ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 PHÀN 2: MỤC TIÊU. 3 PHÀN 3: PHƯƠNG PHÁP THU THẬP TÀI LIỆU. Phạm vi tài liệu.
Quy trình tổng họp tài liệu tham khảo.6 PHẦN 4: KÉT QUẢ. Đặc điểm xã hội của nam có quan hệ tình dục đồng giới tại Việt Nam. Đặc điểm tình dục của nam có quan hệ tình dục đồng giới tại Việt Nam. Tiếp cận dịch vụ phòng chống HIV/AIDS và các bệnh/nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục (STDs/STI) đoi với nam có quan hệ tình dục đông giới tại Việt Nam.
Sự kỳ thị và phân biệt đối xử đối với nam có quan hệ tình dục đồng giới tại Việt Nam.23 PHẦN 5: KẾT LUẬN. 26 PHẦN 6; KHUYÊN NGHỊ. Xây dựng các chương trình can thiệp phù hợp và hiệu quả đối với cộng đồng MSM. Vận động giảm thiểu kỳ thị và phân biệt đối xừ với MSM.
Định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.28 TÀI LIỆU THAM KHÁO. 29 Phụ lục 1: Các nghiên cứu ve MSM đã được thực hiện tại Việt Nam (tính từ 2000 đến nay).31 Phụ lục 2: Pháp luật Việt Nam liên quan den QHTD đồng giới. 33 Phụ lục 3: Từ ngữ được cộng đồng sử dụng để ám thị/miệt thị MSM.34 Phụ lục 4: Mạng lưới các câu lạc bộ MSM tại các tỉnh/thành phố cùa Việt Nam.35 ỉi DANH MỤC VIẾT TÁT AIDS Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người BCS Bao cao su BK Bóng kín BL Bóng lộ BTNN Bạn tình ngẫu nhiên BTTX Bạn tình thường xuyên CBYT Cán bộ y tế HIV Vi rút gây suy giảm miễn dịch ờ người MSM Nam có quan hệ tình dục với nam PNMD Phụ nữ mại dâm QHTD Quan hệ tình dục SAVY Điều tra Quốc gia về Vị thành niên và Thanh niên Việt Nam STDs Các bệnh lây truyền qua đường tình dục STỈ Các nhiễm trùng lây truyền qua đường tinh dục VCT Dịch vụ khám và xét nghiệm HIV tự nguyện XNHIV Xét nghiệm HIV iii TÓM TÁT Dù xã hội có thừa nhận hay không thì tình dục đồng giới vẫn tồn tại và MSM là một bộ phận trong xã hội hiện nay. Tuy nhiên, những hiểu biết về MSM còn hạn chế và có phần bó hẹp tại một số khu vục nhất định.
Do đó, việc thực hiện báo cáo tông quan tài ỉiệu về MSM là cần thiết, nhàm cung cấp những thông tin cơ bàn về nhóm đối tượng này. Báo cáo tổng quan tài liệu này xây dựng hình ảnh của MSM tại Việt Nam bao gồm đặc điểm xã hội, đặc điểm tình dục, tiếp cận với các dịch vụ phòng chống HIV/AIDS và khám điều trị STDs/STI, sự kỳ thị và phân biệt đối xử. Đặc điểm xã hội của MSM được mô tả bao gồm tỷ lệ MSM trong dân số, độ tuồi cùa MSM tham gia các nghiên cứu, trình độ học vấn. nghề nghiệp, điều kiện kinh tể, tình trạng hôn nhân và điều kiện sinh sông của MSM.
Đặc điểm tình dục cùa MSM bao gồm bàn dạng tình dục, xu hướng tinh dục, mạng lưới tình dục, hành vi QHTD lần đầu sớm với đa dạng đổi tác, số lượng bạn tình lớn cả nam và nữ, hành vi QHTD đường miệng và QHTD hậu môn nhiều nguy cơ, QHTD mại dâm, hạn chế sử dụng BCS và chat bôi trơn, lạm dụng rượu bia và sử dụng ma túy đặc biệt là tiêm chích ma túy. Tiếp cận dịch vụ phòng chống H1V/AIDS và khám điều trị STDs/STI đẵ đưa ra những số liệu về dịch HIV/AIDS đang lan rộng, tỷ lệ mac STDs/STI cao trong nhóm MSM, đưa ra những bàng chứng về sự thiếu kiến thức phòng chống HIV/AIDS cũng như sự hạn chế trong tiếp cận dịch vụ của MSM. Và cuối cùng, kỳ thị và phân biệt đối xử đối với MSM khẳng định và làm rõ hơn những định kiến, những áp lực và sự ruồng bỏ mà MSM phải chịu đựng từ phía gia đình, cộng đồng và xã hội. Báo cáo này nhằm tổng họp những nghiên cứu.
