Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế quốc dân duy trì đà tăng trưởng, mức thu nhập và đời sống của người dân ngày càng được nâng cao, kéo theo sự gia tăng mạnh mẽ về nhu cầu tiêu dùng và cải thiện tiện nghi sinh hoạt. Thay vì chỉ dừng lại ở các nhu cầu thiết yếu và tích lũy thụ động, người tiêu dùng hiện đại có xu hướng chủ động tiếp cận các nguồn tài chính để nâng cao chất lượng cuộc sống. Hoạt động cho vay tiêu dùng của các ngân hàng thương mại vì vậy đã trở thành một phân khúc tín dụng bán lẻ giàu tiềm năng, vừa giúp người dân giải quyết các nhu cầu vốn cấp thiết với chi phí hợp lý, vừa hỗ trợ ngân hàng đa dạng hóa danh mục tín dụng, phân tán rủi ro và gia tăng nguồn thu nhập.

Tuy nhiên, thị trường tín dụng tiêu dùng cũng tiềm ẩn nhiều thách thức về mặt kiểm soát rủi ro và áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các tổ chức tín dụng. Nhằm đánh giá toàn diện thực trạng và tìm kiếm giải pháp phát triển hoạt động này tại một đơn vị kinh doanh cụ thể, tác giả Hà Thư Hoàng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Thủ Đức" dưới sự hướng dẫn của TS. Phan Ngọc Minh tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ chính:

  1. Phân tích cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng của khách hàng cá nhân đối với ngân hàng thương mại.
  2. Tìm hiểu, phân tích thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Thủ Đức giai đoạn 2016 - 2018, từ đó rút ra các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
  3. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng một cách an toàn và hiệu quả tại chi nhánh.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động cho vay tiêu dùng, hoạt động cho vay khách hàng cá nhân cùng các chỉ tiêu kết quả kinh doanh, chỉ tiêu đánh giá mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Thủ Đức. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại Chi nhánh Thủ Đức và phạm vi thời gian tập trung vào chuỗi dữ liệu thực tế từ năm 2016 đến năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các quy định pháp lý và lý thuyết tài chính - ngân hàng:

  • Cơ sở pháp lý: Tác giả trích dẫn Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 do Quốc hội khóa XII thông qua ngày 16/06/2010; Thông tư số 21/2013/TT-NHNN ngày 09/09/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại; cùng các quyết định và quy định nội bộ của Ngân hàng TMCP Á Châu về quy trình cấp tín dụng cá nhân.
  • Khung khái niệm và lý thuyết: Phân tích khái niệm ngân hàng thương mại qua góc nhìn so sánh luật pháp của Pháp, Mỹ, Ấn Độ và Việt Nam; làm rõ bản chất của cấp tín dụng, cho vay tiêu dùng, phân loại cho vay tiêu dùng theo mục đích sử dụng vốn (mua ô tô, mua/sửa nhà, du học, tiêu dùng khác), theo phương thức hoàn trả (trả một lần, trả góp, tuần hoàn), theo hình thức bảo đảm (bằng lương/thu nhập, cầm cố/thế chấp, bảo đảm bằng tài sản), và theo nguồn gốc khoản nợ (trực tiếp, gián tiếp). Khóa luận xác định bản chất của mở rộng cho vay tiêu dùng là việc gia tăng cả về quy mô, khối lượng, số lượng và chất lượng các khoản cấp tín dụng.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Bao gồm nhóm chỉ tiêu phản ánh doanh số cho vay tiêu dùng (giá trị tuyệt đối, tốc độ tăng trưởng tương đối, tỷ trọng trong tổng cho vay khách hàng cá nhân); nhóm chỉ tiêu phản ánh dư nợ cho vay tiêu dùng (giá trị tuyệt đối, tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng); chỉ tiêu mở rộng loại hình cho vay; và nhóm chỉ tiêu chất lượng tín dụng (tỷ lệ thu nợ, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu).
  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua chuỗi thời gian 3 năm (2016 - 2018) nhằm làm rõ sự biến động và cơ cấu của các chỉ tiêu tài chính.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp thu thập trực tiếp từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo thống kê tín dụng nội bộ của Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Thủ Đức giai đoạn 2016 - 2018.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận cơ bản về mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề mang tính nền tảng về nghiệp vụ cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại:

