Luận Văn Thạc Sĩ: Mối Quan Hệ Giữa Rủi Ro và Giá Trị Doanh Nghiệp Tại Sở Giao Dịch Chứng Khoán ...

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh mối quan hệ giữa rủi ro và giá trị doanh nghiệp bằng chứng từ các doanh nghiệp niêm yết tại sở, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

2014

108
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. TÓM TẮT

2. VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

4. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6. KẾT CẤU LUẬN VĂN

7. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY

7.1. Khung lý thuyết về mối quan hệ giữa rủi ro và giá trị doanh nghiệp

7.2. Nghiên cứu của Hyun. Han Shin và Rene M.

8. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

8.1. Mô hình nghiên cứu

8.2. Phương pháp nghiên cứu

8.3. Thu thập và xử lý dữ liệu

8.3.1. Lựa chọn dữ liệu

8.3.2. Thu thập dữ liệu

8.3.3. Xử lý dữ liệu

8.4. Thống kê mô tả các biến

9. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

9.1. Phân tích tương quan

9.2. Kiểm định giả định phương sai thay đổi

9.3. Kết quả nghiên cứu

9.4. Kết quả mô hình hồi quy giá trị doanh nghiệp theo rủi ro

9.5. Kết quả mô hình hồi quy sự thay đổi giá trị doanh nghiệp theo sự thay đổi rủi ro

9.6. Kiểm định sự phù hợp của các biến đưa vào mô hình

9.7. Thảo luận về kết quả nghiên cứu đạt được

9.8. Kết luận về kết quả nghiên cứu

9.9. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH PHẠM THỊ NHỚ MỐI QUAN HỆ GIỮA RỦI RO VÀ GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP – BẰNG CHỨNG TỪ CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: Tài chính – ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN KHẮC QUỐC BẢO TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Khắc Quốc Bảo – Giảng viên Trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh. Số liệu thống kê trung thực, nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn này chưa từng được công bố cho tới thời điểm hiện tại. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày… tháng… năm 2014 Học viên Phạm Thị Nhớ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Trang bìa phụ Lời cam đoan Mục lục Danh mục các ký hiệu, từ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các hình vẽ đồ thị TÓM TẮT . Vấn đề nghiên cứu . Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu . Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Kết cấu luận văn . TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY . Khung lý thuyết về mối quan hệ giữa rủi ro và giá trị doanh nghiệp . Nghiên cứu của Hyun. Han Shin và Rene M. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Mô hình nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Thu thập và xử lý dữ liệu . Lựa chọn dữ liệu . Thu thập dữ liệu . Xử lý dữ liệu . 18 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Thống kê mô tả các biến . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Phân tích tương quan . Kiểm định giả định phương sai thay đổi . Kết quả nghiên cứu . Kết quả mô hình hồi quy giá trị doanh nghiệp theo rủi ro . Kết quả mô hình hồi quy sự thay đổi giá trị doanh nghiệp theo sự thay đổi rủi ro . Kiểm định sự phù hợp của các biến đưa vào mô hình . Thảo luận về kết quả nghiên cứu đạt được . Kết luận về kết quả nghiên cứu . Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo . 58 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT HOSE: Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh TSSL: Tỷ suất sinh lợi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Tóm tắt thống kê mô tả của q và rủi ro.1: Phân tích tương quan giữa các biến độc lập theo mức độ .2: Phân tích tương quan giữa các biến độc lập theo sự thay đổi .3: Kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi của phương trình hồi quy q theo rủi ro .4: Kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi của phương trình hồi quy sự thay đổi q theo sự thay đổi rủi ro .5: Kết quả hồi quy q theo syr và unsyr .6: Kết quả hồi quy q theo tr .7: Kết quả hồi quy q theo syr, unsyr với các biến kiểm soát .8: Kết quả hồi quy q theo tr với các biến kiểm soát .9: Kết quả hồi quy q theo syr, unsyr với các biến kiểm soát và biến giả ngành .10: Kết quả hồi quy q theo tr với các biến kiểm soát và biến giả ngành .11: Kết quả hồi quy q theo syr, unsyr với biến kiểm soát hồi quy 3 loại bỏ 5% biến rủi ro cao nhất và thấp nhất .12: Kết quả hồi quy q theo tr với biến kiểm soát hồi quy 3 loại bỏ 5% biến rủi ro cao nhất và thấp nhất .13: Kết quả hồi quy q theo syr, unsyr sử dụng biến kiểm soát như Fama và French (1998) .14: Kết quả hồi quy q theo tr sử dụng biến kiểm soát như Fama và French (1998) .15: Kết quả hồi quy q theo syr, unsyr với biến kiểm soát như hồi quy 3 sử dụng thêm biến kiểm soát EBT . 39 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.16: Kết quả hồi quy q theo tr với biến kiểm soát như hồi quy 3 sử dụng thêm biến kiểm soát EBT .17: Kết quả hồi quy cq theo csyr và cunsyr .18: Kết quả hồi quy cq theo ctr .19: Kết quả hồi quy cq theo csyr, cunsyr với các biến kiểm soát .20: Kết quả hồi quy cq theo ctr với các biến kiểm soát .21: Kết quả hồi quy cq theo csyr, cunsyr với các biến kiểm soát như Fama và French (1998) .22: Kết quả hồi quy cq theo ctr sử dụng biến kiểm soát như Fama và French (1998) .23: Kết quả hồi quy cq theo csyr, cunsyr sử dụng biến kiểm soát như hồi quy 2 loại bỏ 5% biến rủi ro cao nhất và thấp nhất .24: Kết quả hồi quy cq theo ctr sử dụng thêm biến kiểm soát như hồi qui 2 loại bỏ 5% biến rủi ro cao nhất và thấp nhất .25: Kết quả hồi quy cq theo csyr, cunsyr biến kiểm soát như hồi quy 2 sử dụng thêm biến kiểm soát CEBT .26: Kết quả hồi quy cq theo ctr biến kiểm soát như hồi quy 2 sử dụng thêm biến kiểm soát CEBT .27: Kết quả hồi quy cq theo sự thay đổi của rủi ro với các mẫu con .28: Kết quả kiểm định Wald mô hình hồi quy q theo rủi ro .29: Kết quả kiểm định Wald mô hình hồi quy sự thay đổi của q theo sự thay đổi của rủi ro .30: Tổng hợp kết quả hồi quy q theo rủi ro .31: Tổng hợp kết quả hồi quy sự thay đổi q theo sự thay đổi của rủi ro . 55 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ Hình 3.1: Quy mô niêm yết trên HOSE từ năm 2000 đến 2013 .2: Chỉ số VNINDEX từ năm 2000 đến tháng 6/2014 . 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 TÓM TẮT Luận văn dựa trên nghiên cứu năm 2000 của nhóm tác giả Hyun. Han Shin (Đại học Bufalo) và Rene M. Stulz (Đại học Bang Ohio) tìm hiểu về mối quan hệ giữa rủi ro và giá trị doanh nghiệp được đăng trên NBER Working Paper No.7808 tháng 7/2000, JEL No. Để xác định mối quan hệ giữa rủi ro và giá trị doanh nghiệp của các doanh nghiệp đang niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố HCM (HOSE). Luận văn đã sử dụng các dữ liệu trong bảng báo cáo tài chính được công bố và dữ liệu giá giao dịch hằng ngày của các doanh nghiệp giai đoạn 2006 – 2013, sau đó tiến hành phân tích hồi quy hai giai đoạn để tìm mối quan hệ giữa rủi ro và giá trị doanh nghiệp. Mô hình nghiên cứu của luận văn sử dụng dữ liệu bảng (panel data) được hồi quy 2 phương pháp: (1) Phương