Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động của các ngân hàng thương mại (NHTM) trong nền kinh tế thị trường đóng vai trò huyết mạch, chịu tác động trực tiếp từ chu kỳ kinh tế và đồng thời tác động trở lại đối với sự phát triển vĩ mô. Trong các nghiệp vụ kinh doanh của ngân hàng thương mại, huy động vốn là hoạt động tiền đề, cung cấp nguồn lực tài chính chủ yếu nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư, xây dựng, phát triển hạ tầng và cấp tín dụng cho nền kinh tế. Tuy nhiên, bối cảnh thực tiễn đặt ra yêu cầu quy mô vốn huy động phải tương thích với quy mô tổng thể của ngân hàng, bảo đảm sự cân đối giữa khối lượng vốn, chi phí huy động và tỷ suất sinh lời, tránh tình trạng ứ đọng vốn gây suy giảm hiệu quả kinh doanh.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Dân (NCB) là một định chế tài chính quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam, trải qua quá trình tái cấu trúc hệ thống từ năm 2011 đến năm 2014. Sau giai đoạn biến động, NCB đối mặt với yêu cầu phải thiết lập các chính sách huy động vốn an toàn, hiệu quả nhằm đáp ứng tăng trưởng tín dụng và xử lý các vấn đề nội tại. Xuất phát từ tính cấp thiết của công tác quản trị nguồn vốn tại đơn vị nghiên cứu, tác giả Nguyễn Thị Minh Phương đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Mở rộng huy động vốn tại ngân hàng NCB".
Về mục tiêu nghiên cứu, khóa luận xác định 3 nhiệm vụ cụ thể được đánh số như sau:
- Hệ thống lại những quan điểm lý luận cơ bản về ngân hàng thương mại và hoạt động huy động vốn của các ngân hàng thương mại hiện nay.
- Phân tích, đánh giá thực trạng và hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Dân giai đoạn 2015 – 2018; nhận diện các kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và các nhân tố ảnh hưởng.
- Xem xét bối cảnh kinh tế Việt Nam thời gian tới nhằm đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị mở rộng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng NCB một cách bền vững.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Dân.
Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:
- Về không gian: Nghiên cứu thực trạng mở rộng huy động vốn trên toàn hệ thống Ngân hàng NCB.
- Về thời gian: Khảo sát, phân tích số liệu tài chính và hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 4 năm, từ năm 2015 đến năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm và nguyên lý ngân hàng thương mại căn bản. NHTM được xác định là tổ chức kinh doanh tiền tệ với ba chức năng cốt lõi: chức năng trung gian tín dụng (cầu nối giữa chủ thể thừa vốn và chủ thể thiếu vốn, chiếm khoảng 80% lợi nhuận ngân hàng), chức năng trung gian thanh toán (đóng vai trò thủ quỹ xã hội, cung ứng phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt) và chức năng tạo tiền (dựa trên cơ sở nghiệp vụ tín dụng và thanh toán, chịu sự kiểm soát của tỷ lệ dự trữ bắt buộc từ Ngân hàng Trung ương). Vốn huy động được định nghĩa là giá trị tiền tệ mà ngân hàng thu hút từ các tổ chức kinh tế và cá nhân trong xã hội thông qua các nghiệp vụ tiền gửi, đi vay và phát hành giấy tờ có giá.
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và cơ chế chính sách được tác giả trích dẫn làm cơ sở phân tích gồm:
- Luật Các tổ chức tín dụng.
- Quyết định số 220-NH/QĐ ngày 27/11/1991 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc phát hành kỳ phiếu ngân hàng.
- Nghị định số 90/CP quy định về việc bảo lãnh vay vốn nước ngoài đối với các tổ chức tín dụng (giới hạn mức bảo lãnh không quá 6 lần vốn tự có sau khi trừ số dư nợ cũ).
- Thông tư số 06/2016/TT-NHNN và Thông tư số 19 của Ngân hàng Nhà nước liên quan đến các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, quy định lộ trình giảm tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn.