  • Làm rõ khái niệm ngân hàng thương mại, các nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu (nhận tiền gửi, thanh toán qua tài khoản, cấp tín dụng, bảo lãnh, chiết khấu, kinh doanh ngoại hối).
  • Phân tích vai trò của cho vay tiêu dùng đối với khách hàng (thỏa mãn kịp thời nhu cầu tiêu dùng khi chưa tích lũy đủ vốn), đối với ngân hàng (tạo nguồn thu nhập, tăng năng lực cạnh tranh, phân tán rủi ro, mở rộng thị phần tín dụng bán lẻ), và đối với nền kinh tế (kích cầu hàng hóa dịch vụ nội địa, cung cấp nguồn lực tài chính, thúc đẩy tăng trưởng).
  • Nêu rõ các điều kiện cấp tín dụng (năng lực pháp lý, năng lực tài chính, mục đích sử dụng vốn hợp pháp, khả năng hoàn trả, tài sản bảo đảm) và 2 nguyên tắc cơ bản trong cho vay: sử dụng vốn đúng mục đích và hoàn trả gốc, lãi đúng hạn.
  • Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng: nhóm nhân tố khách quan (môi trường pháp lý, môi trường kinh tế, đặc điểm văn hóa, xã hội, tâm lý và chu kỳ đời sống của khách hàng) và nhóm nhân tố chủ quan (chính sách tín dụng, công nghệ và trình độ quản lý, chất lượng nhân sự, mạng lưới chi nhánh, cơ sở vật chất, năng lực huy động vốn và uy tín thương hiệu của ngân hàng).

Chương 2: Thực trạng hoạt động mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Thủ Đức

Chương này tập trung phản ánh tổ chức và kết quả thực tế tại đơn vị nghiên cứu:

  • Tổng quan về ACB và Chi nhánh Thủ Đức: Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) thành lập theo Giấy phép số 032/NH-GP (24/04/1993) của Thống đốc NHNN và Giấy phép số 533/GP-UB (13/05/1993) của UBND TP.HCM, chính thức hoạt động từ 04/06/1993 với vốn điều lệ ban đầu 20 tỷ đồng; đến ngày 09/08/2018 được NHNN chấp thuận tăng vốn lên gần 12.886 tỷ đồng. ACB - Chi nhánh Thủ Đức được thành lập năm 1997 (trụ sở ban đầu tại 70 Lê Văn Việt, Quận 9), chuyển về Võ Văn Ngân năm 2005 và từ ngày 18/09/2017 chuyển về số 145 Đặng Văn Bi, Phường Trường Thọ, Quận Thủ Đức. Bộ máy chi nhánh gồm Ban Giám đốc, Bộ phận Kinh doanh (KHCN, KHDN), Bộ phận Vận hành (giao dịch ngân quỹ, vận hành tín dụng) và Bộ phận Hành chính.
  • Tình hình huy động vốn giai đoạn 2016 - 2018:
Nguồn vốn huy động Năm 2016 (Tỷ đồng) Tỷ trọng 2016 (%) Năm 2017 (Tỷ đồng) Tỷ trọng 2017 (%) Năm 2018 (Tỷ đồng) Tỷ trọng 2018 (%) Chênh lệch 2017/2016 (+/- %) Chênh lệch 2018/2017 (+/- %)
Tiền gửi của khách hàng 472,75 98,62 558,90 98,93 671,50 98,98 +18,15% +20,21%
Tiền gửi, vay các TCTD khác 6,57 1,38 6,04 1,07 6,90 1,02 -8,06% +14,23%
Tổng nguồn vốn huy động 479,32 100,00 564,94 100,00 678,40 100,00 +17,80% +20,15%
  • Tình hình sử dụng vốn và cấp tín dụng chung:
    • Doanh số cho vay: Năm 2016 đạt 445,61 tỷ đồng; năm 2017 đạt 455,83 tỷ đồng (+2,29%); năm 2018 đạt 467,24 tỷ đồng (+2,50%).
    • Dư nợ KHCN: Năm 2016 đạt 215,30 tỷ đồng; năm 2017 giảm xuống 206,32 tỷ đồng (-4,17%); năm 2018 tăng lên 236,12 tỷ đồng (+14,45%).
    • Dư nợ KHDN: Năm 2016 đạt 226,87 tỷ đồng; năm 2017 đạt 250,56 tỷ đồng (+10,44%); năm 2018 đạt 244,50 tỷ đồng (-2,41%).
    • Tổng dư nợ toàn chi nhánh: Năm 2016 là 442,17 tỷ đồng; năm 2017 là 456,88 tỷ đồng (+3,26%); năm 2018 đạt 480,62 tỷ đồng (+5,19%).
  • Quy định và quy trình cho vay tiêu dùng: Chi nhánh áp dụng quy trình cấp tín dụng 9 bước nghiêm ngặt: (1) Tiếp xúc và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ; (2) Thẩm định và lập tờ trình thẩm định; (3) Xét duyệt cho vay; (4) Thông báo cho vay; (5) Hoàn tất thủ tục, ký hợp đồng vay và thế chấp tài sản; (6) Giải ngân; (7) Lưu hồ sơ; (8) Kiểm tra sau vay, theo dõi, thu nợ; (9) Thanh lý hợp đồng. Yêu cầu khách hàng có lịch sử tín dụng không thuộc nhóm 2 trong 6 tháng, không có nợ nhóm 3 - 5 và nợ bán cho VAMC trong 24 tháng gần nhất.
  • Doanh số và dư nợ cho vay tiêu dùng:
Chỉ tiêu phân tích Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 (+/- %) So sánh 2018/2017 (+/- %)
Doanh số cho vay tiêu dùng (tỷ đồng) 104,03 102,97 112,04 -1,01% +8,89%
Doanh số cho vay KHCN (tỷ đồng) 220,05 227,61 235,82 +3,44% +3,61%
Tỷ lệ DSCV tiêu dùng / DSCV KHCN (%) 47,28% 45,24% 47,51% -2,04% +2,27%
Dư nợ cho vay tiêu dùng (tỷ đồng) 82,50 96,99 106,79 +17,56% +10,14%
Dư nợ cho vay KHCN (tỷ đồng) 215,30 206,32 236,12 -4,17% +14,45%
Tỷ lệ Dư nợ CVTD / Dư nợ CV KHCN (%) 38,32% 47,01% 45,23% +8,69% -1,78%