pháp ước lượng OLS (Ordinary Least Squares) thực hiện theo 3 cách: pooling, random effect (hiệu ứng ngẫu nhiên), fixed effect (hiệu ứng cố định), để tìm xem phương pháp hồi quy nào là phù hợp nhất trong 3 cách trên, tác giả sử dụng hai kiểm định là Likelihood Ratio test (LR test) và kiểm định Hausman test; (2) Phương pháp ước lượng GLS (Generalises Least Squares). Luận văn chỉ ra rằng, giá trị doanh nghiệp giảm theo sự gia tăng của rủi ro hệ thống và tăng theo sự gia tăng của rủi ro phi hệ thống, một sự tăng lên trong tổng rủi ro tương ứng với mức tăng trong giá trị doanh nghiệp. Mối tương quan dương giữa rủi ro phi hệ thống (sự thay đổi trong rủi ro phi hệ thống) và giá trị doanh nghiệp (sự thay đổi giá trị doanh nghiệp) là vững qua nhiều phép hồi quy khác nhau. Mối tương quan này dẫn đến mối tương quan dương giữa tổng rủi ro (sự thay đổi trong tổng rủi ro) và giá trị doanh nghiệp (sự thay đổi giá trị doanh nghiệp). Từ khóa: cơ hội tăng trưởng, rủi ro, dữ liệu bảng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Vấn đề nghiên cứu Tình hình kinh tế ngày càng trở nên bất ổn, rủi ro tăng cao, những biến động của tỷ giá, lãi suất, giá cả hàng hóa và các biến số tài chính khác khó có thể dự báo được. Những bất ổn này đã tác động trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp, thậm chí là sự tồn tại của chính doanh nghiệp đó. Không đáng ngạc nhiên khi hàng loạt các công cụ và chiến lược tài chính đã phát triển liên tục trong suốt thời gian qua để quản trị độ nhạy cảm với rủi ro tài chính. Lý thuyết tài chính doanh nghiệp cũng đã chỉ ra quản trị rủi ro tài chính có thể làm gia tăng giá trị doanh nghiệp thông qua việc làm giảm thuế, giảm chi phí kiệt quệ tài chính và tránh thực hiện các dự án đầu tư lệch lạc. Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn và lý thuyết quản trị rủi ro tài chính cũng chỉ ra mối quan hệ giữa rủi ro và cơ hội tăng trưởng của doanh nghiệp, được đo lường bằng Tobin's Q, được tính bằng là giá trị thị trường của doanh nghiệp/ giá trị sổ sách của tài sản. Khi nói về Tobin's Q, nó xuất hiện từ thập kỷ 60 của thế kỷ trước và được mang tên của chính tác giả đã tạo ra nó là James Tobin, người đã từng đạt giải Nobel Kinh tế năm 1981. Ý tưởng của Tobin là nếu thị trường (chứng khoán) đánh giá một doanh nghiệp cao hơn giá trị sổ sách của doanh nghiệp thì đó là tín hiệu thị trường cho rằng doanh nghiệp này có triển vọng phát triển. Để định lượng ý tưởng này Tobin đề suất lấy giá trị vốn hóa (market capitalization) chia cho chi phí thay thế (replacement cost) của các tài sản theo giá trị sổ sách của doanh nghiệp. Sau đó, Tobin's Q được nhiều nhà kinh tế ứng dụng và cải tiến, giới đầu tư tính Tobin's Q theo công thức q = MV/BV (MV: Market Value, BV: Book Value). Tại một giá trị của Tobin's Q, theo lý giải của James Tobin, q cao sẽ dẫn đến tăng giá trị sổ sách (BV) do doanh nghiệp sẽ tăng cường đầu tư; theo Gross và Napier thì q cao sẽ có khuynh hướng làm giảm giá trị thị trường (MV); hoặc giống như nhiều tỷ số tài LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 chính khác, q quá cao sẽ là dấu hiệu mua quá mức (verbrought) còn q quá thấp là dấu hiệu bán quá mức (oversold). Theo nhóm tác giả Hyun. Han Shin (Đại học Bufalo) và Rene M. Stulz (Đại học Bang Ohio) thực hiện nghiên cứu: “Firm Value, Risk, And Growth Opportunities” tháng 7/2000, bằng các công việc thực nghiệm trên mẫu là các doanh nghiệp Mỹ trong Compustat trong giai đoạn 1965 đến 1992.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