- Khung chuẩn mực quản trị an toàn vốn Basel II.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng các phương pháp định tính và thống kê mô tả bao gồm: phương pháp tổng hợp thống kê, phương pháp khái quát hóa, phương pháp đối chiếu và so sánh tương đối - tuyệt đối theo chuỗi thời gian, kết hợp hệ thống biểu đồ và bảng biểu minh họa để phân tích biến động chỉ tiêu tài chính.
Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu được trích xuất từ:
- Báo cáo tài chính thường niên đã kiểm toán của Ngân hàng TMCP Quốc Dân giai đoạn 2015 – 2018.
- Báo cáo thường niên và số liệu công bố công khai của một số ngân hàng thương mại so sánh (Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam - Techcombank, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - VPBank, BIDV, VietinBank).
- Các số liệu thống kê từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) và tư liệu từ báo điện tử VnExpress.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1 – Lí luận chung về huy động vốn của ngân hàng thương mại
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về NHTM và các hoạt động kinh doanh chủ yếu, tập trung vào nghiệp vụ nguồn vốn và nghiệp vụ sử dụng vốn. Tác giả phân chia nguồn vốn của NHTM thành 5 bộ phận: vốn tự có (vốn điều lệ và các quỹ dự trữ bắt buộc), vốn huy động từ tiền gửi (bộ phận chiếm tỷ trọng lớn nhất nhưng kém ổn định), vốn đi vay (vay Ngân hàng Trung ương thông qua tái chiết khấu/tái cấp vốn, vay thị trường liên ngân hàng, vay nước ngoài), vốn tiếp nhận tài trợ ủy thác và các nguồn vốn khác phát sinh từ dịch vụ đại lý, chuyển tiền.
Nội dung chương đi sâu phân loại các hình thức huy động vốn theo nhiều tiêu chí:
- Phân loại tiền gửi theo mục đích: Tiền gửi thanh toán (tiền gửi giao dịch không kỳ hạn), tiền gửi giao dịch hưởng lãi (như tài khoản NOW - Negotiable Order of Withdrawal, tài khoản MMDA - Money Market Deposit Account, Super NOW).
- Phân loại theo đối tượng gửi tiền: Tiền gửi của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế - xã hội và tiền gửi tiết kiệm của dân cư.
- Phân loại theo thời hạn: Tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn.
- Hình thức phát hành giấy tờ có giá: Kỳ phiếu ngân hàng (chứng chỉ tiền gửi ngắn/trung hạn) và trái phiếu ngân hàng (công cụ nợ dài hạn kỳ hạn trên 1 năm, không chịu sự điều chỉnh của dự trữ bắt buộc).
Chương 1 phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn thành hai nhóm:
- Nhóm nhân tố bên ngoài: Chu kỳ phát triển kinh tế, môi trường pháp lý, mức độ cạnh tranh thị trường, yếu tố văn hóa - xã hội và tâm lý ưa chuộng tiền mặt của người dân.
- Nhóm nhân tố bên trong ngân hàng: Danh mục sản phẩm huy động, chiến lược kinh doanh từng thời kỳ, chính sách lãi suất huy động, trình độ công nghệ ngân hàng và uy tín thương hiệu.
Cuối chương, tác giả tổng hợp bài học thực tiễn từ hai ngân hàng:
- Techcombank: Đẩy mạnh tăng trưởng nguồn vốn chi phí thấp thông qua chính sách miễn phí giao dịch "Zero Fee" và hoàn tiền 1% thẻ ghi nợ, đưa tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn (CASA) từ 24% năm 2017 lên 29% năm 2018; đồng thời hạ tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn xuống 34,17% vào tháng 9/2018, duy trì hệ số an toàn vốn (CAR) đạt 14,33%.
