Phân Tích Mối Quan Hệ Giữa Dòng Tiền và Đầu Tư Tại Việt Nam - Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phân tích mối quan hệ giữa dòng tiền và đầu tư nghiên cứu thực nghiệm tại việt nam, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn thiện

Người đăng

Ẩn danh

2015

83
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

1.3. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.3.3. Phương pháp nghiên cứu

1.4. Những đóng góp của luận văn

1.5. Kết cấu của luận văn

2. CHƯƠNG 2: KHUNG LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ DÒNG TIỀN VÀ ĐẦU TƯ

2.1. Sự nhạy cảm của dòng tiền và đầu tư

2.2. Lý thuyết về mối quan hệ dòng tiền và đầu tư

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TÊ TP.HCM LÊ THỊ MỸ OANH PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA DÒNG TIỀN VÀ ĐẦU TƯ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ GVHD: TS. TRẦN THỊ HẢI LÝ TP. Hồ Chí Minh –2015 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TÊ TP.HCM LÊ THỊ MỸ OANH PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA DÒNG TIỀN VÀ ĐẦU TƯ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60340201 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. TRẦN THỊ HẢI LÝ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Hồ Chí Minh –2015 1 LỜI CAM ĐOAN Trong quá trình thực hiện luận văn “Phân tích dòng tiền và đầu tư. Nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam”, tôi đã vận dụng kiến thức đã học và với sự trao đổi cũng như đóng góp của giáo viên hướng dẫn để thực hiện nghiên cứu này. Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, các số liệu và kết quả trong luận văn là trung thực. Thành phố Hồ Chí Minh, 2015 Lê Thị Mỹ Oanh TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 MỤC LỤC Trang phụ bìa Trang MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . 2 DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT . 5 DANH MỤC CÁC BẢNG . Lý do chọn đề tài . Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu .1 Đối tượng nghiên cứu.2 Phạm vi nghiên cứu .3 Phương pháp nghiên cứu . Những đóng góp của luận văn . Kết cấu của luận văn . 7 CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM . Sự nhạy cảm của dòng tiền và đầu tư . Lý thuyết về mối quan hệ dòng tiền và đầu tư . Mối quan hệ dòng tiền và đầu tư và tính chất sở hữu của công ty . 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Mối quan hệ dòng tiền và đầu tư và những ràng buộc về tài chính . Mối quan hệ dòng tiền và đầu tư và cơ chế kiểm soát công ty . 20 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Giả thuyết nghiên cứu . Phương pháp thu thập dữ liệu .3 Mô tả các biến. Biến phụ thuộc . Các biến độc lập . Mô hình hồi quy . Mối quan hệ giữa dòng tiền và đầu tư . Ảnh hưởng của sở hữu Nhà nước . Kiểm định độ tin cậy của mô hình nghiên cứu . 32 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Thống kê mô tả . Ma trận tương quan giữa các biến .3 Kết quả phân tích hồi quy .3 Sự khác biệt về mối quan hệ dòng tiền và đầu tư trong các công ty tư nhân và các công ty có sự kiểm soát của Nhà nước. Thống kê mô tả.2 Khảo sát mối quan hệ chữ U ở hai nhóm .3 Mối quan hệ dòng tiền đầu và đầu tư có tương tác với biến POS .4 Mối quan hệ dòng tiền và đầu tư khi có sự tương tác với các biến khác . Kết luận chung. Hạn chế của đề tài nghiên cứu . Hạn chế về số liệu . i TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Hạn chế về không gian và thời gian nghiên cứu. Một số hạn chế khác . Một số kiến nghị . Về việc phát triển nghiên cứu . Về việc áp dụng trong thực tiễn . k TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Tên đầy đủ GMM Generalized Method of Moments Sàn giao dịch chứng khoán HOSE Thành phố Hồ Chí Minh Sàn giao dịch chứng khoán HNX Thành phố Hà Nội HĐQT Hội đồng quản trị TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3. Tóm tắt đo lường các biến .1 Phân loại công ty theo ngành .2 Thống kê mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu .3 Ma trận hệ số tương quan.4 Kết quả hồi quy dòng tiền và đầu tư đơn giản cho dữ liệu tổng quát .5 Kết quả hồi quy dòng tiền và đầu tư với ( CF/K)2…………….6 Kết quả hồi quy dòng tiền và đầu tư khi tương tác với biến POS .7 Thống kê mô tả cho từng nhóm mẫu.8 Kết quả hồi quy dòng tiền và đầu tư đơn giản cho từng nhóm mẫu .9 Kết quả hồi quy dòng tiền và đầu tư có tương tác với biến POS .10 Kết quả hồi quy dòng tiền và đầu tư tổng hợp cho từng nhóm mẫu .48 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 TÓM TẮT Nghiên cứu này nhằm phân tích mối quan hệ giữa dòng tiền và đầu tư đối với các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam. Mẫu nghiên cứu gồm 150 công ty niêm yết trên hai sàn chứng khoán Hà Nội và TP.HCM trong giai đoạn 6 năm từ 2008 – 2013. Nghiên cứu này được thực hiện dựa trên nghiên cứu của Firth và Malatesta ( 2012). Kết quả nghiên cứu thực nghiệm chỉ ra rằng dòng tiền và đầu tư có mối quan hệ hình chữ U, điều này ngụ ý rằng: khi dòng tiền giảm đến một mức nhất định thì đầu tư lại có xu hướng tăng lên. Khi chia các dữ liệu thành hai nhóm mẫu riêng biệt là các công ty tư nhân và các công ty có sở hữu Nhà nước thì kết quả lại cho thấy: Trong khi các công ty tư nhân có mối quan hệ chữ U ngược do tác động của dòng tiền âm trong dữ liệu thì kết quả này lại không có ý nghĩa thống kê cho mẫu là các công ty Nhà nước. Từ khóa: dòng tiền, đầu tư, tư nhân, nhà nước TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1. Lý do chọn đề tài Hầu hết các nghiên cứu xoay quanh mối quan hệ giữa dòng tiền và đầu tư đều xuất phát từ những giả định của Modigliani và Miller (1958). Theo hai tác giả này, các công ty có khả năng theo đuổi tất cả các cơ hội đầu tư trên thị trường mà không phải cân nhắc đến nguồn vốn nội bộ của nó trong một thị trường hoàn hảo. Tuy nhiên, trên thực tế, thị trường không hoàn hảo vì các lý do chính sau đây: (1) Bất đối xứng thông tin trên thị trường; (2) Khả năng tiếp cận vốn của các doanh nghiệp khác nhau; (3) Doanh nghiệp phải trả chi phí cho bất cứ nguồn vốn nào mà nó muốn sử dụng. Nghiên cứu của Fazzari, Hubbard, và Petersen (1988), Himmelberg và Petersen (1994) đã phát hiện ra rằng dòng tiền có ảnh hưởng quan trọng đối với việc quyết định đầu tư của công ty. Trên thực tế, liệu các nhà quản trị có sử dụng hiệu quả dòng tiền thông qua hoạt động đầu tư để tạo ra giá trị tăng thêm cho doanh nghiệp hay không? Mối quan hệ giữa dòng tiền và đầu tư, do đó, từ lâu đã thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới. Dòng tiền tự do là một thước đo về hiệu quả hoạt động của một doanh nghiệp, vì dòng tiền tự do là nguồn vốn nội sinh của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tự chủ về tài chính, đặc biệt là trong điều kiện tiếp cận nguồn vốn bên ngoài khó khăn và đắt đỏ (Myers and Majluf, 1984). Dòng tiền tự do dương cho phép doanh nghiệp theo đuổi các cơ hội đầu tư sinh lời nhằm tối đa hóa giá trị cho cổ đông. Nghiên cứu của Jensen (1986) cho rằng sự phân biệt về sở hữu và quản trị TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 trong công ty cổ phần có thể gây ra những rủi ro về hành vi của nhà quản trị doanh nghiệp. Tức là, giám đốc công ty có thể sử dụng lượng tiền mặt dư thừa của doanh nghiệp vào những mục đích cá nhân của họ thay vì đầu tư vào các dự án sinh lời. Những năm qua, đổi mới kinh tế ở Việt Nam gắn liền với quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế do sở hữu nhà nước chi phối sang nền kinh tế đa thành phần, trong đó khu vực tư nhân phát triển rất mạnh mẽ. Tuy vậy, cho đến nay, hầu hết các doanh nghiệp nhà nước được cổ phần hóa đều có quy mô vừa và nhỏ; trong đó, có không ít doanh nghiệp thua lỗ, kinh doanh kém hiệu quả. Về tổng thể, nhà nước vẫn nắm một tỷ lệ cổ phần khá lớn (trên 50%) trong các doanh nghiệp đã cổ phần. Chỉ số niềm tin của người dân đối với doanh nghiệp nhà nước ở mức độ thấp do tác động từ những thông tin và thảo luận rộng rãi trong mấy năm gần đây về những yếu kém kéo dài trong quản lý của doanh nghiệp nhà nước, kể cả những sai phạm gây tổn thất lớn, mà phần lớn đều rất chậm được phát hiện, điều tra và không được xử lý nghiêm minh. Ngược lại, khu vực kinh tế tư nhân được khuyến khích phát triển và hoạt động khá hiệu quả, đóng góp. Có thể nói, các công ty dưới sự quản lý của nhà nước thì hoạt động thực sự kém hiệu quả hơn những công ty tư nhân (Allen, 2005; Chen, 2009; Picot và Kaulmann, 1989; Wolf, 2008; Zeitun, 2009). Trong một nền kinh tế đang chuyển đổi như Việt Nam, tình trạng bất đối xứng thông tin và những đặc điểm khác của một thị trường tài chính chưa hoàn chỉnh sẽ làm gia tăng chi phí sử dụng vốn (Aggarwal & Zong, 2006; Kim, 2005). Khi cơ hội tiếp cận vốn bên ngoài có hạn, nhà quản trị vẫn có thể cân đối dòng tiền ra và dòng tiền vào dựa vào dòng tiền tự do, giúp doanh nghiệp tránh được tác động tiêu cực của những biến động trên thị trường. Tuy nhiên, thuyết dòng tiền tự do của Jensen (1986) lại khẳng định một nghịch lý, đó là những công ty có dòng tiền tự do lớn lại có hiệu quả thấp trong đầu tư và sử dụng tài sản. Trong thực tiễn, rất khó để xác định chi phí đại diện của dòng tiền tự do, hay là tổn thất mà doanh nghiệp phải gánh chịu khi giám đốc sử dụng tiền vào mục đích cá nhân hơn là tối đa hóa giá trị doanh nghiệp. Nhiều kết quả nghiên cứu thực nghiệm ủng hộ luận điểm này của Jensen (Ang và các cộng sự, 2000; Chung và các cộng sự, 2005). TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 Từ những tranh luận trên, tôi đã quyết định lựa chọn đề tài “Phân tích mối quan hệ giữa dòng tiền và đầu tư. Nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam” làm đề tài luận văn cuối khóa, nhằm tìm hiểu mối quan hệ giữa dòng tiền và đầu tư tại một đất nước đang phát triển, thị trường chứng khoán còn bấp bênh và các kênh thu hút vốn khác vẫn còn chưa phát triển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