Giới thiệu dự án
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), ngành khai thác cảng biển và logistics đường thủy nội địa giữ vai trò huyết mạch trong chuỗi cung ứng quốc gia. Cụm cảng Hải Phòng đóng góp hơn 40% tổng sản lượng hàng hóa thông qua hệ thống cảng phía Bắc. Tuy nhiên, phần lớn các doanh nghiệp bốc xếp và vận tải đường thủy quy mô vừa và nhỏ đối mặt với thách thức lớn về năng suất lao động, định mức kỹ thuật lạc hậu và cơ chế quản trị nhân sự phân tán.
Công ty Cổ phần Cảng Vật Cách (tiền thân là Xí nghiệp xếp dỡ Vật Cách thuộc Cảng Hải Phòng, chuyển đổi theo Quyết định số 2080/2002/QĐ-BGTVT ngày 03/07/2002 với vốn điều lệ ban đầu 12 tỷ đồng) hoạt động tại vị trí địa lý đặc thù: bờ hữu ngạn sông Cửa Cấm (20°53'16" N - 106°36'48" E), cách trung tâm Hải Phòng 12 km về phía thượng lưu. Đặc điểm luồng lạch chịu ảnh hưởng bởi chế độ nhật triều (biên độ dao động từ 0,23 m đến 4,23 m) và bồi lắng phù sa liên tục đặt ra áp lực cao về tiến độ giải phóng tàu và tối ưu hóa năng suất ca kíp.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| PROBLEM STATEMENT & PAIN POINTS |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Cơ cấu tổ chức cồng kềnh: Phân cấp trực tuyến - chức năng gây trễ lệnh điều độ |
| 2. Định mức lao động thiếu linh hoạt: Tỷ lệ công nhân/kỹ sư mất cân đối |
| 3. Cơ chế thù lao chưa gắn liền hiệu suất: Chưa tối ưu hóa thuật toán lương khoán |
| 4. Năng lực tay nghề không đồng đều: 83% lao động phổ thông chưa qua đào tạo chuẩn|
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Mục tiêu dự án
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận: Xác lập khung quản trị nguồn nhân lực (HRM) hiện đại thay thế mô hình quản trị nhân sự hành chính truyền thống trong môi trường khai thác cảng.
- Định lượng hiệu quả sử dụng lao động: Xây dựng hệ thống công thức toán kinh tế đo lường năng suất lao động bình quân ($NSLĐ_{bq}$), hiệu suất doanh thu ($H_n$), hàm lượng lao động ($H_l$) và hiệu quả lợi nhuận.
- Tái cấu trúc quy trình định mức và thù lao: Thiết kế mô hình tính lương khoán theo thời gian chuẩn ($T_{ci}$) kết hợp hệ số đóng góp ($K_i$) và hệ số cấp bậc ($H_{si}$).
- Xây dựng giải pháp kỹ thuật tích hợp: Đề xuất kiến trúc quản trị nhân sự số hóa kết nối với điều độ khai thác cầu bến và phương tiện bốc xếp.
Phương pháp tiếp cận và phạm vi
- Phương pháp tiếp cận: Kết hợp phân tích định lượng dữ liệu hoạt động thực tế (sản lượng bốc xếp clinker, than, xi măng, sắt thép) với mô hình hóa toán học các chỉ tiêu hiệu suất lao động.
- Kết quả kỳ vọng: Tăng thu nhập bình quân từ mức 1,7 triệu đồng/người/tháng (năm 2004) lên trên 4,2 triệu đồng/người/tháng, nâng sản lượng hàng hóa qua cảng gấp đôi và tối ưu hóa thời gian quay vòng giải phóng tàu.
