LÝ CHO HOẠT ĐỘNG M&A CỦA NHÀ NƯỚC

2.5.2.1. QUAN ĐIỂM TẠO LẬP NỀN TẢNG PHÁP LÝ CHO HOẠT ĐỘNG M&A CỦA NHÀ NƯỚC
2.5.2.2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ TRONG CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT
2.5.2.2.1. Luật Doanh nghiệp
2.5.2.2.2. Luật Cạnh tranh
2.5.2.2.3. Luật Chứng khoán

2.6. NHỮNG VƯỚNG MẮC CẦN GIẢI QUYẾT VỀ MẶT PHÁP LÝ ĐIỀU CHỈNH HOẠT ĐỘNG M&A CỦA CÁC NGÂN HÀNG

2.6.1. CHƯA CÓ CƠ CHẾ RIÊNG ĐỂ ĐIỀU CHỈNH HOẠT ĐỘNG TTKT CỦA CÁC NGÂN HÀNG

2.6.2. VIỆC XÁC ĐỊNH THỊ PHẦN VÀ THỊ PHẦN KẾT HỢP CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÂN HÀNG

2.6.3. CHƯA CÓ HƯỚNG DẪN CỤ THỂ CHO NHỮNG TRƯỜNG HỢP MIỄN TRỪ TTKT CỦA CÁC NGÂN HÀNG

2.6.4. QUY ĐỊNH CHÀO MUA CÔNG KHAI

2.6.5. VẤN ĐỀ KIỂM SOÁT GIAO DỊCH CỔ ĐÔNG LỚN VÀ GIAO DỊCH THÂU TÓM TRÊN TTCK

2.6.6. VẤN ĐỀ PHÁT HÀNH RIÊNG LẺ CHO ĐỐI TÁC CHIẾN LƯỢC

2.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG M&A CHO CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM

3.1. CÁC GIẢI PHÁP TỪ PHÍA NHÀ NƯỚC VÀ CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ

3.1.1. TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG VỀ M&A

3.1.2. ĐIỀU CHỈNH NHỮNG BẤT HỢP LÝ TRONG CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT HƯỚNG DẪN CHO HOẠT ĐỘNG M&A CỦA NGÂN HÀNG

3.1.3. GIẢI QUYẾT NHỮNG VƯỚNG MẮC KHI XÁC ĐỊNH THỊ PHẦN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THAM GIA TTKT

3.1.4. GIẢI QUYẾT NHỮNG VƯỚNG MẮC TRONG LĨNH VỰC CHỨNG KHOÁN

3.1.5. THAY ĐỔI CÁCH KIỂM SOÁT TTKT

3.1.6. XÂY DỰNG KÊNH KIỂM SOÁT THÔNG TIN HIỆU QUẢ

3.1.7. LẬP CHƯƠNG TRÌNH VÀ KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO ĐỘI NGŨ NHÂN LỰC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG M&A

3.1.8. TĂNG CƯỜNG ĐỐI THOẠI VỚI CÁC CHỦ THỂ THAM GIA HOẠT ĐỘNG M&A Ở TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ

3.2. GIẢI PHÁP HỖ TRỢ CỦA CÁC CÔNG TY TƯ VẤN M&A TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT SỰ THIẾU HỤT NGUỒN NHÂN LỰC

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Mua lại và Sáp nhập ngân hàng thương mại Việt Nam

Hoạt động Mua lạiSáp nhập (M&A) ngân hàng thương mại tại Việt Nam đã trở thành một xu hướng quan trọng trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu. Từ những năm 2000, M&A đã được áp dụng để tăng cường sức cạnh tranh và mở rộng quy mô hoạt động của các ngân hàng. Sự phát triển này không chỉ giúp các ngân hàng cải thiện hiệu quả hoạt động mà còn tạo ra một môi trường cạnh tranh lành mạnh hơn trong ngành tài chính.

1.1. Khái niệm và ý nghĩa của M A trong ngân hàng

M&A trong ngân hàng thương mại bao gồm các hình thức như sáp nhập, mua lại và hợp nhất. Những hình thức này không chỉ giúp các ngân hàng tăng cường quy mô mà còn tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao khả năng cạnh tranh. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Tâm, M&A là một công cụ quan trọng để các ngân hàng tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh khốc liệt.