những can thiệp đã được thực hiện với những số liệu cập nhật nhằm cung cấp thông tin đẩy đủ nhât có thê vê cộng đông MSM, Những luận điểm trình bày trong báo cáo này là những số liệu càn thiết để khảng định sự tồn tại và sự cần có sự quan tâm đúng mức đối với cộng đồng MSM trong công tác phòng chống HIV/AIDS. Việc cố gắng tìm hiểu một cách tích cực hơn về tình dục đồng giới cũng như cộng đồng MSM sẽ là bước khởi đầu để thực hiện các nghiên cứu tiếp theo cũng như xây dựng các chương trình, chiến lược và chính sách cỏ hiệu quả hơn. 1 PHÀN 1: ĐẶT VÁN ĐÈ Ngày nay. tình dục đồng giới nam là một vấn đề xã hội nhạy cảm chưa được chấp nhận ở nhiều nền văn hóa.
Tuy nhiên, cho dù được “chính thức" thừa nhận hay không thì tình dục đồng giới nam vẫn diễn ra tại tất cả các xã hội, ở nhiều nền văn hóa và ở mọi lứa tuổi [1], Đây là thực tế trên thế giới nói chung và đặc biệt là ờ Việt Nam nói riêng. Thuật ngữ “nam có quan hệ tình dục đồng giới" (Men who have sex with men - MSM) là thuật ngữ chỉ hành vi chứ không phải một đặc tính [2]. Vào cuối những năm 40 đến đầu những năm 50 của thế kỷ trước, Afred Kinsey trong quá trình phát triển thang đo Kinsey đã chỉ ra rằng đàn ông “là một thể liên tục trên mọi khía cạnh" “tùy thuộc vào những giai đoạn khác nhau trong cuộc đời mỗi con người” [3]. Do đó, những người nam có QHTD đồng giới không chì bao gồm những người tự nhận là người đông tính (gay) và người lưỡng tính (bisexual), mà còn bao gồm cả những người đàn ông tự nhận là dị tính (heterosexual) nhưng có QHTD cùng giới [4].
Nói cách khác, thuật ngữ này dùng để chỉ tất cả nam có QHTD với nam không cần quan tâm đen hoàn cảnh hay khuynh hướng tình dục của họ [5]. Tinh dục đồng giới nam xuất hiện ở tất cả các xã hội nhưng vì nhiều lý do khác nhau, những hành vi này thường bị xã hội kỳ thị. Hiểu biết về tình dục đồng giới nam ờ mỗi quốc gia lại rất khác nhau và có the những hiểu biết này còn quá hạn chế do sự kỳ thị quả nặng nề. Điều này đã đưa đến những quan niệm sai lầm về tình dục đồng giới nam.
Tuy nhiên, cũng không phải do người dân có kiên thức không đúng vê vân đê mà do họ thường giả định trên cơ sờ những tường tượng được đưa ra như là sự thật dựa trên các thông điệp cùa truyền thông đại chúng và các nghiên cứu không có tính khoa học. Nhiều người đã lầm tưởng rằng chỉ có những người nam tự nhận là “đồng tính/gaỵ” mới có QHTD với nam giới. Tuy nhiên, thực tế cho thấy, phần lớn những người đàn ông có QHTD đồng giới thường không tự nhận mình là người đồng tính. Họ vần sống và làm việc bình thường, thậm chí họ còn kết hôn và có con cái.
