MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Sau hơn 26 năm hình thành và phát triển Tổ chức tài chính vi mô Tình Thƣơng - Trung ƣơng Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam (gọi tắt là TYM) đã hoạt động với tôn chỉ: cung cấp dịch vụ tài chính, dịch vụ tín dụng, tiết kiệm lồng ghép với đào tạo, nâng cao năng lực cho phụ nữ. Tổ chức TYM ra đời trong bối cảnh tài chính vi mô còn hết sức mới mẻ tại Việt Nam, vốn khởi động với ngân sách 18. Từ năm 1992 TYM bắt đầu xây dựng chiến lƣợc phục vụ đối tƣợng vay vốn là phụ nữ vùng nô ng thôn.
Trong quá trình hoạt động, sản phẩm chủ đạo của TYM là “Tín dụng”, với nguyên tắc cho vay trực tiếp, không cần tài sản thế chấp, món vay từ nhỏ đến lớn, vốn vay linh hoạt và đa dạng sản phẩm để thành viên lựa chọn. Năm 2011, TYM đƣợc triển khai hoạt động tại huyện Hải Hậu, là đơn vị thứ 4 đƣợc tổ chức triển khai hoạt động trên địa bàn tỉnh Nam Định.Sau 8 năm, TYM chi nhánh Hải Hậu đang có 4885 thành viên đang tham gia vay vốn, gửi tiết kiệm. Dƣ nợ vốn của chi nhánh đạt trên 54.210 tỷ đồng, dƣ nợ tiết kiệm đạt trên 17 tỷ đồng. Với nhiều hoạt động thiết thực hỗ trợ phụ nữ nghèo phát triển kinh tế, Quỹ TYM đã thực sự trở thành ngƣời bạn đồng hành phụ nữ nghèo trong tỉnh, nhất là phụ nữ ở các vùng nông thôn.
Những thành tựu trên phần nào cho thấy Tổ chức TCVM tình thƣơng chi nhánh Hải Hậu đã có những đóng góp lớn trong phát triển kinh tế tại địa phƣơng, đặc biệt là góp phần nâng cao mức sống, thu nhập của phụ nữ nông thôn. Tuy đạt đƣợc nhiều thành tựu, nhƣng trên thực tế với hình thức trả gốc, lãi theo tuần, lãi suất đƣợc tính bình quân ngay từ đầu, các sản phẩm của TYM chỉ phù hợp với khách hàng kinh doanh nhỏ lẻ, xoay vòng vốn nhanh mới có thể hàng tuần trả nợ cả gốc và lãi ở một mức nhất định, còn đối với khách hàng sản xuất nông nghiệp hoặc chăn nuôi thuần túy, hình thức và sản Luan van 2 phẩm của TYM chƣa thực sự phù hợp nên việc mở rộng hoạt động tài chính vi mô, phát triển thành viên, huy động vốn, nâng cao năng lực cạnh tranh của tổ chức còn gặp nhiều khó khăn.Bên cạnh đó, hoạt động tài chính chủ yếu của TYM Hải Hậu chủ yếu vẫn là hoạt động phát vốn. Các hoạt động huy động vốn hiện nay quy mô còn nhỏ bé, trong khi đó các dịch vụ tài chính khác nhƣ bảo hiểm vi mô, thanh toán, chuyển tiền,… vẫn đƣa đƣợc triển khai. Xuất phát từ những lý do trên tôi quyết định lựa chọn đề tài “Mở rộng hoạt độngcủa tổ chức tài chính vi mô Tình Thương Chi nhánh Hải Hậu, tỉnh Nam Định” làm luận văn tốt nghiệp với mong muốn góp một phần nhỏ giải quyết những tồn tại nêu trên.
Mục tiêu nghiên cứu - Hệ thống hóa về mặt lý luận những vấn đề chung về hoạt động tài chính vi mô của tổ chức tài chính vi mô. - Nghiên cứu thực trạng hoạt động tài chính vi mô của Tổ chức tài chính vi mô Tình Thƣơng Chi nhánh Hải Hậu, tỉnh Nam Định thời gian qua. - Đề xuất một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động tài chính vi môcủa Tổ chức tài chính vi mô Tình Thƣơng Chi nhánh Hải Hậu, tỉnh Nam Định. Đối tƣợng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là hoạt động tài chính vi mô của tổ chức tài chính vi mô.
