Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa, quan hệ hợp tác kinh tế giữa Việt Nam và các quốc gia ngày càng mở rộng, dẫn đến sự gia tăng nhanh chóng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Nhu cầu sử dụng ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh, trở thành điều kiện tiên quyết trong tuyển dụng lao động cũng như tiêu chuẩn chuẩn đầu ra bắt buộc tại các trường đại học, cao đẳng. Tại thành phố Huế, nhiều trung tâm và học viện đào tạo ngoại ngữ đã được thành lập, tạo ra môi trường cạnh tranh gay gắt nhằm thu hút và duy trì lượng người học.
Học viện Đào tạo Quốc tế ANI (Academy of Network and Innovations) được thành lập vào tháng 6 năm 2019 với định hướng cung cấp môi trường học tiếng Anh cho học sinh, sinh viên và người đi làm. Dù số lượng người học gia nhập tăng dần, học viện vẫn ghi nhận tình trạng một bộ phận học viên cũ chuyển sang các đơn vị đào tạo khác. Để duy trì và phát triển quy mô hoạt động, việc đánh giá chất lượng dịch vụ và xác định mối liên hệ giữa các yếu tố cấu thành dịch vụ đối với sự hài lòng và lòng trung thành của học viên là yêu cầu thực tiễn cần giải quyết. Do đó, khóa luận thực hiện nghiên cứu đề tài: "Phân tích mối liên hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng, lòng trung thành của học viên tại Học viện Đào tạo Quốc tế ANI".
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu chung:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về chất lượng dịch vụ, sự hài lòng và lòng trung thành của học viên.
- Phân tích mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ, sự hài lòng và lòng trung thành của học viên.
- Đánh giá sự tác động của chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng của học viên và sự hài lòng của học viên đến lòng trung thành của họ, từ đó đưa ra giải pháp nâng cao lòng trung thành của học viên tại ANI.
Mục tiêu cụ thể:
- Xác định các yếu tố chất lượng dịch vụ có khả năng tác động đến sự hài lòng và lòng trung thành của học viên.
- Phân tích tác động của chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng và lòng trung thành của học viên.
- Phân tích tác động của sự hài lòng đến lòng trung thành của học viên.
- Xem xét sự khác biệt về lòng trung thành giữa các nhóm học viên khác nhau theo độ tuổi và theo công việc.
- Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ trong tương lai.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Các yếu tố nào của chất lượng dịch vụ có thể tác động đến sự hài lòng và lòng trung thành của học viên?
- Các nhân tố đó tác động như thế nào đến sự hài lòng và lòng trung thành của học viên?
- Nhân tố nào tác động lớn/nhỏ nhất đến sự hài lòng và lòng trung thành của học viên?
- Giải pháp nào giúp nâng cao chất lượng dịch vụ để tiến đến cải thiện sự hài lòng và lòng trung thành của học viên?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Học viên đang theo học tại Học viện Đào tạo Quốc tế ANI.
- Chủ thể nghiên cứu: Mối liên hệ giữa chất lượng dịch vụ, sự hài lòng và lòng trung thành của học viên tại ANI.
- Phạm vi không gian: Thu thập dữ liệu sơ cấp tại các cơ sở đào tạo của học viện bao gồm cơ sở trụ sở tại số 04 Lê Hồng Phong, cơ sở liên kết tại Trường Đại học Nông Lâm (102 Phùng Hưng, TP. Huế) và cơ sở tại Trường Đại học Khoa học (77 Nguyễn Huệ, TP. Huế).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ tháng 6/2019 đến thời điểm kết thúc đợt thực tập; dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn từ tháng 10/2019 đến tháng 11/2019 (giai đoạn khảo sát thực tế từ ngày 01/12 đến ngày 04/12/2019).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết nền tảng về dịch vụ, chất lượng dịch vụ, sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng trong lĩnh vực giáo dục đào tạo:
- Đặc tính dịch vụ và dịch vụ đào tạo: Dịch vụ mang tính vô hình, sản xuất và tiêu thụ đồng thời, không đồng nhất, không thể cất trữ và không chuyển giao quyền sở hữu (Kotler & Armstrong). Theo Cuthbert (1996), đào tạo là loại hình dịch vụ có sự tương tác và diễn ra đồng thời giữa quá trình cung ứng của giảng viên, nhân viên với quá trình tiếp nhận của học viên.