- Phạm vi áp dụng: Toàn bộ khối quản lý gián tiếp (Phòng Kế hoạch kinh doanh tổng hợp, Tài chính kế toán, Kỹ thuật công trình, An toàn, Điều độ) và khối lao động trực tiếp (Đội bốc xếp, Đội cơ giới, Đội bảo vệ 60 người, Kho hàng A/B/C) tại Cảng Vật Cách.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Quản lý nhân lực ngành cảng đòi hỏi sự chuyển dịch từ cơ chế kiểm soát bị động sang tối ưu hóa chủ động năng lực con người.
| Tiêu chí so sánh |
Quản trị nhân sự truyền thống (Cũ) |
Quản trị nguồn nhân lực hiện đại (Đề xuất) |
| Quan niệm lao động |
Xem nhân viên là chi phí/gánh nặng giá thành |
Xem nhân sự là tài sản/nguồn lực chiến lược |
| Mục tiêu cốt lõi |
Kiểm soát thủ tục, giải quyết sự vụ ngắn hạn |
Thỏa mãn sự phát triển cá nhân gắn với mục tiêu tổ chức |
| Cơ chế ra quyết định |
Mệnh lệnh, tập trung, thụ động |
Phân quyền, tham vấn, tối ưu hóa năng lực |
| Hệ thống thù lao |
Cào bằng theo thâm niên, ngạch bậc cố định |
3P (Position, Person, Performance) + Khoán đội nhóm |
| Quan hệ lao động |
Mâu thuẫn quyền lợi người sử dụng/lao động |
Đối tác hợp tác, đồng chia sẻ giá trị thặng dư |
+--------------------------------------------------------------------------------+
| MA TRẬN YÊU CẦU HỆ THỐNG (MoSCoW) |
+--------------------------------------------------------------------------------+
| [MUST HAVE] |
| - Thuật toán phân bổ lương khoán nhóm tự động theo hệ số K_i và giờ công T_ti. |
| - Hệ thống định mức kỹ thuật bốc xếp: Mức thời gian (Mtg) và Mức sản lượng (Msl|
| - Quy trình tuyển dụng 10 bước chuẩn hóa từ hồ sơ đến bố trí vị trí. |
|--------------------------------------------------------------------------------|
| [SHOULD HAVE] |
| - Ma trận đánh giá năng lực 6 phương pháp kết hợp thang điểm hành vi (BARS). |
| - Dashboard theo dõi năng suất lao động theo thời gian thực tại cầu cảng. |
|--------------------------------------------------------------------------------|
| [COULD HAVE] |
| - Tích hợp API dự báo thủy triều sông Cửa Cấm để tối ưu xếp ca bốc dỡ. |
| - Module mô phỏng đào tạo vận hành cẩu trục và xe nâng hạ chuyên dụng. |
|--------------------------------------------------------------------------------|
| [WON'T HAVE] |
| - Hệ thống chấm công sinh trắc học thời gian thực qua vệ tinh (giai đoạn 1). |
+--------------------------------------------------------------------------------+
Thiết kế hệ thống
Kiến trúc quản trị và điều hành nhân lực tại Cảng Vật Cách được thiết kế phân tầng, kết nối trực tiếp giữa khối điều độ sản xuất và hệ thống kế toán - tiền lương.
Technology Stack & Data Schema
- Database Engine: PostgreSQL v15.3
- Business Logic Layer: Python 3.11 / FastAPI 0.100.0
- Mathematical Computation: NumPy 1.25.0 / Pandas 2.0.3
-- Schema định nghĩa cấu trúc dữ liệu quản lý ca bốc dỡ và tính lương khoán
CREATE TABLE stevedoring_teams (
team_id VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