1.2. Lịch sử phát triển hoạt động M A tại Việt Nam

Hoạt động M&A tại Việt Nam bắt đầu từ những năm 2000 và đã có những bước phát triển mạnh mẽ. Các ngân hàng thương mại cổ phần đã thực hiện nhiều thương vụ M&A để tăng cường năng lực cạnh tranh và mở rộng thị phần. Sự gia nhập WTO đã tạo điều kiện thuận lợi cho các ngân hàng Việt Nam tham gia vào các thương vụ M&A quốc tế.

II. Những thách thức trong hoạt động M A ngân hàng thương mại Việt Nam

Mặc dù hoạt động M&A mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng tồn tại nhiều thách thức mà các ngân hàng thương mại Việt Nam phải đối mặt. Những thách thức này bao gồm vấn đề pháp lý, văn hóa tổ chức và sự kháng cự từ các bên liên quan. Việc thiếu một khung pháp lý rõ ràng có thể gây khó khăn trong quá trình thực hiện các thương vụ M&A.

2.1. Vấn đề pháp lý trong M A ngân hàng

Khung pháp lý hiện tại chưa hoàn thiện, dẫn đến nhiều khó khăn trong việc thực hiện các thương vụ M&A. Các quy định về cạnh tranh và kiểm soát thị trường cần được điều chỉnh để phù hợp với thực tiễn hoạt động của các ngân hàng thương mại.

2.2. Văn hóa tổ chức và sự kháng cự

Văn hóa tổ chức của các ngân hàng có thể gây ra sự kháng cự trong quá trình sáp nhập. Sự khác biệt trong phong cách quản lý và quy trình làm việc có thể dẫn đến xung đột và giảm hiệu quả của thương vụ M&A.

III. Phương pháp và chiến lược thực hiện M A hiệu quả

Để thực hiện thành công các thương vụ M&A, các ngân hàng thương mại cần áp dụng những phương pháp và chiến lược hiệu quả. Việc xác định mục tiêu rõ ràng và thực hiện các bước chuẩn bị kỹ lưỡng là rất quan trọng. Các ngân hàng cũng cần chú trọng đến việc xây dựng mối quan hệ tốt với các bên liên quan.

3.1. Xác định mục tiêu và kế hoạch M A

Việc xác định mục tiêu rõ ràng giúp các ngân hàng có định hướng cụ thể trong quá trình thực hiện M&A. Kế hoạch M&A cần được xây dựng dựa trên phân tích thị trường và đánh giá năng lực của các bên tham gia.

3.2. Tăng cường giao tiếp và hợp tác

Giao tiếp hiệu quả giữa các bên liên quan là yếu tố quan trọng để giảm thiểu xung đột và tăng cường sự hợp tác trong quá trình M&A. Các ngân hàng cần xây dựng các kênh thông tin rõ ràng để đảm bảo mọi bên đều được thông báo kịp thời.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về M A ngân hàng

Nghiên cứu về hoạt động M&A trong ngân hàng thương mại Việt Nam cho thấy rằng các thương vụ này đã mang lại nhiều lợi ích cho các ngân hàng. Việc sáp nhập và mua lại không chỉ giúp tăng cường quy mô mà còn cải thiện hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh. Các ngân hàng đã có thể tận dụng nguồn lực và công nghệ mới để nâng cao chất lượng dịch vụ.

4.1. Các trường hợp thành công trong M A ngân hàng

Một số thương vụ M&A thành công đã giúp các ngân hàng mở rộng thị phần và cải thiện hiệu quả hoạt động. Ví dụ, thương vụ sáp nhập giữa hai ngân hàng lớn đã tạo ra một ngân hàng mạnh mẽ hơn với quy mô lớn và khả năng cạnh tranh cao hơn.

4.2. Những bài học rút ra từ các thương vụ M A

Các ngân hàng cần rút ra bài học từ những thương vụ M&A trước đó để cải thiện quy trình và chiến lược trong tương lai. Việc học hỏi từ những sai lầm và thành công sẽ giúp các ngân hàng thực hiện các thương vụ M&A hiệu quả hơn.

V. Kết luận và tương lai của hoạt động M A ngân hàng thương mại Việt Nam

Hoạt động M&A trong ngân hàng thương mại Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ. Với những lợi ích mà M&A mang lại, các ngân hàng sẽ tiếp tục tìm kiếm cơ hội để thực hiện các thương vụ này. Tuy nhiên, để thành công, cần có một khung pháp lý hoàn thiện và sự chuẩn bị kỹ lưỡng từ các ngân hàng.