Phạm vi nghiên cứu - Không gian: Nghiên cứu đƣợc thực hiện tại Tổ chức tài chính vi mô Tình Thƣơng Chi nhánh Hải Hậu, tỉnh Nam Định. - Thời gian nghiên cứu: trong 5 năm từ 2014 đến năm 2018 và đề xuất giải pháp đến năm 2022. Phƣơng pháp nghiên cứu Phƣơng pháp thu thập thông tin Thông tin đƣợc thu thập bằng phƣơng pháp thu thập thông tin thứ cấp, đƣợc thực hiện tại bàn thông qua nghiên cứu tài liệu của thƣ viện Học viện Chính sách và phát triển, thƣ viện các trƣờng đại học khác, sách, báo tạp chí chuyên ngành và tài liệu nội bộ của cơ quan. Thu thập thông tin đƣợc chọn lọc và tổng hợp từ các nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện Nghị định số 28/2005/NĐ-CP; Nghị định số 165/2007NĐ- CP sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều Nghị định số 28 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ tại Việt Nam; các báo cáo hoạt động từ 2014 đến 2018 của Tổ chức tài chính vi mô Tình Thƣơng Chi nhánh Hải Hậu, tỉnh Nam Định và hoạt động hàng năm của tổ chức.
Thể hiện thông tin: Phƣơng pháp thể hiện thông tin chủ yếu thông qua các sơ đồ, bảng biểu. Thu thập thông tin sơ cấp đƣợc thực hiện bằng phƣơng pháp phỏng vấn chuyên sâu. Đối tƣợng phỏng vấn bao gồm 1 cán bộ quản lý thuộc Hội liên hiệp phụ nữ huyện, 2 thành viên tiêu biểu có vay vốn tại TYM từ 3 năm nay. Nội dung phỏng vấn đƣợc thực hiện nhằm đánh giá hoạt động của TYM Hải Hậu hiện nay.
Phƣơng pháp phân tích thông tin: Phƣơng pháp định tính chủ yếu đƣợc sử dụng trong luận văn là nghiên cứu tổng hợp, so sánh và phân tích hệ thống nhằm để mô tả, phân tích, so sánh và giải thích các hiện tƣợng đang đƣợc nghiên cứu. Các phân tích định tính đƣợc sử dụng bao gồm các so sánh của năm sau so với năm trƣớc để xem có tăng không, so sánh với kế hoạch để xem có đạt hiệu quả không, so sánh với toàn hệ thống. Luan van 4 Phân tích các chỉ số nhƣ tăng trƣởng phát vốn qua các năm, phát triển thành viên, nợ quá hạn, tỷ lệ cho vay qua các năm, dƣ nợ bình quân món vay đối với khách hàng, số vốn huy động đƣợc qua các năm, thu phí dịch vụ, phí bảo hiểm,… là các tiêu chí để đo lƣờng mức độ mở rộng hoạt động tài chính vi mô. Phƣơng pháp thống kê mô tả là hệ thống các phƣơng pháp thu thập, mô tả và trình bày số liệu trong những điều kiện thời gian cụ thể để minh chứng cho kết quả, nhận định, đánh giá đƣa ra trong quá trình phân tích.
Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 6. Các công trình nghiên cứu hoạt động của tổ chức Tài chính vi mô - Jonathan Morduch, 2005, Hứa hẹn tài chính vi mô. Bài nghiên cứu của tác giả đã đề cập tới khái niệm tài chính vi mô, đặc điểm tài chính vi mô và xu hƣớng phát triển các tổ chức tài chính vi mô cũng nhƣ vai trò của các tổ chức này trong xóa đói giảm nghèo và phát triển kinh tế. - Từ tài chính nông nghiệpđến tài chính nông thôn” (From Agricultural Credit to Rural Finance) viết năm 1995, D.W Adams phân tích sự phát triển củ a các TCTCNT từ các chƣơng trình tín dụng nông nghiệp và các nhân tố ảnh hƣởng tới quá trình phát triển này.