Có thế các chuẩn mực văn hóa, nỗi sợ bị cộng đồng kỳ thị cùng với sự thiếu hiểu biết đã khiến họ phải che giấu giới tính thực sự của bản thân. Chính điều đó càng làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lây truyền qua đường lình dục đặc biệt là HIV [6], Nam giới thường quan hệ tình dục với nhau qua đường miệng và hậu môn. Hành vi này có thể làm tăng nguy cơ lây nhiễm HIV không chỉ đổi với người “nhận" mà còn tương 2 đối nguy hiểm với người “cho” nếu không sử dụng các biện pháp bảo vệ hay sử dụng không đúng cách [1], Cho dù con số có thể khác nhau giữa các quốc gia và các khu vực, nhưng nhiều nơi trên Thế giới hiện vẫn chưa có thông tin chính xác về tỷ lệ này vì nam giới ở những nơi này không tự nhận mình là đồng tính hay lưỡng tính. Trong các môi trường đặc biệt như trại giam hoặc doanh trại quân đội, nam giới cũng có thể có QHTD đồng giới.
Tuy nhiên, những người này ở trong các hoàn cảnh khác có khi lại không có hành vi như vậy. Những người đàn ông QHTD không an toàn với đàn ông cũng có thê QHTD không an toàn với phụ nữ. Bằng cách đó, họ đã trở thành cầu nối lây truyền vi-rút cho các cộng đồng dân cư. Tại Việt Nam, thống kê năm 2009 thi tì lệ nhiễm HIV trong đồng tính nam tại Hà Nội là 9%, tại thành phổ Hồ Chí Minh là 5% [7].
Hầu hết đồng tính nam không bộc lộ rõ hoàn toàn khuynh hướng tình dục cùa họ. Thêm vào đó, hành vi tình dục của đồng tính nam được đặc trưng bởi các hình thức hẹn hò kết bạn sôi nổi, QHTD với tần suất cao, có nhiều bạn tình, hình thức quan hệ đa dạng, ít hoặc không sử dụng bao cao su. Tin vào sự an toàn trong quan hệ tình dục giữa nam với nam là nhân tố chủ yếu khiến họ không sử dụng bao cao su. Với nhiêu MSM, thiêu khả năng thương lượng sử dụng bao cao su với bạn tình là một rào cản để họ thực hành tình dục an toàn hơn, đặc biệt với nhóm mại dâm nam.
Ngoài ra, nhiều người cũng nhận thức được nguy cơ lây nhiễm STDs nhưng do quan niệm sai lầm về quan hệ tình dục cho rằng mối quan hệ này an toàn hơn quan hệ tình dục khác giới, và phụ nữ mới là nguồn lây chính gây nên STDs. Đặc biệt, chi một số ít MSM biết đến và sử dụng chất bôi trơn trong quan hệ hậu môn f8]. Từ những nhận định trên, việc thực hiện tổng quan tài liệu về MSM tại Việt Nam là hết sửc cần thiết. Tổng quan nhằm mô tả những đặc diêm xã hội, đặc điểm tình dục của MSM, thực trạng tiếp cận với các dịch vụ dự phòng lây nhiễm H1V/AIDS, sự kỳ thị và phân biệt đối xử đôi với họ.
Bền cạnh đó, tông quan còn đưa ra nhũng khuyên nghị đê góp phần nâng cao hiệu quả các chương trình can thiệp và các nghiên cứu về nhóm MSM. PHẦN 2: MỤC TIÊU 1. Mô tà đặc điểm xã hội của nam có quan hệ tình dục đồng giới tại Việt Nam. Mô tả đặc điểm tình dục của nam có quan hệ tinh dục đồng giới tại Việt Nam.
Mô tả thực trạng tiếp cận với các dịch vụ dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS và các bệnh/nhiễm trùng lây truyền qua đường tinh dục đối với nam có quan hệ tình dục đông giới tại Việt Nam. Mô tả sự kỳ thị và phân biệt đôi xử đôi với nam có quan hệ tình dục đông giới tạỉ Việt Nam. Đưa ra những khuyến nghị nhàm nâng cao hiệu quả các nghiên cứu và các chương trình can thiệp đối với nhóm nam quan hệ tình dục đồng giới tại Việt Nam. 4 PHÂN 3: PHƯƠNG PHÁP THU THẬP TÀI LIỆU 1.
Phạm vi tài liệu 1.