5.1. Triển vọng phát triển M A trong tương lai

Trong tương lai, hoạt động M&A sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc tái cấu trúc ngành ngân hàng. Các ngân hàng cần chuẩn bị sẵn sàng để đối mặt với những thách thức và tận dụng cơ hội từ M&A.

5.2. Đề xuất giải pháp cho hoạt động M A hiệu quả

Cần có những giải pháp cụ thể để cải thiện quy trình M&A, bao gồm việc hoàn thiện khung pháp lý, tăng cường giao tiếp và hợp tác giữa các bên liên quan, và xây dựng chiến lược M&A rõ ràng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ đẩy mạnh hoạt động mua lại và sáp nhập các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG MUA LẠI, SÁP NHẬP (M&A) CỦA CÁC NGÂN HÀNG 1.1 CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN M&A là từ viết tắt của thuật ngữ mergers và acquisitions. Thuật ngữ này bao bồm một số những hình thức sau: Sáp nhập (merger) được hiểu là giao dịch mà một hay nhiều ngân hàng chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình sang một ngân hàng khác – gọi là acquiring bank. Bên bị sáp nhập được gọi là ngân hàng mục tiêu - target bank. Target bank sẽ chấm dứt sự tồn tại sau khi sáp nhập vào acquiring bank.

Khi đó cổ phiếu của cả hai ngân hàng sẽ ngừng giao dịch và cổ phiếu của ngân hàng sáp nhập sẽ được phát hành thay thế. Sự kết hợp giữa Ngân hàng Banca Intesa và Ngân hàng Sanpaolo IMI để trở thành ngân hàng lớn nhất Italia là một ví dụ về sáp nhập ngân hàng. Mua lại (acquisition) là việc một ngân hàng - acquiring bank mua lại hay thâu tóm toàn bộ hoặc một phần tài sản của ngân hàng khác - target bank đủ để kiểm soát, chi phối toàn bộ hoặc một mảng kinh doanh, dịch vụ của ngân hàng bị mua lại. Vụ mua lại 15% cổ phần Techcombank của HSBC là một ví dụ cho việc mua lại trong lĩnh vực ngân hàng.

Hợp nhất (consolidation): Trong hình thức hợp tác này, hai hay nhiều ngân hàng sẽ chuyển toàn bộ tài sản (bao gồm cả những tài sản hữu hình lẫn vô hình như thị phần, thương hiệu…) cũng như những quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp khác của mình để hình thành nên một ngân hàng mới và kết thúc sự tồn tại của các ngân hàng bị hợp nhất. Những khái niệm ở trên dựa vào các trường hợp thường gặp nhất: sáp nhập, hợp nhất, mua lại giữa các ngân hàng với nhau. Trong thực tế, có những thương vụ M&A trong đó một bên tham gia là ngân hàng bên còn lại là những doanh nghiệp TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Vai trò của ngân hàng trong các cuộc giao dịch này có thể là người bán nhưng cũng có thể là người mua.

Do đó, những khái niệm trên có thể được hiểu rộng hơn đó là những cuộc giao dịch giữa ngân hàng với các doanh nghiệp khác. Sáp nhập thân thiện - friendly takeover: là một cuộc giao dịch mà hai phía đi sáp nhập và phía bị sáp nhập đều muốn thực hiện do nhận thức đồng điệu của cả hai bên về những lợi ích có thể đạt được từ thương vụ. Thôn tính thù nghịch - hostile takeover: là thương vụ trong đó bên đi mua lại, hay sáp nhập vấp phải sự kháng cự của ngân hàng hay doanh nghiệp mục tiêu. Trường hợp hostile takeover thường xảy ra với những tổ chức đã niêm yết có giá chứng khoán được đánh giá là đang thấp hơn giá trị thực của nó.

Khái niệm này sẽ được nói rõ hơn trong phần 1.6 của chương này.2 PHÂN BIỆT KHÁI NIỆM MUA LẠI, SÁP NHẬP VÀ HỢP NHẤT 1.1 PHÂN BIỆT MUA LẠI VÀ SÁP NHẬP Trong giao dịch mua lại có thể xảy ra trường hợp mua lại (hay thâu tóm) toàn bộ hoặc mua lại một phần một doanh nghiệp hay ngân hàng khác. Đối với mua lại toàn bộ, doanh nghiệp hay ngân hàng bị mua lại sẽ không còn tồn tại về mặt pháp lý. Sáp nhập là thuật ngữ được sử dụng để chỉ trường hợp mua lại (hay thâu tóm) toàn bộ trong đó luôn xảy ra sự chấm dứt tồn tại của bên bị sáp nhập sau giao dịch sáp nhập. Tuy nhiên, người ta vẫn thường phân biệt một thương vụ mua lại hay sáp nhập theo cách công bố thông tin và thái độ của các bên.