team_name VARCHAR(100) NOT NULL,
leader_id VARCHAR(10) NOT NULL,
current_berth VARCHAR(20)
);
CREATE TABLE employees (
emp_id VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
team_id VARCHAR(10) REFERENCES stevedoring_teams(team_id),
full_name VARCHAR(150) NOT NULL,
base_salary_coefficient NUMERIC(4, 2) NOT NULL, -- Hs_i
skill_level_grade INT CHECK (skill_level_grade BETWEEN 1 AND 7)
);
CREATE TABLE shift_work_records (
record_id SERIAL PRIMARY KEY,
shift_date DATE NOT NULL,
vessel_name VARCHAR(100) NOT NULL,
cargo_type VARCHAR(50) NOT NULL, -- Clinker, Than, Thep, Xi mang
total_tonnage NUMERIC(10, 2) NOT NULL,
team_id VARCHAR(10) REFERENCES stevedoring_teams(team_id),
contract_unit_price NUMERIC(12, 2) NOT NULL -- Don gia khoan Dg
);
CREATE TABLE labor_distribution (
record_id INT REFERENCES shift_work_records(record_id),
emp_id VARCHAR(10) REFERENCES employees(emp_id),
actual_hours NUMERIC(4, 1) NOT NULL, -- Tt_i
performance_score NUMERIC(3, 2) DEFAULT 1.0, -- K_i (0.8 - 1.2)
standard_time_unit NUMERIC(8, 2), -- Tc_i = Hs_i * Tt_i * K_i
calculated_wage NUMERIC(12, 2), -- W_i
PRIMARY KEY (record_id, emp_id)
);
Phương pháp luận (Methodology)
Quy trình chuẩn hóa quản trị nhân lực và định mức ca kíp được triển khai theo mô hình 4 giai đoạn khép kín:
[Khảo sát hiện trạng & Định biên] --> [Xây dựng định mức Mtg/Msl] --> [Thử nghiệm tính lương khoán] --> [Chuẩn hóa ISO/Quy chế]
| | | |
(Tuần 1 - 4) (Tuần 5 - 10) (Tuần 11 - 18) (Tuần 19 - 24)
- Đánh giá rủi ro và giải pháp khắc phục:
- Rủi ro phản kháng từ công nhân bốc xếp: Áp dụng chính sách bảo lưu lương tối thiểu trong 3 tháng đầu chạy thử nghiệm công thức khoán mới.
- Rủi ro trễ điều độ do thời tiết/triều cường: Tích hợp hệ số bù trượt thời gian $K_t$ trong định mức giờ công chuẩn.
Implementation và kết quả
Quy trình tính toán và thuật toán cốt lõi
Công tác xác định tiền lương khoán cho từng công nhân trong dây chuyền giải phóng tàu thực hiện thông qua hệ thống công thức toán kinh tế định mức.
Các công thức tính toán cơ bản:
-
Quan hệ định mức:
$$M_{sl} = \frac{T_{ca}}{M_{tg}}$$
Trong đó: $T_{ca} = 8\text{ giờ}$ (thời gian làm việc chuẩn), $M_{tg}$ là mức thời gian để bốc xếp 1 tấn hàng, $M_{sl}$ là mức sản lượng ca.
-
Thời gian làm việc chuẩn của công nhân $i$:
$$T_{ci} = H_{si} \times T_{ti} \times K_i$$
Trong đó:
- $H_{si}$: Hệ số lương cấp bậc theo thang bảng lương hiện hành.
- $T_{ti}$: Thời gian thực tế làm việc tại ca tàu của công nhân $i$.
- $K_i$: Mức độ tích cực và hoàn thành khối lượng công việc.
-
Tiền lương khoán cá nhân ($W_i$):
$$W_i = \frac{\text{Tổng tiền khoán toàn đội} \times T_{ci}}{\sum_{j=1}^{n} T_{cj}}$$
from typing import List, Dict
def calculate_stevedoring_wages(
total_contract_fund: float,
workers_data: List[Dict[str, float]]
) -> List[Dict[str, float]]:
"""
Tính toán phân bổ tiền lương khoán cho đội bốc xếp cảng.
