LỜI MỞ ĐẦU PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC, QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ VẤN ĐỀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ NGUỒN NHÂN LỰC. NGUỒN NHÂN LỰC. Khái niệm nguồn nhân lực. Vai trò của nguồn nhân lực.
Các đặc trƣng cơ bản của nguồn nhân lực. Số lƣợng nguồn nhân lực. Chất lƣợng nguồn nhân lực. Cơ cấu nguồn nhân lực.
QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC. Khái niệm về quản lý nguồn nhân lực “QLNNL”. Mục tiêu của quản trị nhân lực. Mục tiêu kinh tế.
Mục tiêu xã hội. Mục tiêu củng cố và phát triển tổ chức. Mục tiêu thực hiện các chƣc năng, nhiệm vụ của tổ chức. Mục tiêu phục vụ nhân viên.
Vai trò và chức năng của quản lý nguồn nhân lực. Vai trò của quản lý nguồn nhân lực. Chức năng của quản lý nguồn nhân lực. Sự khác nhau giữa quản lý nguồn nhân lực hiện đại với quản lý nhân sự truyền thống.
Một số nội dung chính của Quản trị nguồn nhân lực. Thiết kế và phân tích công việc. Kế hoạch hoá nguồn nhân lực. Tuyển mộ, tuyển chọn nhân viên.
Định mức lao động .24 Sinh viªn: NguyÔn ThÞ LÖ Quyªn – QT901N -4- Mét sè biÖn ph¸p nh»m n©ng cao hiÖu qu¶ qu¶n lý vµ sö dông nguån nh©n lùc t¹i C«ng ty Cæ phÇn c¶ng VËt C¸ch 1. Đánh giá thực hiện công việc. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Thù lao lao động.
Giới thiệu về thống thang, bản lƣơng hiện hành của nhà nƣớc. Các hình thức trả lƣơng. An toàn và sức khoẻ ngƣời lao động. Ảnh hƣởng của môi trƣờng tới quản trị nguồn nhân lực.
VẤN ĐỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ NGUỒN NHÂN LỰC. Khái niệm về hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực. Khái niệm chung về hiệu quả. Khái niệm hiệu quả sử dụng lao động.
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý và sử dụng Nguồn nhân lực. Vai trò của việc nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn nhân lực. Ý nghĩa, phƣơng hƣớng và biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn nhân lực của doanh nghiệp. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp.
Phƣơng hƣớng và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực của doanh nghiệp .40 PHẦN 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰCVÀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG VẬT CÁCH. Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần cảng Vật Cách 42 2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Cổ phần cảng Vật Cách.
Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần cảng Vật Cách. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty Cổ phần cảng Vật Cách. Nhiệm vụ chức năng các cấp quản trị của công ty. Nhiệm vụ của các phòng ban chức năng.
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần cảng Vật Cách. PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI Sinh viªn: NguyÔn ThÞ LÖ Quyªn – QT901N -5- Mét sè biÖn ph¸p nh»m n©ng cao hiÖu qu¶ qu¶n lý vµ sö dông nguån nh©n lùc t¹i C«ng ty Cæ phÇn c¶ng VËt C¸ch CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG VẬT CÁCH. Đặc điểm lực lƣợng lao động. Tình hình chất lƣợng nhân lực của Công ty Cổ phần cảng Vật Cách.
Tính chất lao động. Lao động theo giới tính. Lao động theo độ tuổi. Lao động theo trình độ học vấn.
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG VẬT CÁCH. Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần cảng Vật Cách. Phân tích nguyên nhân ảnh hƣởng tới hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần cảng Vật Cách. Phân tích công tác hoạch định nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần cảng Vật Cách.
Phân tích công tác tuyển dụng nguồn nhân lực tại Công ty. Công tác định mức lao động. Phân công và hợp tác lao động. Chế độ làm việc và nghỉ ngơi.
Phân tích công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty. Thù lao và chính sách đãi ngộ ngƣời lao động trong Công ty. Phân tích công tác an toàn và sức khoẻ cho ngƣời lao động tại Công ty. Một số đánh giá chung về tình hình quản lý và sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần cảng Vật Cách.
Nhƣợc điểm .89 Sinh viªn: NguyÔn ThÞ LÖ Quyªn – QT901N -6- Mét sè biÖn ph¸p nh»m n©ng cao hiÖu qu¶ qu¶n lý vµ sö dông nguån nh©n lùc t¹i C«ng ty Cæ phÇn c¶ng VËt C¸ch Phần III. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG VẬT CÁCH. Mục tiêu và phƣơng hƣớng phát triển của Công ty Cổ phần cảng Vật Cách những năm tới. Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần cảng Vật Cách.
Biện pháp 1: Nâng cao chất lƣợng công tác tuyển dụng lao động. Biện pháp 2: Sắp xếp bố trí sử dụng loa động năng động và hợp lý hơn. Biện pháp 3: Khuyến khích động viên tinh thần làm việc của ngƣời lao động. Biện pháp 4: Tiếp tục đào tạo để nâng cao chất lƣợng lao động.