- VPBank: Tập trung khai thác phân khúc khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME), phát triển sản phẩm chuyên biệt cho tiểu thương làng nghề, đẩy mạnh thu phí phi lãi và áp dụng mô hình quản trị rủi ro toàn diện end-to-end theo lộ trình Basel II.
CHƯƠNG 2 – Thực trạng hoạt động huy động vốn của ngân hàng NCB
Chương 2 giới thiệu tổng quan lịch sử hình thành của Ngân hàng TMCP Quốc Dân: thành lập ngày 18/09/1995 theo Giấy phép số 00057/NH-CP với tên gọi ban đầu là Ngân hàng Nông thôn Sông Kiên; chuyển đổi mô hình thành ngân hàng đô thị ngày 18/05/2006 đổi tên thành Ngân hàng TMCP Nam Việt (Navibank); đến năm 2014 tái cấu trúc toàn diện và chính thức đổi tên thành Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB). Tính đến năm 2018, tổng tài sản NCB đạt 73.500 tỷ đồng, vốn điều lệ hơn 3.000 tỷ đồng (được chấp thuận tăng thêm 2.000 tỷ đồng), mạng lưới gồm 91 điểm giao dịch (1 hội sở chính, 1 sở giao dịch, 19 chi nhánh, 70 phòng giao dịch và quỹ tiết kiệm) trên địa bàn 24 tỉnh/thành phố, 32 máy ATM và 350 POS.
Tác giả tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh tổng thể của NCB trong giai đoạn 2015 – 2018 theo bảng số liệu sau:
| Chỉ tiêu |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
| Tổng vốn huy động (tỷ đồng) |
66.575 |
64.800 |
67.198 |
70.246 |
| Dư nợ cấp tín dụng (tỷ đồng) |
20.451 |
23.141 |
31.700 |
35.282 |
| Thu nhập từ hoạt động dịch vụ (tỷ đồng) |
35.145 |
38.222 |
56.175 |
65.347 |
| Thu nhập lãi thuần (tỷ đồng) |
853.145 |
952.864 |
1.117.506 |
1.214.621 |
| Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ (tỷ đồng) |
3.124 |
3.558 |
18.182 |
25.421 |
| Lãi thuần kinh doanh ngoại hối (tỷ đồng) |
-65.321 |
-60.346 |
-26.857 |
-21.786 |
| Lãi thuần từ mua bán CKĐT (tỷ đồng) |
25.044 |
22.357 |
110.022 |
28.007 |
| Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) |
10.345 |
13.548 |
30.744 |
90.393 |
| Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) |
8.257 |
10.839 |
21.615 |
38.892 |
Nguồn: Báo cáo tài chính thường niên NCB năm 2015 – 2018 (số liệu theo bảng biểu tác giả)
Phân tích tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động của NCB cho thấy sự biến động qua từng giai đoạn:
| Năm |
Tổng vốn huy động (tỷ đồng) |
Tốc độ tăng trưởng liên hoàn (%) |
| 2015 |
66.575 |
- |
| 2016 |
64.800 |
97,33 (giảm 2,67%) |
| 2017 |
67.198 |
103,70 (tăng 3,70%) |
| 2018 |
70.246 |
104,54 (tăng 4,54%) |
Nguồn: Tổng hợp từ Bảng 2.2 của khóa luận
Giai đoạn 2015 – 2016, nguồn vốn huy động của ngân hàng giảm nhẹ do ngân hàng đang trong quá trình tái cấu trúc, chủ động giảm bớt các khoản huy động chi phí cao không hiệu quả để tránh áp lực chi phí lãi trong bối cảnh nợ xấu tồn đọng. Sang giai đoạn 2017 – 2018, nguồn vốn phục hồi và tăng trưởng trở lại, đạt 70.246 tỷ đồng vào năm 2018.