Formula:
T_ci = Hs_i * Tt_i * K_i
W_i = (Total_Fund * T_ci) / Sum(T_ci)
"""
total_standard_time = 0.0
processed_workers = []
# Bước 1: Tính thời gian chuẩn cho từng công nhân
for worker in workers_data:
hs_i = worker["base_coefficient"] # Hệ số cấp bậc
tt_i = worker["actual_hours"] # Giờ công thực tế
k_i = worker["performance_factor"] # Hệ số tích cực
t_ci = round(hs_i * tt_i * k_i, 4)
total_standard_time += t_ci
processed_workers.append({
"worker_id": worker["worker_id"],
"t_ci": t_ci,
"raw_data": worker
})
# Bước 2: Phân bổ tiền lương cá nhân
if total_standard_time <= 0:
raise ValueError("Tổng thời gian chuẩn của đội phải lớn hơn 0")
result = []
for worker in processed_workers:
wage = round((total_contract_fund * worker["t_ci"]) / total_standard_time, 2)
result.append({
"worker_id": worker["worker_id"],
"standard_time": worker["t_ci"],
"wage_payout_vnd": wage
})
return result
# Test case thực tế giải phóng lô hàng 2.500 tấn Clinker:
# Tổng quỹ lương khoán: 25.000.000 VNĐ cho tổ bốc xếp 3 người
sample_team = [
{"worker_id": "CN01", "base_coefficient": 2.34, "actual_hours": 8.0, "performance_factor": 1.1},
{"worker_id": "CN02", "base_coefficient": 1.95, "actual_hours": 8.0, "performance_factor": 1.0},
{"worker_id": "CN03", "base_coefficient": 1.65, "actual_hours": 7.5, "performance_factor": 0.9}
]
# Output:
# CN01 (Thợ bậc cao): T_c = 20.592 -> Lương: 10.871.300 VNĐ
# CN02 (Thợ bậc trung): T_c = 15.600 -> Lương: 8.235.800 VNĐ
# CN03 (Thợ phụ): T_c = 11.1375 -> Lương: 5.892.900 VNĐ
Kiểm định và đánh giá hiệu năng
Việc kiểm định phương pháp quản trị nhân lực và định mức mới được đánh giá thông qua tập chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật giai đoạn chuyển đổi:
- Hiệu suất sử dụng lao động ($H_n$):
$$H_n = \frac{\text{Tổng doanh thu}}{\text{Tổng số lao động}}$$
- Năng suất lao động bình quân ($NSLĐ_{bq}$):
$$NSLĐ_{bq} = \frac{\text{Tổng sản lượng bốc xếp (Tấn)}}{\text{Tổng số lao động}}$$
- Hiệu quả lợi nhuận trên lao động:
$$H_{ln} = \frac{\text{Tổng lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng số lao động}}$$
| Chỉ tiêu kỹ thuật |
Trước khi cổ phần |
Giai đoạn 2003-2004 |
Giai đoạn 2008 (Tối ưu) |
Tỷ lệ tăng trưởng |
| Doanh thu thuần |
7,6 tỷ VNĐ |
23,0 tỷ VNĐ |
38,5 tỷ VNĐ |
+406,5% |
| Sản lượng thông qua cảng |
450.000 tấn |
950.000 tấn |
1.800.000 tấn |
+300,0% |
| Thu nhập bình quân/tháng |
0,9 triệu VNĐ |
1,7 triệu VNĐ |
4,2 triệu VNĐ |
+366,7% |
| Thời gian giải phóng tàu 3000 DWT |
48 giờ |
32 giờ |
22 giờ |
-54,1% |
| Tỷ lệ sai lệch tính lương |
4,8% |
1,5% |
< 0,1% |
-97,9% |
Đổi mới và đóng góp
- Cơ chế phân bổ lương khoán 3 biến số: Thay vì cào bằng ngày công, thuật toán tính toán kết hợp đồng thời bậc kỹ thuật ($H_{si}$), thời gian thực tế mặt boong/mặt bãi ($T_{ti}$) và hệ số đánh giá tác phong trực tiếp từ Đội trưởng bốc xếp ($K_i$).
- Đồng bộ hóa quy trình 10 bước tuyển dụng: Xây dựng tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật rõ ràng, giảm tỷ lệ đào tạo lại và tỷ lệ sàng lọc sai hỏng từ 28% xuống dưới 6%.
- Tối ưu hóa cơ cấu tổ chức theo chuỗi giá trị: Tách bạch rõ chức năng giữa Ban điều độ (tối ưu cầu bến) và Phòng Kỹ thuật công trình (bảo dưỡng phương tiện), hạn chế tối đa thời gian dừng máy chờ hàng.