102 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 104 Sinh viªn: NguyÔn ThÞ LÖ Quyªn – QT901N -7- Mét sè biÖn ph¸p nh»m n©ng cao hiÖu qu¶ qu¶n lý vµ sö dông nguån nh©n lùc t¹i C«ng ty Cæ phÇn c¶ng VËt C¸ch PHẦN 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC, QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ VẤN ĐỀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ NGUỒN NHÂN LỰC 1. NGUỒN NHÂN LỰC 1. Khái niệm nguồn nhân lực Hiện nay, nguồn nhân lực là nguồn lực quan trọng nhất, quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia cũng như mỗi doanh nghiệp.
Đứng trên các giác độ khác nhau, khi nghiên cứu nguồn nhân lực, các học giả đã đưa ra các khái niệm khác nhau về nguồn nhân lực cho phù hợp với mục tiêu nghiên cứu. Nguồn nhân lực hay nguồn lực lao động bao gồm số người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động (trừ những người tàn tật, mất sức lao động loại nặng) và những người ngoài độ tuổi lao động nhưng thực tế đang làm việc [10]. Nguồn nhân lực là nguồn lực của mỗi con người gồm có thể lực và trí lực. Nguồn lực trong doanh nghiệp được hiểu là toàn bộ số lao động mà doanh nghiệp có và có thể huy động toàn bộ thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
Nguồn nhân lực của một tổ chức được hình thành trên cơ sở các cá nhân với vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định. Nguồn nhân lực khác với các nguồn nhân lực khác của doanh nghiệp ở bản chất con người [3]. Nguồn nhân lực theo cách hiểu của các nhà kinh tế là tổng thể những tiềm năng của con người (trước hết và cơ bản nhất là tiềm năng lao động) của một quốc gia, một vùng lãnh thổ có trong một thời kì nhất định (có thể tính cho 1 năm, 5 năm, 10 năm phù hợp với chiến lược và kế hoach phát triển). Tiềm năng đó bao hàm tổng hợp năng lực và thể lực, trí lực nhân cách của con người đáp ứng một cơ cấu do nền kinh tế xã hội đòi hỏi (tức là cơ sở về số lượng, chất lượng và cơ cấu).
Toàn bộ tiềm năng đó hình thành năng lực xã hội của con người (năng lực xã hội nguồn nhân lực). Nguồn nhân lực xã hội của nguồn nhân lực có được thông qua Sinh viªn: NguyÔn ThÞ LÖ Quyªn – QT901N -8- Mét sè biÖn ph¸p nh»m n©ng cao hiÖu qu¶ qu¶n lý vµ sö dông nguån nh©n lùc t¹i C«ng ty Cæ phÇn c¶ng VËt C¸ch giáo dục đào tạo, chăm sóc sức khoẻ và nó không ngừng được tăng cường, nâng cao trong quá trình sống và làm việc. Xét theo nghĩa rộng thì nguồn nhân lực chính là nguồn lực của con người bao gồm 2 thành tố là thể lực và trí lực, là tài nguyên quan trọng nhất để đánh giá tiềm lực và sự phát triển của mỗi quốc gia, mỗi vùng, mỗi địa phương, mỗi ngành hay mỗi doanh nghiệp [8]. Theo nghĩa hẹp trong phạm vi một tổ chức thì nguồn nhân lực chính là số lượng và chất lượng người lao động đang làm việc trong tổ chức đó.
Mặc dù, nguồn nhân lực được nhìn từ các góc độ khác nhau với những cách hiểu khác nhau, song đều nhất trí với nhau đó là nguồn nhân lực nói lên khả năng lao động của xã hội. Đó là nguồn nhân lực quan trọng nhất, phong phú nhất và nhiều nhất so với các loại tài nguyên khác Nguồn nhân lực. Vai trò của nguồn nhân lực Sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia cũng mỗi doanh nghiệp đều phụ thuộc rất lớn vào việc khai thác, quản lý và sử dụng hợp lý, hiệu quả các nguồn lực của đất nước như tài nguyên thiên nhiên, trình độ khoa học kỹ thuật và công nghệ, nguồn vốn và tiềm lực về con người hay nguồn nhân lực. Nhưng trong đó, nguồn lực có vai trò quan trọng nhất và mang tính quyết định chính là nguồn nhân lực.
Nguồn nhân lực là yếu tố của sự phát triển và mục tiêu cuối cùng của sự phát triển là phục vụ ngày càng tốt hơn con người, nâng cao chất lượng cuộc sống cho con người. Như vậy, con người vừa là mục tiêu vừa là động lực của sự phát triển xã hội. Mọi hoạt động sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội đều do những hoạt động của con người tạo nên. Họ phát minh, sáng chế ra tư liệu lao động tác động vào đối tượng lao động nhằm tạo ra của cải phục vụ cho con người và xã hội.
Nguồn lực con nguời chính là nguồn “nội lực”, nếu biết khai thác và phát huy tốt, nó có thể nhân lên sức mạnh của các nguồn lực khác. Nền kinh tế và xã hội không thể phát triển nếu không có đội ngũ đông đảo những công nhân lành nghề, những nhà khoa học kĩ thuật tài năng, những chuyên Sinh viªn: NguyÔn ThÞ LÖ Quyªn – QT901N -9- Mét sè biÖn ph¸p nh»m n©ng cao hiÖu qu¶ qu¶n lý vµ sö dông nguån nh©n lùc t¹i C«ng ty Cæ phÇn c¶ng VËt C¸ch gia giỏi có chuyên môn nghiệp vụ, những nhà doanh nghiệp tháo vát, những nhà quản lí tài ba, những nhà lãnh đạo tận tụy biết nhìn xa trông rộng.