- Chất lượng dịch vụ: Tiếp cận quan điểm của Juran & Gryna, Feigenbaum, ASQ và mô hình chất lượng kỹ thuật - chất lượng chức năng của Gronroos.
- Sự hài lòng và lòng trung thành: Sự hài lòng là kết quả so sánh giữa cảm nhận thực tế và kỳ vọng theo quy luật $S = P - E$ của David H. Maister; định nghĩa về sự thỏa mãn và lòng trung thành lặp lại hành vi tiêu dùng của Oliver (1999), Levesque & McDougall (1996), Gremler & Brown (1996).
- Các mô hình đối sánh: Mô hình khoảng cách SERVQUAL (Parasuraman, Zeithaml & Berry) với 5 thành phần (Sự tin cậy, Sẵn sàng đáp ứng, Sự đảm bảo, Sự đồng cảm, Tính hữu hình); Mô hình chỉ số hài lòng của Mỹ (ACSI - Fornell, 1996); Mô hình chỉ số hài lòng châu Âu (ECSI); Mô hình đánh giá thực hiện SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992).
Mô hình nghiên cứu đề xuất: Gồm 6 nhóm nhân tố độc lập của chất lượng dịch vụ tác động đến 1 nhân tố trung gian là Sự hài lòng, từ đó tác động đến 1 nhân tố phụ thuộc là Lòng trung thành của học viên. Tác giả thiết lập 7 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H7:
- H1: Chất lượng chương trình giảng dạy (CTGD) tác động cùng chiều đến Sự hài lòng (HL).
- H2: Chất lượng cơ sở vật chất (CSVC) tác động cùng chiều đến Sự hài lòng (HL).
- H3: Chất lượng đội ngũ tư vấn (DNTV) tác động cùng chiều đến Sự hài lòng (HL).
- H4: Cơ cấu mức học phí (HP) tác động cùng chiều đến Sự hài lòng (HL).
- H5: Chất lượng chăm sóc học viên (CSHV) tác động cùng chiều đến Sự hài lòng (HL).
- H6: Chất lượng nguồn giáo viên (CLGV) tác động cùng chiều đến Sự hài lòng (HL).
- H7: Sự hài lòng (HL) tác động cùng chiều đến Lòng trung thành (TT) của học viên.
Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu
Quá trình nghiên cứu được triển khai theo hai giai đoạn:
- Nghiên cứu sơ bộ: Tổng quan cơ sở lý thuyết, nghiên cứu liên quan và các mô hình trên thế giới; xây dựng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 - "Rất không đồng ý" đến 5 - "Rất đồng ý") với 32 biến quan sát ban đầu. Khảo sát thử nghiệm trên 20 mẫu qua thư điện tử để xác định độ lệch chuẩn phục vụ tính toán cỡ mẫu.
- Nghiên cứu định lượng chính thức:
- Xác định cỡ mẫu: Tính toán theo công thức kích thước mẫu trung bình $n = \frac{Z^2 \sigma^2}{e^2}$ (với $Z = 1,96$, độ tin cậy 95%) cho kết quả tối thiểu 155 mẫu. Đồng thời căn cứ theo quy tắc phân tích nhân tố khám phá EFA của Bollen (1989) và Hatcher (1994) ($n \ge 5 \times \text{số biến quan sát} = 5 \times 32 = 160$), tác giả phát ra 185 bảng hỏi.
- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp ngẫu nhiên hệ thống. Từ tổng thể 253 học viên đang học tại 21 lớp, tác giả chọn toàn bộ 8 lớp B1 (120 mẫu), sau đó chọn ngẫu nhiên 6 lớp trong số 13 lớp còn lại theo bước nhảy $k = 13 / 6 = 2,1$ (gồm 5 lớp IELTS với 55 mẫu và 1 lớp Giao tiếp với 11 mẫu), đạt tổng số mẫu dự kiến là 186. Kết quả thu về 166 bảng hỏi hợp lệ sau khi loại 19 bảng không đạt yêu cầu.
- Phương pháp phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS 20 và AMOS để thực hiện thống kê mô tả mẫu, phân tích nhân tố khám phá EFA (phương pháp Principal Axis Factoring, phép quay Promax), kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khẳng định CFA, mô hình cấu trúc tuyến tính SEM, kiểm định Bootstrap, One-Sample T-test và phân tích sự khác biệt (Independent T-test, ANOVA).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về “Mối liên hệ giữa chất lượng dịch vụ và lòng trung thành của học viên tại Học viện đào tạo Quốc tế ANI”
Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ, chất lượng dịch vụ và hành vi người tiêu dùng trong lĩnh vực giáo dục:
- Phân tích 5 đặc điểm cốt lõi của dịch vụ: tính vô hình, tính sản xuất và tiêu dùng đồng thời, tính không đồng nhất, tính không thể lưu trữ và tính không chuyển quyền sở hữu.
- Làm rõ tính chất của dịch vụ đào tạo: bản chất là quá trình cung ứng kiến thức và kỹ năng của tổ chức cùng sự tiếp nhận của người học diễn ra song hành; hiệu quả đào tạo phụ thuộc đồng thời vào hoạt động giảng dạy, điều kiện vật chất và thái độ phục vụ của nhân viên.
- Phân tích các mô hình đo lường sự hài lòng và chất lượng dịch vụ: mô hình SERVQUAL (5 khía cạnh), mô hình chỉ số hài lòng của Mỹ (ACSI) tập trung vào giá trị cảm nhận và sự than phiền/trung thành, mô hình chỉ số hài lòng châu Âu (ECSI) tích hợp yếu tố hình ảnh doanh nghiệp, và mô hình SERVPERF đánh giá trực tiếp dựa trên cảm nhận thực hiện.
- Thiết lập hệ thống thang đo 32 biến quan sát phân chia thành 8 nhóm nhân tố: Chương trình giảng dạy (CTGD1 - CTGD5), Cơ sở vật chất (CSVC1 - CSVC5), Chất lượng giáo viên (CLGV1 - CLGV5), Cơ cấu học phí (HP1 - HP3), Đội ngũ tư vấn (DNTV1 - DNTV4), Chăm sóc học viên (CSHV1 - CSHV4), Sự hài lòng (HL1 - HL3) và Lòng trung thành (TT1 - TT3).
Chương 2: Mối liên hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng, lòng trung thành của học viên tại Học viện đào tạo Quốc tế ANI
Chương 2 trình bày kết quả phân tích thực trạng hoạt động của đơn vị và kết quả kiểm định định lượng:
- Tổng quan Học viện ANI: Thành lập ngày 16/06/2019, hoạt động theo quyết định cấp phép đào tạo ngoại ngữ của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thừa Thiên Huế. Bộ máy tổ chức gồm 4 phòng ban: Marketing, Tư vấn tuyển sinh, Sự kiện và Đào tạo. Danh mục đào tạo tập trung vào các chương trình: Tiếng Anh Basic (Basic-Focus, Pronunciation-Focus), Tiếng Anh Giao tiếp (Communication-Focus, Communication-Level Up), IELTS (Pre IELTS, Bronze, Silver, Golden, Diamond/cấp tốc), TOEIC, Tiếng Anh trẻ em, Khóa học B1/A2 và Tiếng Anh kinh doanh.