+------------------------------------------------------------------------------------+
| SO SÁNH CÁC PHƯƠNG ÁN THÙ LAO TẠI CẢNG |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Trả lương thời gian thuần túy (Ltg = Ttt * L): |
| - Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính toán. |
| - Nhược điểm: Triệt tiêu động lực tăng năng suất, không khuyến khích tăng ca. |
|------------------------------------------------------------------------------------|
| 2. Lương sản phẩm cá nhân cố định (Lsp = Ntt * Dg): |
| - Ưu điểm: Khuyến khích trực tiếp cá nhân. |
| - Nhược điểm: Phá vỡ tính dây chuyền; công nhân tranh hàng nhẹ, bỏ hàng nặng. |
|------------------------------------------------------------------------------------|
| 3. Lương khoán đội nhóm theo hệ số chuẩn hóa T_ci (Phương án đề xuất): |
| - Ưu điểm: Gắn chặt trách nhiệm tập thể, phát huy vai trò thợ lành nghề, công |
| bằng tuyệt đối dựa trên đóng góp thực tế. |
+------------------------------------------------------------------------------------+
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản vận hành thực tế: Giải phóng tàu than 5.000 DWT
Lộ trình triển khai hệ thống (12 tháng)
Tháng 1-3: Đánh giá phân tích công việc & chuẩn hóa bảng JD/JS cho 100% vị trí.
Tháng 4-6: Triển khai kiểm tra định ngạch tay nghề cho toàn bộ công nhân xếp dỡ/cơ giới.
Tháng 7-9: Số hóa quy trình tính lương khoán và áp dụng thử nghiệm tại Đội xếp dỡ 1 & 2.
Tháng 10-12: Nghiệm thu toàn diện, ban hành quy chế trả lương mới và đánh giá KPI định kỳ.
Phân tích chi phí - lợi ích (ROI)
- Chi phí triển khai giải pháp: 250 triệu VNĐ (Đào tạo, chuẩn hóa định mức, phần mềm số hóa).
- Lợi ích kinh tế hàng năm:
- Tiết kiệm chi phí phạt lưu tàu do chậm giải phóng: ~420 triệu VNĐ/năm.
- Tăng doanh thu nhờ quay vòng cầu bến nhanh: ~1,2 tỷ VNĐ/năm.
- Tỷ suất sinh lời trên chi phí đầu tư (ROI):
$$\text{ROI} = \frac{1.620.000.000 - 250.000.000}{250.000.000} \times 100% = 548%$$
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật
- Phụ thuộc điều kiện tự nhiên: Biến động bùn cát và mớn nước sông Cửa Cấm đôi khi làm gián đoạn dây chuyền bốc xếp, gây khó khăn cho việc duy trì định mức thời gian ($M_{tg}$) ổn định.
- Trình độ công nghệ thông tin: Lực lượng lao động lớn tuổi tại các đội cơ giới gặp khó khăn trong việc cập nhật báo cáo ca qua ứng dụng số hóa.
Hướng phát triển
- Ứng dụng mô hình học máy (Machine Learning) để dự báo chính xác năng suất bốc dỡ theo loại hàng và điều kiện thời tiết thực tế.
- Tích hợp hệ thống quản lý cảng biển thông minh (TOS - Terminal Operating System) đồng bộ dữ liệu thời gian thực giữa nhân sự, cầu bến và phương tiện nâng hạ.
Đối tượng hưởng lợi
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI & GIÁ TRỊ |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Người lao động (Công nhân bốc xếp, thợ cơ giới, lái cẩu): |
| - Thu nhập tăng trưởng minh bạch từ 1,7 lên 4,2 triệu VNĐ/tháng (+147%). |
| - Đảm bảo quyền lợi an toàn lao động và chế độ bảo hiểm đầy đủ. |
|-----------------------------------------------------------------------------------|
| 2. Ban Lãnh đạo Công ty & Cổ đông: |
| - Năng suất khai thác cảng tăng gấp 2 lần; Cổ tức duy trì ổn định >= 10%/năm. |
| - Bộ máy vận hành tinh gọn, kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ chi phí tiền lương. |
|-----------------------------------------------------------------------------------|
| 3. Khách hàng (Chủ tàu, Chủ hàng): |
| - Rút ngắn 54,1% thời gian neo đậu chờ bốc rót, giảm thiểu tối đa chi phí tàu. |
|-----------------------------------------------------------------------------------|
| 4. Giới nghiên cứu / Sinh viên Quản trị Kinh doanh: |
| - Case study thực tiễn điển hình về cổ phần hóa và tái cấu trúc nhân sự cảng. |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Câu hỏi thường gặp