Về cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng khách hàng:
| Chỉ tiêu |
Năm 2015 (Quy mô - Tỷ trọng) |
Năm 2016 (Quy mô - Tỷ trọng) |
Năm 2017 (Quy mô - Tỷ trọng) |
Năm 2018 (Quy mô - Tỷ trọng) |
| Nguồn huy động từ dân cư |
40.998 tỷ đồng (61,58%) |
41.791 tỷ đồng (64,49%) |
45.719 tỷ đồng (68,04%) |
47.216 tỷ đồng (67,21%) |
| Huy động từ các TCTD khác |
23.512 tỷ đồng (35,32%) |
20.697 tỷ đồng (31,94%) |
15.724 tỷ đồng (23,40%) |
15.032 tỷ đồng (21,39%) |
| Nợ Chính phủ và NHNN |
1.150 tỷ đồng (1,73%) |
- |
- |
- |
| Giấy tờ có giá và nguồn khác |
915 tỷ đồng (1,37%) |
- |
- |
- |
Nguồn: Trích xuất Bảng 2.3 của khóa luận
Số liệu phản ánh sự chuyển dịch rõ nét: nguồn tiền gửi từ dân cư tăng từ 40.998 tỷ đồng (chiếm 61,58%) năm 2015 lên 47.216 tỷ đồng (chiếm 67,21%) năm 2018, tương ứng mức tăng 15,1% về quy mô tuyệt đối. Ngược lại, nguồn vốn vay mượn từ các TCTD khác giảm từ 23.512 tỷ đồng xuống còn 15.032 tỷ đồng (tỷ trọng giảm từ 35,32% xuống 21,39%), giúp ngân hàng giảm thiểu phụ thuộc vào thị trường liên ngân hàng. Ngoài ra, NCB đã chủ động bổ sung vốn trung và dài hạn bằng việc phát hành 1.000 tỷ đồng trái phiếu thời hạn 7 năm, lãi suất 8,6%/năm trả định kỳ hàng năm.
CHƯƠNG 3 – Giải pháp mở rộng huy động vốn tại NCB
Chương 3 đề xuất định hướng và các giải pháp thực tiễn căn cứ vào mục tiêu chiến lược của NCB (phấn đấu đến năm 2020 chiếm tối thiểu 5% thị phần huy động và cho vay toàn ngành ngân hàng):
-
Nhóm giải pháp tại Ngân hàng NCB:
- Đa dạng hóa và nâng cấp sản phẩm cho khách hàng cá nhân: Thiết kế các gói tiền gửi tích lũy linh hoạt, tiện ích gửi tiết kiệm số trên ứng dụng điện thoại và internet banking; kết hợp sản phẩm tiền gửi với các ưu đãi thẻ tín dụng và bảo hiểm.
- Mở rộng huy động vốn qua phát hành trái phiếu và đi vay: Tận dụng phát hành trái phiếu dài hạn không chuyển đổi và chứng chỉ tiền gửi để thu hút dòng vốn ổn định, phục vụ cho vay trung dài hạn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
- Sử dụng linh hoạt công cụ lãi suất: Duy trì mức lãi suất huy động cạnh tranh ở các kỳ hạn chiến lược (như kỳ hạn 12 tháng quanh ngưỡng 8%/năm), đồng thời áp dụng chính sách lãi suất bậc thang theo số dư gửi để thu hút các món tiền lớn.
- Mở rộng mạng lưới điểm giao dịch: Tăng cường hiện diện mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch tại các đô thị trọng điểm và khu vực kinh tế năng động; bố trí thêm máy ATM/POS.
- Củng cố và nâng cao uy tín thương hiệu: Chuẩn hóa quy trình chăm sóc khách hàng, nâng cao năng lực nghiệp vụ và tính chuyên nghiệp của đội ngũ giao dịch viên; tiếp tục các chương trình an sinh xã hội tạo dựng hình ảnh doanh nghiệp.
-
Nhóm kiến nghị đối với Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước:
- Ổn định môi trường kinh tế vĩ mô và hoàn thiện hành lang pháp lý: Đề nghị Chính phủ giữ vững kiểm soát lạm phát, ổn định giá trị đồng nội tệ nhằm củng cố niềm tin gửi tiền của người dân; minh bạch hóa cơ chế quản lý thị trường tài chính.