Nhiều trường hợp thực chất là mua lại nhưng cả hai phía mua và bán đã có sự thỏa thuận để công bố thông tin đó là một cuộc sáp nhập. Một thương vụ M&A được coi là mua bán hay sáp nhập tùy thuộc vào thái độ của các bên tham gia: khi ban giám đốc điều hành của cả hai phía bị sáp nhập và đi sáp nhập có thái độ hợp tác, lạc quan đối với thương vụ thì đó là sáp nhập; ngược lại khi bên bị sáp nhập không hợp tác thì được coi là vụ mua lại. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 PHÂN BIỆT SÁP NHẬP VÀ HỢP NHẤT Trong giao dịch sáp nhập chỉ có một bên chấm dứt tồn tại (bên bị sáp nhập). Đồng thời doanh nghiệp hay ngân hàng đi sáp nhập bao giờ cũng có tiếng nói mạnh hơn trong mọi quyết định chung.

Trường hợp hợp nhất sẽ cho ra đời một pháp nhân hoàn toàn mới sau khi sáp nhập và tư cách pháp nhân của các bên tham gia đều không tồn tại nữa. Giữa các bên luôn có sự cân bằng về sự ảnh hưởng trong quá trình ra quyết định điều hành tổ chức mới. Thực tế ít xảy ra các thương vụ sáp nhập, hợp nhất mà thường là mua lại. Bởi vì các cuộc sáp nhập, hợp nhất đòi hỏi sự hợp tác rất cao giữa các bên tham gia, trong đó cả hai bên phải cùng nhìn thấy được triển vọng của thương vụ, cùng thống nhất được cách làm việc với nhau.

thì lúc đó một cuộc sáp nhập (merger) hay hợp nhất (consolidation) mới có thể diễn ra. Hơn nữa về mặt quản trị sau này luôn cần có sự chia sẻ hợp lý trong mọi vấn đề được đưa ra. Đặc biệt, những cuộc hợp nhất luôn đòi hỏi sự tương đồng, cân bằng về nhiều mặt như: năng lực quản lý, năng lực tài chính. để cùng chia sẻ những vấn đề của tổ chức hợp nhất trên tinh thần hợp tác cao nhất.3 CÁC LOẠI HÌNH M&A Trong thuật ngữ M&A có nhiều hình thức merger (sáp nhập), consolidation (hợp nhất) và acquisition (mua lại).

Vì vậy để thuận tiện khi phân loại chúng ta sẽ dùng từ sáp nhập để phân loại cho tất cả các hình thức của hoạt động M&A.1 DỰA VÀO MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BÊN TIẾN HÀNH M&A 1.1 SÁP NHẬP NGANG (HORIZONTAL MERGERS) Là việc các ngân hàng hay doanh nghiệp tiến hành sáp nhập với những ngân hàng hay doanh nghiệp cùng cạnh tranh trực tiếp về một dòng sản phẩm, dịch vụ và thị trường. Những vụ sáp nhập giữa các ngân hàng với nhau được xem là dạng sáp nhập ngang này. Thông qua phương thức sáp nhập này phía đi sáp nhập đạt được những lợi ích: mở rộng thị trường, giảm bớt đối thủ cạnh tranh, tận dụng nguồn lực về con người, máy móc thiết bị sản xuất … TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 SÁP NHẬP DỌC (VERTICAL MERGERS) Là việc các ngân hàng sáp nhập với những doanh nghiệp trong cùng một chuỗi cung ứng sản phẩm hay dịch vụ nào đó. Thường là giữa ngân hàng A với các doanh nghiệp khách hàng của A.