- Tình hình kinh doanh 7 tháng đầu hoạt động (5/2019 - 11/2019): Tổng doanh thu đạt 1.098.872.000 đồng, tổng chi phí là 605.809.500 đồng. Doanh thu tăng trưởng mạnh vào tháng 8 (152.000.000 đồng) và đạt đỉnh vào tháng 9 (407.700.000 đồng) nhờ hoạt động marketing và sự kiện chào đón tân sinh viên tại các trường thành viên thuộc Đại học Huế. Quy mô học viên tại thời điểm nghiên cứu là 253 người (lớp B1/B2: 123 học viên; IELTS: 110 học viên; Giao tiếp: 21 học viên; TOEIC: 10 học viên; KIDS: 4 học viên).
| Tháng |
Doanh thu (VNĐ) |
Chi phí (VNĐ) |
| Tháng 5/2019 |
0 |
62.570.000 |
| Tháng 6/2019 |
6.372.000 |
57.337.500 |
| Tháng 7/2019 |
13.650.000 |
83.500.000 |
| Tháng 8/2019 |
152.000.000 |
94.700.000 |
| Tháng 9/2019 |
407.700.000 |
113.209.000 |
| Tháng 10/2019 |
246.800.000 |
101.351.000 |
| Tháng 11/2019 |
272.350.000 |
93.142.000 |
| Tổng cộng |
1.098.872.000 |
605.809.500 |
- Đặc điểm mẫu nghiên cứu ($N = 166$):
- Giới tính: 96 nam (58%), 70 nữ (42%).
- Độ tuổi: 18 - 25 tuổi chiếm 80,70% (135 người); dưới 18 tuổi chiếm 16,30% (26 người); trên 25 tuổi chiếm 3% (5 người).
- Nghề nghiệp: Sinh viên chiếm 86,70% (144 người); học sinh chiếm 10,30% (17 người); công nhân viên chiếm 3% (5 người).
- Khóa học: Học viên các lớp B1, B2, IELTS và TOEIC chiếm trên 80%; lớp giao tiếp chiếm 19,80%.
- Kết quả phân tích EFA qua 4 lần xử lý:
- Lần 1: Loại biến
CLGV2 do hệ số tải nhân tố $< 0,5$.
- Lần 2: Loại biến
CLGV1 do hệ số tải nhân tố $< 0,5$.
- Lần 3: Loại biến
CSHV3 do hệ số tải nhân tố $< 0,5$.
- Lần 4: Giữ lại 24 biến quan sát phân bổ vào 6 nhóm nhân tố độc lập; hệ số $KMO = 0,874 > 0,5$; kiểm định Bartlett có giá trị Sig $= 0,000 < 0,05$; tổng phương sai trích đạt $71,586% > 50%$ tại điểm dừng Eigenvalue $= 1,284$.
- EFA thang đo Sự hài lòng: Trích 1 nhân tố gồm 3 biến (
HL1, HL2, HL3), Eigenvalue $= 2,312$, phương sai trích $65,982%$, $KMO = 0,719$.
- EFA thang đo Lòng trung thành: Trích 1 nhân tố gồm 3 biến (
TT1, TT2, TT3), Eigenvalue $= 1,757$, phương sai trích $38,982%$, $KMO = 0,653$.
- Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha: Toàn bộ 8 nhóm thang đo đều có hệ số $\alpha \ge 0,827$, không có biến có tương quan biến - tổng $< 0,3$.
- Phân tích CFA: Mô hình CFA lần 1 cho $CMIN/DF = 1,933 < 3$, $CFI = 0,910 > 0,9$, $RMSEA = 0,075 < 0,08$, nhưng $TLI = 0,895 < 0,9$. Sau khi hiệu chỉnh nối sai số giữa 2 biến quan sát
a9 và a6, phân tích CFA lần 2 đạt độ tương thích tốt với dữ liệu thị trường: $CMIN/DF = 1,875 < 3$; $TLI = 0,900$; $CFI = 0,919$; $RMSEA = 0,072$. Thang đo CTGD đạt độ tin cậy tổng hợp $CR = 0,932$ và tổng phương sai trích $AVE = 0,733$.