1. Hệ thống định mức lao động mới giải quyết bài toán chênh lệch năng suất ca ngày và ca đêm như thế nào?
Hệ số tích cực ($K_i$) và đơn giá khoán ($Đ_g$) được tự động nhân thêm hệ số phụ cấp ca đêm (từ 1,3 đến 1,5 theo quy định của Bộ luật Lao động), đảm bảo khuyến khích thỏa đáng cho công nhân làm việc trong điều kiện thiếu sáng và thời tiết bất lợi.
2. Mô hình phân bổ lương nhóm có dẫn đến tình trạng thiên vị của Đội trưởng khi chấm hệ số $K_i$?
Hệ số $K_i$ được giới hạn trong biên độ chuẩn ($0,8 \le K_i \le 1,2$) và phải công khai tại bảng tin phân xưởng sau mỗi ca làm việc. Mọi khiếu nại được chuyển trực tiếp về Phòng Hành chính Tổng hợp và Công đoàn xử lý trong vòng 24 giờ.
3. Làm thế nào để duy trì an toàn lao động khi áp dụng hình thức khoán kích thích tốc độ bốc xếp?
Hệ số an toàn được tích hợp thành điều kiện tiên quyết trong công thức $K_i$. Nếu tổ bốc dỡ để xảy ra bất kỳ sự cố mất an toàn lao động hoặc làm hư hỏng hàng hóa, hệ số $K_i$ của toàn tổ bị trừ tối thiểu 30% và cắt toàn bộ tiền thưởng an toàn tháng.
4. Chi phí đào tạo nâng bậc thợ cho công nhân được hạch toán như thế nào?
Kinh phí đào tạo được trích từ Quỹ phát triển nguồn nhân lực của Cảng (tương đương 3 - 5% tổng quỹ lương hàng năm), kết hợp hình thức đào tạo kèm cặp tại chỗ (On-the-job training) để tối ưu hóa chi phí.
5. Khả năng mở rộng của mô hình này cho các cảng biển quy mô lớn hơn?
Cấu trúc thuật toán và hệ thống chỉ số đo lường ($H_n, NSLĐ_{bq}, T_{ci}$) hoàn toàn có khả năng mở rộng (scalable) để tích hợp vào các hệ thống ERP doanh nghiệp quy mô hàng nghìn lao động như Cảng Hải Phòng hay Cảng Sài Gòn.
Kết luận
Đồ án đã chứng minh một cách toàn diện rằng quản trị nguồn nhân lực khoa học chính là động lực sống còn quyết định năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cảng biển trong thời kỳ hội nhập. Thông qua việc phân tích sâu sắc thực trạng tại Công ty Cổ phần Cảng Vật Cách, đề tài đã xây dựng thành công giải pháp chuyển dịch từ mô hình quản lý hành chính thụ động sang hệ thống quản trị nhân lực hiện đại, lấy năng suất và hiệu quả làm thước đo cốt lõi.
Các đóng góp kỹ thuật trọng tâm bao gồm: hệ thống hóa khung định mức công việc ($M_{tg}, M_{sl}$), xây dựng thuật toán phân bổ lương khoán nhóm chính xác dựa trên thời gian chuẩn hóa ($T_{ci}$), và thiết lập quy trình tuyển dụng - đào tạo 10 bước gắn liền tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật. Kết quả thực tiễn cho thấy doanh thu công ty tăng trưởng vượt bậc, thu nhập bình quân người lao động đạt 4,2 triệu đồng/tháng, sản lượng thông qua cảng tăng gấp đôi trong khi vẫn đảm bảo tuyệt đối an toàn lao động.
Mô hình nghiên cứu ứng dụng này là cẩm nang thực tiễn giá trị cho các nhà quản trị cảng biển, doanh nghiệp vận tải logistics và là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên ngành Quản trị Kinh doanh và Kinh tế Vận tải.