Ví dụ như một ngân hàng thâu tóm một công ty chứng khoán vốn là khách hàng của mình nhằm mở rộng thị phần tín dụng sang lĩnh vực chứng khoán. Bằng cách sáp nhập dọc như vậy các ngân hàng có thể đạt được những lợi ích như: kiểm soát được rủi ro khi cung cấp tín dụng cho khách hàng, giảm các chi phí trung gian phát sinh trong quá trình đưa dịch vụ đến với khách hàng .3 SÁP NHẬP MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG (MARKET-EXTENSION MERGERS) Là việc các ngân hàng sáp nhập với nhau để tăng thị phần khi mỗi bên có thị phần ở các thị trường, các khu vực khác nhau. Phương thức sáp nhập này có tác dụng mở rộng thị trường, tăng thị phần cho các ngân hàng sáp nhập. Ví dụ: một ngân hàng có thị trường chính ở HCM sáp nhập với một ngân hàng khác có thị trường chính ở Hà Nội.4 SÁP NHẬP KIỂU TẬP ĐOÀN (CONGLOMERATION) Là việc một ngân hàng sáp nhập với những doanh nghiệp không cùng lĩnh vực kinh doanh với mình để đa dạng hóa ngành nghề.

Phương thức sáp nhập này thường tăng quy mô của ngân hàng đi sáp nhập thông qua đó tăng sự ảnh hưởng của nó với thị trường, đa dạng ngành nghề kinh doanh để phân tán những rủi ro có thể xảy ra. Thông thường các tập đoàn ngân hàng lớn trên thế giới đều nắm giữ cùng lúc nhiều mảng kinh doanh như: dịch vụ ngân hàng, cầm cố thế chấp, chứng khoán, bất động sản… 1.2 DỰA VÀO CÁCH THỨC CƠ CẤU TÀI CHÍNH 1.1 SÁP NHẬP MUA (PURCHASE MERGERS) Loại hình sáp nhập này diễn ra khi một ngân hàng mua một ngân hàng hay doanh nghiệp khác. Việc mua lại này có thể được thực hiện bằng tiền mặt hoặc TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 thông qua việc phát hành các loại chứng từ ghi nợ hợp pháp khác (cổ phiếu hay trái phiếu).2 SÁP NHẬP HỢP NHẤT (CONSOLIDATION MERGERS) Hai hay nhiều ngân hàng hợp nhất thành một ngân hàng mới có tư cách pháp nhân, tình hình tài chính của chúng được hợp nhất trong ngân hàng mới đó.4 LỢI ÍCH CÓ THỂ ĐẠT ĐƯỢC TỪ CÁC THƯƠNG VỤ M&A Theo những nghiên cứu của các nhà khoa học Hoa Kỳ, không phải ngẫu nhiên mà hoạt động M&A lại xảy ra với số lượng và giá trị ngày càng lớn. Điều này xuất phát từ nguyên nhân: điều kiện kinh doanh của các doanh nghiệp ngày một trở nên khó khăn và phức tạp hơn.

Đôi khi M&A xảy ra như là sự cần thiết để giữ vững vị thế cạnh tranh. Bởi vì khi một doanh nghiệp nào đó có ý định bán thì các doanh nghiệp khác sẽ nhận ra rằng các đối thủ của họ có thể mua lại doanh nghiệp nọ và tăng sức mạnh cạnh tranh. Do đó họ sẽ tìm cách sở hữu doanh nghiệp kia (target company) để chí ít là không mất đi lợi thế cạnh tranh hiện tại. Bên cạnh đó, các yếu tố như chính trị, xã hội, kinh tế cũng có tác động qua lại lẫn nhau sâu sắc hơn.

Cũng như các doanh nghiệp thông thường khác, ngành ngân hàng ngày càng phải đối mặt với nhiều sự cạnh tranh hơn. Sự cạnh tranh của các tổ chức tín dụng này không chỉ bó gọn trong các dịch vụ ngân hàng mà còn lan rộng sang các lĩnh vực khác. Bởi vì xu thế phát triển của các tập đoàn ngân hàng là mở rộng ảnh hưởng sang nhiều ngành nghề nhiều lĩnh vực khác như bất động sản, chứng khoán, cho thuê tài chính… Trong một môi trường như thế, để vượt qua các đối thủ, các doanh nghiệp cũng như các ngân hàng lựa chọn giải pháp M&A và xem đó như là con đường nhanh nhất để đạt được mục tiêu. Sau khi kết hợp với nhau trong một thương vụ M&A, các bên tham gia luôn hy vọng những yếu tố là thế mạnh trong mỗi doanh nghiệp trước kia sẽ được kết hợp tạo nên hiệu ứng cộng hưởng (synergy) trong doanh nghiệp mới.

Nhờ đó tạo ra một giá trị lớn hơn giá trị của cả hai bên cộng lại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