- Tuyên truyền văn hóa tiêu dùng và thanh toán: Đẩy mạnh triển khai Đề án thanh toán không dùng tiền mặt của Chính phủ nhằm hỗ trợ các ngân hàng thu hút tiền gửi thanh toán từ các tổ chức kinh tế và hộ kinh doanh.
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Xem xét cơ chế điều hành hạn mức tăng trưởng tín dụng linh hoạt đối với các ngân hàng tái cơ cấu tốt; hỗ trợ thanh khoản kịp thời qua các công cụ tái cấp vốn khi các ngân hàng thương mại quy mô vừa và nhỏ có phương án sử dụng vốn khả thi.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã làm rõ các kết quả hoạt động và cấu trúc huy động vốn của NCB qua 4 năm thực tế:
- Tổng vốn huy động phục hồi từ 64.800 tỷ đồng năm 2016 lên 70.246 tỷ đồng năm 2018 (tăng 4,54% trong năm 2018).
- Cơ cấu vốn chuyển dịch theo hướng an toàn: tiền gửi dân cư trở thành nguồn lực nòng cốt, tăng trưởng từ 40.998 tỷ đồng lên 47.216 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng 67,21% năm 2018).
- Sự suy giảm phụ thuộc vào nguồn vốn liên ngân hàng: tỷ trọng vay mượn từ các TCTD khác giảm từ 35,32% (23.512 tỷ đồng) xuống còn 21,39% (15.032 tỷ đồng).
- Phát hành thành công 1.000 tỷ đồng trái phiếu kỳ hạn 7 năm với mức lãi suất phát hành 8,6%/năm để cân đối kỳ hạn nguồn vốn.
- Tác giả hệ thống hóa 5 nhóm giải pháp quản trị nội bộ tại NCB cùng 3 nhóm kiến nghị vĩ mô tới Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước.
So với các nghiên cứu trước được tác giả tổng thuật (như luận văn của Huỳnh Như Đan Hạnh nghiên cứu tại VietinBank chi nhánh Huế hay khóa luận của Nguyễn Thị Khánh Hòa tại BIDV – vốn tập trung vào các chi nhánh của ngân hàng thương mại quốc doanh lớn), khóa luận của Nguyễn Thị Minh Phương đã giải quyết khoảng trống thực nghiệm tại một ngân hàng thương mại cổ phần quy mô nhỏ đang trong giai đoạn tự tái cơ cấu sau khủng hoảng, cung cấp bức tranh chi tiết về sự chuyển dịch cơ cấu nguồn vốn tại hội sở NCB giai đoạn 2015 – 2018.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và dữ liệu nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở số liệu thứ cấp trích xuất từ báo cáo tài chính thường niên giai đoạn 2015 – 2018; chưa có dữ liệu điều tra sơ cấp khảo sát mức độ hài lòng hoặc hành vi gửi tiền của khách hàng tại các quầy giao dịch NCB.
- Phương pháp phân tích chủ yếu là thống kê mô tả, so sánh tỷ trọng; chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hồi quy định lượng để đo lường mức độ tác động của các biến số lãi suất, chi phí marketing hay lạm phát đến tốc độ tăng trưởng vốn huy động.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi số liệu sau năm 2018, kết hợp mô hình kinh tế lượng (như OLS hoặc hồi quy dữ liệu bảng theo các chi nhánh) để lượng hóa các yếu tố quyết định đến tính thanh khoản và chi phí huy động vốn của ngân hàng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Ngân hàng tham khảo phương pháp tiếp cận đề tài huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần quy mô vừa và nhỏ.
- Người làm đề tài nghiên cứu về thực trạng tái cơ cấu các tổ chức tín dụng tại Việt Nam, đặc biệt là trường hợp tự tái cơ cấu của Ngân hàng NCB sau giai đoạn 2011 – 2014.
- Điểm tham khảo đáng chú ý: Hệ thống số liệu chuỗi thời gian về cơ cấu nguồn vốn theo đối tượng tại Bảng 2.3 và kinh nghiệm thực tiễn về quản trị CASA, giảm tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn của Techcombank và VPBank tại Chương 1.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu số liệu hoạt động huy động vốn của Ngân hàng NCB trong giai đoạn nào?
Nghiên cứu khảo sát số liệu thực tế trong giai đoạn 4 năm liên tục, từ năm 2015 đến năm 2018, dựa trên các báo cáo tài chính thường niên đã công bố của Ngân hàng TMCP Quốc Dân.
2. Quy mô và tỷ trọng nguồn tiền gửi dân cư tại NCB thay đổi như thế nào từ năm 2015 đến năm 2018?
Nguồn huy động từ dân cư tăng đều đặn cả về giá trị tuyệt đối lẫn tỷ trọng: từ mức 40.998 tỷ đồng (chiếm 61,58% tổng nguồn vốn huy động) năm 2015 lên 47.216 tỷ đồng (chiếm 67,21%) vào năm 2018, tương đương mức tăng trưởng quy mô 15,1%.
3. Tại sao nguồn vốn huy động từ các tổ chức tín dụng khác tại NCB lại sụt giảm mạnh trong giai đoạn nghiên cứu?
Nguồn vốn từ các TCTD khác giảm từ 23.512 tỷ đồng (năm 2015) xuống 15.032 tỷ đồng (năm 2018), do NCB chủ động tái cơ cấu danh mục nợ, cắt giảm các khoản đi vay liên ngân hàng có chi phí vốn cao nhằm giảm áp lực chi phí và giảm mức độ phụ thuộc thanh khoản vào thị trường liên ngân hàng.
4. NCB đã thực hiện đợt phát hành trái phiếu dài hạn nào để bổ sung vốn trung dài hạn?
NCB đã triển khai phương án phát hành 1.000 tỷ đồng trái phiếu doanh nghiệp với thời hạn 7 năm, lãi suất 8,6%/năm trả định kỳ 1 lần/năm; trái phiếu không có tài sản bảo đảm, được tự do chuyển nhượng trên thị trường và phân phối qua các công ty chứng khoán.
5. Lãi thuần hoạt động kinh doanh ngoại hối của NCB trong giai đoạn 2015 – 2018 có đặc điểm gì?
Khoản mục lãi thuần từ kinh doanh ngoại hối của NCB bị âm liên tục trong 4 năm: năm 2015 âm 65.321 tỷ đồng, năm 2016 âm 60.346 tỷ đồng, sau đó giảm mức âm xuống -26.857 tỷ đồng (năm 2017) và -21.786 tỷ đồng (năm 2018). Tác giả lý giải nguyên nhân gắn với các biến động tỷ giá quốc tế bất lợi, đặc biệt là sự kiện phá giá đồng Nhân dân tệ của Trung Quốc năm 2015 làm suy giảm hiệu quả các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Minh Phương đã phản ánh bức tranh toàn diện về nghiệp vụ huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân giai đoạn 2015 – 2018 trên cơ sở hệ thống hóa lý luận ngân hàng thương mại và số liệu tài chính thực tế. Công trình chỉ rõ bước chuyển dịch cơ cấu nguồn vốn tích cực của NCB sang phân khúc tiền gửi dân cư, đồng thời chủ động cắt giảm chi phí vay mượn liên ngân hàng và bổ sung nguồn vốn dài hạn qua kênh trái phiếu. Hệ thống giải pháp đề xuất tại Chương 3 bám sát định hướng ngân hàng bán lẻ, cung cấp tư liệu tham khảo thiết thực cho công tác quản trị nguồn vốn tại các ngân hàng thương mại quy mô vừa và nhỏ ở Việt Nam.