Chương 3: Giải pháp nâng cao sự hài lòng và lòng trung thành của học viên tại Học viện đào tạo quốc tế ANI
Dựa trên kết quả phân tích tác động của các nhân tố chất lượng dịch vụ, chương 3 đề xuất 6 nhóm định hướng giải pháp cụ thể:
- Giải pháp nâng cao chất lượng chương trình giảng dạy: Hoàn thiện nội dung khóa học bám sát mục tiêu, tối ưu hóa tính liên kết giữa các cấp độ đào tạo, phân phối học liệu kịp thời và điều chỉnh lộ trình học tương thích với trình độ học viên.
- Giải pháp với nhóm nhân tố Cơ sở vật chất: Nâng cấp trang thiết bị phòng học phục vụ nghe nhìn, bố trí không gian lớp học thuận tiện cho tương tác nhóm, sắp xếp khu vực vệ sinh và bãi giữ xe, đồng thời hoàn thiện hệ thống thông tin trên cổng thông tin điện tử và fanpage.
- Giải pháp cho nhóm nhân tố Đội ngũ tư vấn: Đào tạo kỹ năng tư vấn chuyên nghiệp, củng cố kiến thức chuyên môn về các lộ trình chứng chỉ quốc tế và rút ngắn thời gian phản hồi, giải đáp thắc mắc của người học.
- Giải pháp cho nhóm nhân tố Chăm sóc học viên: Tăng cường theo dõi tiến độ học tập của từng học viên, nâng cao vai trò hỗ trợ của đội ngũ trợ giảng trong giờ học và thiết lập kênh liên lạc định kỳ thông báo các vấn đề phát sinh.
- Giải pháp cho nhóm nhân tố Cơ cấu học phí: Xây dựng chính sách học phí phù hợp với dung lượng kiến thức, đảm bảo tính cạnh tranh so với mặt bằng các trung tâm ngoại ngữ tại Huế và duy trì các chương trình ưu đãi học phí hợp lý.
- Giải pháp cho nhóm nhân tố Chất lượng giáo viên: Chuẩn hóa công tác giảng dạy đúng khung chương trình, nâng cao tính tương tác sư phạm trong lớp học và khuyến khích giáo viên chia sẻ phương pháp học tập thực tế cho học viên.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
Nghiên cứu đã rút trích và kiểm định thành công mô hình chất lượng dịch vụ đào tạo tại Học viện ANI với 6 nhóm thành phần độc lập và 2 nhóm thành phần phụ thuộc thông qua phân tích EFA, Cronbach's Alpha và CFA.
| Thang đo nhân tố |
Số biến quan sát |
Eigenvalue |
Phương sai trích (%) |
Cronbach's Alpha |
Biến có hệ số tải cao nhất |
| Chương trình giảng dạy (CTGD) |
5 |
10,086 |
42,675 |
0,930 |
CTGD2 (0,902) |
| Cơ sở vật chất (CSVC) |
5 |
2,101 |
50,706 |
0,879 |
CSVC2 (0,914) |
| Đội ngũ tư vấn (DNTV) |
4 |
1,729 |
57,209 |
0,912 |
DNTV2 (0,881) |
| Cơ cấu học phí (HP) |
3 |
1,486 |
62,587 |
0,933 |
HP2 (0,933) |
| Chăm sóc học viên (CSHV) |
3 |
1,396 |
67,249 |
0,851 |
CSHV1 (0,968) |
| Chất lượng giáo viên (CLGV) |
3 |
1,284 |
71,586 |
0,827 |
CLGV3 (0,814) |
| Sự hài lòng (HL) |
3 |
2,312 |
65,982 |
0,854 |
HL1 (0,887) |
| Lòng trung thành (TT) |
3 |
1,757 |
38,982 |
0,878 |
TT1 (0,662) |
- Nhân tố Chương trình giảng dạy (CTGD) giải thích tỷ lệ biến động lớn nhất trong mô hình dữ liệu ($42,675%$). Biến
CTGD2 ("Nội dung kiến thức phù hợp với khả năng của bạn") có hệ số tải $0,902$.
- Biến quan sát có trọng số đóng góp cao nhất ở các nhóm nhân tố khác gồm:
CSVC2 ("Phòng học trang bị phục vụ giảng dạy đầy đủ, hiện đại" - $0,914$), DNTV2 ("Nhân viên tư vấn có kiến thức và kỹ năng tư vấn tốt, phong cách chuyên nghiệp" - $0,881$), HP2 ("Học phí tại ANI có tính cạnh tranh với các địa điểm học tiếng Anh khác tại Huế" - $0,933$), CSHV1 ("Nhân viên chăm sóc nắm rõ thông tin và tình hình học của học viên" - $0,968$), và CLGV3 ("Giáo viên dạy đúng chương trình giảng dạy của học viện" - $0,814$).
Giải pháp và đóng góp của đề tài
- Hệ thống giải pháp ứng dụng: Cung cấp hệ thống 6 nhóm giải pháp bám sát các biến quan sát có trọng số tác động thực tế, giúp ban quản trị Học viện ANI điều chỉnh chất lượng cơ sở vật chất, nâng cao chuyên môn tư vấn và chăm sóc học viên nhằm gia tăng sự gắn kết và tỷ lệ học viên học tiếp các cấp độ cao hơn.
- Đóng góp học thuật: Vận dụng quy trình phân tích định lượng kết hợp EFA, Cronbach's Alpha và mô hình khẳng định CFA/SEM trong việc đo lường mối quan hệ nhân quả giữa chất lượng dịch vụ giáo dục ngoại ngữ với sự hài lòng và lòng trung thành của người học tại một đơn vị đào tạo mới thành lập ở địa bàn miền Trung.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi khảo sát chỉ giới hạn tại một đơn vị duy nhất là Học viện Đào tạo Quốc tế ANI với quy mô hoạt động mới trong 5 đến 7 tháng đầu sau khi thành lập.
- Cỡ mẫu hợp lệ dừng lại ở 166 học viên, trong đó cơ cấu mẫu tập trung phần lớn vào nhóm đối tượng là sinh viên đại học ($86,70%$) và độ tuổi từ 18 đến 25 ($80,70%$), chưa bao quát đồng đều các nhóm đối tượng người đi làm và học sinh phổ thông.
- Phân bổ mẫu tập trung chủ yếu vào các lớp luyện thi B1/B2 và IELTS/TOEIC ($>80%$), các khóa tiếng Anh trẻ em và chuyên ngành có quy mô học viên thấp hoặc chưa phát sinh tại thời điểm khảo sát.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát đối sánh trên nhiều trung tâm ngoại ngữ khác trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và khu vực miền Trung.
- Tăng cường quy mô mẫu nghiên cứu ở các phân khúc học viên đi làm, học sinh nhỏ tuổi và các khóa đào tạo tiếng Anh doanh nghiệp, tiếng Anh chuyên ngành.
- Thực hiện các nghiên cứu theo chuỗi thời gian dài để theo dõi sự biến chuyển của lòng trung thành học viên qua các giai đoạn phát triển của tổ chức đào tạo.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Quản lý giáo dục; các học viên cao học và nghiên cứu sinh thực hiện đề tài về chất lượng dịch vụ đào tạo, sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng; các nhà quản lý trung tâm ngoại ngữ và cơ sở đào tạo kỹ năng ngắn hạn.
- Phần nội dung giá trị:
- Quy trình thiết kế bảng hỏi và bảng mã hóa 32 biến quan sát phù hợp với đặc thù dịch vụ giáo dục ngoại ngữ.
- Quy trình xử lý dữ liệu qua 4 lần EFA để sàng lọc biến rác và quy trình hiệu chỉnh mô hình CFA khi chỉ số TLI chưa đạt chuẩn ($TLI < 0,900$).
- Số liệu thực nghiệm về cơ cấu tài chính, tỷ trọng chi phí - doanh thu khởi nghiệp và cơ cấu khóa học thực tế tại một trung tâm ngoại ngữ trong năm đầu hoạt động.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu tài chính và quy mô học viên của Học viện Đào tạo Quốc tế ANI trong 7 tháng đầu thành lập được ghi nhận như thế nào?
Từ tháng 5/2019 đến tháng 11/2019, học viện ghi nhận tổng doanh thu đạt 1.098.872.000 đồng và tổng chi phí đạt 605.809.500 đồng. Doanh thu cao nhất đạt 407.700.000 đồng vào tháng 9/2019. Tổng số học viên theo học tại thời điểm nghiên cứu là 253 học viên trong 21 lớp, tập trung nhiều nhất ở khóa B1/B2 (123 học viên) và IELTS (110 học viên).
2. Quá trình phân tích EFA đã loại bỏ những biến quan sát nào và quy mô thang đo sau cùng gồm bao nhiêu biến?
Quá trình phân tích EFA thực hiện qua 4 lần xử lý và đã loại bỏ 3 biến quan sát do hệ số tải nhân tố nhỏ hơn 0,5, bao gồm: biến CLGV2 (lần 1), biến CLGV1 (lần 2) và biến CSHV3 (lần 3). Thang đo chất lượng dịch vụ sau cùng giữ lại 24 biến quan sát thuộc 6 nhóm nhân tố độc lập với tổng phương sai trích đạt $71,586%$.
3. Kết quả kiểm định mô hình CFA sau khi hiệu chỉnh đạt các chỉ số tương thích ra sao?
Ở lần phân tích CFA thứ nhất, chỉ số $TLI = 0,895$ chưa đạt ngưỡng $> 0,900$. Tác giả tiến hành hiệu chỉnh bằng cách nối sai số giữa 2 biến quan sát a9 và a6. Kết quả phân tích CFA lần 2 cho thấy mô hình hoàn toàn tương thích với dữ liệu: $CMIN/DF = 1,875 < 3$; $TLI = 0,900$; $CFI = 0,919 > 0,9$; $RMSEA = 0,072 < 0,08$.
4. Nghiên cứu sử dụng phương pháp xác định cỡ mẫu và quy trình lấy mẫu khảo sát như thế nào?
Nghiên cứu áp dụng công thức tính cỡ mẫu theo trung bình $n = \frac{Z^2 \sigma^2}{e^2}$ kết hợp điều kiện tối thiểu của phân tích EFA ($n \ge 5 \times a = 5 \times 32 = 160$ mẫu), phát ra 185 bảng hỏi. Phương pháp chọn mẫu là ngẫu nhiên phân tầng kết hợp ngẫu nhiên hệ thống (bước nhảy $k = 2,1$), chọn toàn bộ 8 lớp B1 (120 mẫu), 5 lớp IELTS (55 mẫu) và 1 lớp Giao tiếp (11 mẫu), thu về 166 mẫu hợp lệ.
5. Nhóm nhân tố nào của chất lượng dịch vụ giải thích tỷ lệ biến động cao nhất đối với dữ liệu nghiên cứu?
Nhóm nhân tố Chương trình giảng dạy (CTGD) giải thích tỷ lệ biến động lớn nhất với phương sai trích đạt $42,675%$ ($Eigenvalue = 10,086$), trong đó biến quan sát CTGD2 ("Nội dung kiến thức phù hợp với khả năng của bạn") có hệ số tải cao nhất đạt $0,902$.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Đức Dực đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực nghiệm thành công mô hình cấu trúc mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ, sự hài lòng và lòng trung thành của học viên tại Học viện Đào tạo Quốc tế ANI. Thông qua phân tích định lượng trên 166 mẫu khảo sát hợp lệ, đề tài đã chỉ rõ vai trò của 6 thành phần chất lượng dịch vụ (Chương trình giảng dạy, Cơ sở vật chất, Đội ngũ tư vấn, Học phí, Chăm sóc học viên, Chất lượng giáo viên) và xác định Chương trình giảng dạy là nhân tố có tỷ lệ giải thích biến thiên cao nhất. Các kết quả kiểm định thang đo cùng hệ thống 6 nhóm giải pháp là cơ sở thực tiễn giúp đơn vị đào tạo nâng cao hiệu quả vận hành và củng cố sự gắn kết lâu dài của người học.