- Các nghiên cứu của Yunus vào các năm 2003 về “Giảm phân nửa nghèo đói vào năm 2015 ” và năm 2005 “Mở rộng tài chính vi mô để đạt mục tiêu phát triển thiên niên kỷ” (Expanding Microcredit to Reach the Millennium Development Goal) khẳng định thêm tầm quan trọng của tài chính vi mô đối với vấn đề giảm đói nghèo và đạt mục tiêu thiên niên kỷ do Liên hiệp quốc đề ra. Carty năm 2001 với tác phẩm “Tài chính vi mô ở Việ t Nam: Nghiên cứu các dự án và các vấn đề đặt ra” đ ã thực hiện đánh giá sơ bộ v ề mảng tài chính do các tổ chức phi chính phủ thực hiệ n tại Việt nam và đƣa ra Luan van 5 một số kết luận sâu sắc về các vấn đề nhƣ sự tiếp cận, sự hài lòng của khách hàng hay chi phí giao dịch của khu vực bán chính thức so với khu vực c hính thức. Nguyễn Kim Anh và ThS. Nguyễn Đức Hải, 2010, Hoạt động tài chính vi mô: Kinh nghiệm của thế giới và bài học cho Việt Nam.
Trong bài nghiên cứu của mình, các tác giả đã nghiên cứu các mô hình tổ chức TCVM ở các khu vực trên thế giới nhƣ Châu mỹ, châu Âu, khu vực Mỹ La tinh, khu vực Châu Phi và Châu Á. Trên cơ sở này, các tác giả đã rút ra những bài học kinh nghiệm nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức TCVM ở Việt nam. - Hoàng Văn Thành, 2012, đánh giá chính sách về tổ chức và hoạt động của các tổ chức tài chính vi mô, luận văn thạc sỹ kinh tế, trƣờng Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh. Đề tài phân tích những tác động của NĐ 28, NĐ 165 và các Thông tƣ hƣớng dẫn thực hiện về tổ chức và hoạt động của các tổ chức TCVM đến các chủ thể đang thực hiện hoạt động TCVM nhƣ chi phí giao dịch cao, rủi ro cao, thông tin bất cân xứng, khoản vay nhỏ lẻ cùng với những ràng buộc về thể chế đã cản trở các chủ thể tham gia vào lĩnh vực này nhƣ thế nào.
Về mặt thể chế, Nhà nƣớc nên ứng xử thế nào đối với các tổ chức có hoạt động TCVM có đủ điều kiện nhƣng không đăng ký chuyển đổi. Trên cơ sở lập luận, bằng chứng để đề xuất những điều chỉnh chính sách nhằm thúc đẩy sự phát triển hoạt động TCVM thông qua khuyến khích các chủ thể gia nhập ngành và thu hút các thành phần trong xã hội tham gia giảm nghèo thông qua cung cấp dịch vụ TCVM cho ngƣời nghèo, giảm tín dụng đen trong cộng đồng. Đồng thời chỉ ra các biện pháp, cách thức có thể giúp các TC TCVM bền vững về tài chính bên cạnh các mục tiêu xã hội. - Năm 2006, Tổ chức thế giới với nghiên cứu “ Việt Nam: Phát triển Luan van 6 một chiến lƣợc toàn diện để mở rộng tiếp cận của hộ nghèo đối với các dịch vụ tài chính vi mô.
Tăng cƣờng tiếp cận, hiệu quả và bền vững” thực hiện khảo sát và đánh giá về bức tranh chung tài chính nông thôn Việt nam và đƣa ra một số khuyến nghị về chính sách, đặc biệt việc thực hiện nghị định 28/2005 của Chính phủ đối với các tổ chức tài chính vi mô. Nguyễn Kim Anh, PGS. Ngô Văn Thứ, TS Lê Thanh Tâm, Ths Nguyễn Thị Tuyết Mai, Tài chính vi mô đối với giảm nghèo, kiểm định và so sánh, 2011. Nghiên cứu của nhóm tác giả đã giải quyết đƣợc những vấn đề sau: Khái quát tổng quan về ngành tài chính vi mô Việt Nam trong công cuộc giảm nghèo và phát triển, các đặc trƣng của ba tổ chức chính trên thị trƣờng: NHCSXH, QTDND và các TCTCVM.