Chương 3: Một số giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng ACB - Chi nhánh Thủ Đức

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương 3 đề ra:

  • Định hướng phát triển và mở rộng tín dụng tiêu dùng của ACB - Chi nhánh Thủ Đức trong các năm tiếp theo, nhấn mạnh việc tăng trưởng quy mô gắn liền với nâng cao chất lượng tín dụng và kiểm soát rủi ro nợ quá hạn.
  • Hệ thống các nhóm giải pháp nghiệp vụ tại chi nhánh: đa dạng hóa các gói sản phẩm cho vay tiêu dùng phù hợp với nhu cầu dân cư tại khu vực Thủ Đức; nâng cao chất lượng công tác thẩm định và rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ tín dụng; phát triển các kênh tiếp thị và chăm sóc khách hàng; nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ chuyên viên tín dụng.
  • Đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với Ngân hàng Nhà nước (hoàn thiện hành lang pháp lý, nâng cấp hệ thống thông tin tín dụng CIC) và đối với Hội sở ACB (hỗ trợ phân cấp hạn mức phê duyệt, cải tiến quy trình công nghệ và chính sách lãi suất linh hoạt).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp bức tranh số liệu toàn diện về hoạt động tín dụng tiêu dùng tại ACB - Chi nhánh Thủ Đức giai đoạn 2016 - 2018:

  • Nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng trưởng liên tục từ 479,32 tỷ đồng (2016) lên 564,94 tỷ đồng (2017) và đạt 678,40 tỷ đồng (2018), trong đó tiền gửi từ dân cư và tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng áp đảo trên 98,6%.
  • Hoạt động cho vay tiêu dùng giữ vai trò nòng cốt trong mảng tín dụng cá nhân: Doanh số cho vay tiêu dùng sau khi giảm nhẹ từ 104,03 tỷ đồng (2016) xuống 102,97 tỷ đồng (2017) đã phục hồi mạnh mẽ lên 112,04 tỷ đồng (2018), luôn chiếm trên 45% tổng doanh số cho vay khách hàng cá nhân.
  • Quy mô dư nợ cho vay tiêu dùng tăng trưởng vững chắc qua từng năm: từ 82,50 tỷ đồng năm 2016 lên 96,99 tỷ đồng năm 2017 (+17,56%) và đạt 106,79 tỷ đồng năm 2018 (+10,14%), nâng tỷ trọng dư nợ tiêu dùng trong tổng dư nợ KHCN từ 38,32% (2016) lên mức 45,23% (2018).
  • Đóng góp về mặt quản trị thực tiễn: Khóa luận hệ thống hóa chi tiết quy trình tín dụng 9 bước tại chi nhánh, chỉ ra mối quan hệ giữa tăng trưởng quy mô tín dụng và công tác quản lý rủi ro tín dụng tại địa bàn quận Thủ Đức.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu và không gian: Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích số liệu thứ cấp trong giai đoạn 3 năm (2016 - 2018) tại một chi nhánh duy nhất (Chi nhánh Thủ Đức), chưa thực hiện khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của khách hàng hoặc phân tích mô hình hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay tiêu dùng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng chuỗi số liệu sang các năm tiếp theo để đánh giá tính bền vững của các giải pháp; mở rộng không gian nghiên cứu so sánh giữa nhiều chi nhánh trong cùng hệ thống ACB hoặc so sánh vị thế cạnh tranh của ACB với các ngân hàng thương mại cổ phần khác trên cùng địa bàn TP. Hồ Chí Minh.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh đang thực hiện khóa luận, đề án tốt nghiệp về chủ đề tín dụng ngân hàng, cho vay bán lẻ hoặc mở rộng quy mô cho vay khách hàng cá nhân.
  • Cán bộ tín dụng, chuyên viên quản trị rủi ro tại các ngân hàng thương mại tham khảo phương pháp tiếp cận quy trình thẩm định 9 bước và các tiêu chí đánh giá lịch sử tín dụng theo quy chuẩn thực tế của ACB.
  • Giá trị tham khảo nổi bật nằm ở hệ thống bảng biểu số liệu chi tiết, các công thức chỉ tiêu đánh giá quy mô/chất lượng tín dụng, và cách thức phân tích cơ cấu huy động - sử dụng vốn tại một chi nhánh ngân hàng thương mại đô thị.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy trình cho vay tiêu dùng tại ACB - Chi nhánh Thủ Đức gồm bao nhiêu bước?

Quy trình cho vay tiêu dùng tại chi nhánh được thực hiện qua 9 bước cụ thể: (1) Tiếp xúc và hướng dẫn khách hàng lập giấy đề nghị vay vốn; (2) Thẩm định và lập tờ trình thẩm định khách hàng; (3) Xét duyệt cho vay; (4) Thông báo cho vay; (5) Hoàn tất thủ tục, ký hợp đồng vay và hợp đồng thế chấp tài sản; (6) Giải ngân; (7) Lưu hồ sơ; (8) Kiểm tra sau khi vay, theo dõi và thu nợ; (9) Thanh lý hợp đồng tín dụng.

2. Điều kiện về lịch sử tín dụng CIC đối với khách hàng vay tiêu dùng tại ACB Thủ Đức là gì?

Khách hàng cá nhân vay tiêu dùng phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện: không phát sinh nợ nhóm 2 trong 6 tháng gần nhất; không có nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 trong 24 tháng gần nhất; và không có nợ đã bán cho Công ty Quản lý tài sản (VAMC) hoặc nợ đã xử lý rủi ro tín dụng trong vòng 24 tháng tính đến thời điểm xét duyệt khoản vay.

3. Doanh số cho vay tiêu dùng tại ACB Chi nhánh Thủ Đức biến động ra sao trong giai đoạn 2016 - 2018?

Doanh số cho vay tiêu dùng năm 2016 đạt 104,03 tỷ đồng (chiếm 47,28% tổng cho vay KHCN); năm 2017 giảm nhẹ 1,01% xuống còn 102,97 tỷ đồng (chiếm 45,24% tổng cho vay KHCN); đến năm 2018 tăng trưởng 8,89% lên mức 112,04 tỷ đồng (chiếm 47,51% tổng doanh số cho vay KHCN của chi nhánh).

4. Dư nợ cho vay tiêu dùng tại chi nhánh đạt quy mô như thế nào qua 3 năm?

Dư nợ cho vay tiêu dùng tăng trưởng liên tục: Năm 2016 đạt 82,50 tỷ đồng (chiếm 38,32% dư nợ KHCN); năm 2017 tăng 17,56% lên mức 96,99 tỷ đồng (chiếm 47,01% dư nợ KHCN); năm 2018 tiếp tục tăng 10,14% đạt 106,79 tỷ đồng (chiếm 45,23% tổng dư nợ cho vay KHCN tại chi nhánh).

5. Nguồn vốn huy động của ACB Chi nhánh Thủ Đức chủ yếu đến từ đâu?

Nguồn vốn huy động của chi nhánh chủ yếu đến từ tiền gửi của khách hàng (tiền gửi tiết kiệm và thanh toán của cá nhân, doanh nghiệp), chiếm tỷ trọng từ 98,62% đến 98,98% trong tổng nguồn vốn huy động qua các năm (đạt 472,75 tỷ đồng năm 2016; 558,90 tỷ đồng năm 2017; và 671,50 tỷ đồng năm 2018).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Thư Hoàng đã làm rõ cơ sở lý luận và phản ánh chân thực thực trạng hoạt động mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Thủ Đức giai đoạn 2016 - 2018. Thông qua chuỗi dữ liệu thực tế về doanh số giải ngân, dư nợ và cơ cấu vốn, nghiên cứu chứng minh cho vay tiêu dùng là mảng nghiệp vụ chiếm tỷ trọng lớn và duy trì đà tăng trưởng tích cực trong danh mục tín dụng cá nhân của chi nhánh. Các phân tích về quy trình 9 bước, điều kiện kiểm soát rủi ro CIC và định hướng giải pháp được trình bày có tính thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo hữu ích cho nghiên cứu nghiệp vụ tín dụng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại.