Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập, thương mại tự do và sự phát triển của hệ thống tài chính, nhu cầu tiếp cận các dịch vụ ngân hàng bán lẻ của người dân ngày càng gia tăng. Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại (NHTM) trong nước, ngân hàng nước ngoài và các định chế tài chính phi ngân hàng diễn ra gay gắt trên mọi phương diện từ lãi suất, tính đa dạng của sản phẩm đến chất lượng dịch vụ. Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân (KHCN) trở thành một trong những mảng kinh doanh trọng yếu, đóng góp phần lớn vào tổng tài sản và doanh thu của các NHTM nhờ khả năng phân tán rủi ro và mang lại biên lợi nhuận cao.

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB) nói chung và MB – Chi nhánh Hai Bà Trưng nói riêng, phân khúc khách hàng cá nhân luôn được chú trọng đầu tư nguồn vốn huy động để khai thác. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng cá nhân tại chi nhánh vẫn đối mặt với những thách thức và hạn chế nhất định trước áp lực cạnh tranh trên địa bàn quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng các giải pháp mở rộng cho vay khách hàng cá nhân là yêu cầu cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và thị phần của chi nhánh.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Hai Bà Trưng; vận dụng các cơ sở lý luận vào thực tiễn kinh doanh để đề xuất hệ thống giải pháp nhằm mở rộng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay và mở rộng cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại.
    • Phân tích, đánh giá những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại MB Chi nhánh Hai Bà Trưng giai đoạn 2020 – 2022.
    • Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm thúc đẩy mở rộng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Hai Bà Trưng (Tòa nhà Tower 1, Times City, 458 Minh Khai, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích và đánh giá dữ liệu thực tế giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên nền tảng pháp lý và các lý thuyết kinh tế - ngân hàng chuyên ngành:

  • Cơ sở pháp lý:
    • Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (đặc biệt là Điều 4 về khái niệm ngân hàng thương mại và cung ứng dịch vụ thanh toán).
    • Thông tư số 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.
  • Khung khái niệm và lý thuyết:
    • Ngân hàng thương mại: Định chế tài chính trung gian thực hiện huy động vốn, cấp tín dụng, đầu tư và cung ứng dịch vụ thanh toán nhằm mục tiêu lợi nhuận; hoạt động có điều kiện và chịu sự giám sát chặt chẽ của Ngân hàng Nhà nước.
    • Cho vay khách hàng cá nhân: Hình thức cấp tín dụng mà ngân hàng chuyển nhượng quyền sử dụng vốn cho cá nhân/hộ gia đình với nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi đúng hạn; có đặc điểm là quy mô khoản vay nhỏ lẻ nhưng số lượng món vay lớn, chi phí quản lý trên từng món vay cao, mức độ rủi ro phân tán nhưng tiềm ẩn rủi ro chủ quan/khách quan từ phía người vay, lãi suất cho vay tương đối cao.
    • Mở rộng cho vay khách hàng cá nhân: Quá trình gia tăng quy mô dư nợ tín dụng (tăng số lượng khách hàng, tăng dư nợ bình quân trên một khách hàng), điều chỉnh cơ cấu cho vay phù hợp với nhu cầu thị trường và năng lực cung ứng của ngân hàng trên cơ sở kiểm soát rủi ro và bảo đảm an toàn sinh lời.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
    • Nhóm chỉ tiêu định tính: Sự đa dạng về hình thức cho vay; sự đa dạng về danh mục sản phẩm/dịch vụ; mức độ hài lòng của khách hàng; uy tín và thương hiệu ngân hàng.
    • Nhóm chỉ tiêu định lượng:
      • Chỉ tiêu quy mô: Số lượng khách hàng cá nhân, Doanh số cho vay (DSCV), Doanh số thu nợ (DSTN), Dư nợ cho vay (DNCV), Tốc độ tăng trưởng và Tỷ trọng của từng chỉ tiêu.
      • Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn: Hiệu suất sử dụng vốn ($\frac{\text{Tổng DNCV KHCN}}{\text{Tổng nguồn vốn huy động}}$), Vòng quay vốn ($\frac{\text{DSTN KHCN}}{\text{Tổng DNCV KHCN}}$), Hệ số thu nợ ($\frac{\text{DSTN KHCN}}{\text{DSCV KHCN}}$).
      • Chỉ tiêu an toàn và rủi ro tín dụng: Tỷ lệ nợ quá hạn, Tỷ lệ nợ xấu, Tỷ lệ nợ xấu trên nợ quá hạn.
      • Chỉ tiêu tài chính: Lợi nhuận từ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất số liệu thứ cấp trực tiếp từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng nội bộ của MB Chi nhánh Hai Bà Trưng giai đoạn 2020 – 2022; kết hợp tham khảo văn bản của NHNN và các tài liệu chuyên ngành.
    • Phương pháp xử lý số liệu: Nhập liệu, phân loại, tính toán các chỉ tiêu tài chính và tỷ lệ tăng trưởng trên phần mềm Microsoft Excel.
    • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích biến động theo chuỗi thời gian, so sánh số tuyệt đối và số tương đối, phân tích cơ cấu và tỷ trọng, đối chiếu số liệu qua các bảng biểu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân và mở rộng cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý luận cơ bản về ngân hàng thương mại và tín dụng bán lẻ:

  • Khái quát chức năng của NHTM như một định chế trung gian tài chính kinh doanh tiền tệ; phân tích ba nghiệp vụ nền tảng gồm huy động vốn (tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, nguồn vốn đi vay và vốn chủ sở hữu), cấp tín dụng - đầu tư và cung ứng dịch vụ thanh toán.
  • Định nghĩa cho vay KHCN và phân tích 5 đặc điểm cốt lõi: quy mô khoản vay nhỏ nhưng số lượng lớn; chi phí quản trị danh mục tín dụng cá nhân cao nhất; tiềm ẩn rủi ro trả nợ phụ thuộc vào biến động thu nhập cá nhân; mức sinh lời cao do biên lãi suất rộng; đóng vai trò kích cầu tiêu dùng và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
  • Phân loại cho vay KHCN theo các tiêu chí: theo thời hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn từ 12 đến 60 tháng, dài hạn trên 60 tháng); theo phương thức (thấu chi, từng lần, hạn mức tín dụng, trả góp); theo mục đích (vay tiêu dùng, vay sản xuất kinh doanh); theo hình thức bảo đảm (cho vay có tài sản bảo đảm, cho vay không có tài sản bảo đảm).
  • Trình bày quy trình tín dụng cá nhân chuẩn 6 bước: Thiết lập hồ sơ $\rightarrow$ Phân tích cho vay $\rightarrow$ Quyết định cho vay $\rightarrow$ Giải ngân $\rightarrow$ Giám sát khoản vay $\rightarrow$ Thanh lý hợp đồng.
  • Xác lập khung chỉ tiêu định tính, định lượng và nhận diện các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay KHCN: nhóm nhân tố nội tại ngân hàng (chính sách tín dụng, quy trình, công nghệ CoreBanking, năng lực cán bộ tín dụng, nguồn vốn, mạng lưới chi nhánh); nhóm nhân tố từ phía khách hàng (năng lực tài chính, thói quen tiêu dùng, đạo đức trả nợ); nhóm nhân tố môi trường vĩ mô (tăng trưởng GDP, lạm phát, mặt bằng lãi suất, chính sách tiền tệ).

Chương 2: Thực trạng mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Hai Bà Trưng

Chương 2 tập trung phân tích thực tế hoạt động kinh doanh và tín dụng cá nhân tại MB Chi nhánh Hai Bà Trưng trong giai đoạn 2020 – 2022:

  • Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức: Tiền thân là Chi nhánh Minh Khai thành lập năm 2003 (theo Văn bản số 673/NHNN-HAN7 và Quyết định số 161/2003/NHQĐ-HĐQT của Chủ tịch HĐQT MB), chính thức nâng cấp thành chi nhánh cấp 1 trực thuộc Hội sở năm 2008. Tính đến tháng 12/2023, chi nhánh có 129 cán bộ nhân viên, cơ cấu gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, PGĐ phụ trách KHCN, PGĐ phụ trách SME, Giám đốc Dịch vụ), Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Phòng Dịch vụ khách hàng, Bộ phận hỗ trợ và Phòng Hành chính – nhân sự.
  • Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh (2020 – 2022):
    • Nguồn vốn huy động: Năm 2020 đạt 1.032.846 triệu đồng, năm 2021 tăng 4,48%, năm 2022 tăng thêm 90.187 triệu đồng (+5,93%). Nguồn vốn ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 70% tổng vốn huy động.
    • Tổng dư nợ cho vay: Năm 2020 đạt khoảng 800.746 triệu đồng, năm 2021 tăng 6,54%, năm 2022 đạt 908.702 triệu đồng (tăng 55.592 triệu đồng, tương ứng +6,52%). Dư nợ ngắn hạn chiếm ưu thế và tăng đều qua các năm (năm 2021 đạt 657.620 triệu đồng, tăng 7,24%; năm 2022 đạt 710.785 triệu đồng, tăng 8,08%).
    • Lợi nhuận trước thuế: Năm 2021 đạt mức tăng trưởng cao nhờ kiểm soát chi phí và xử lý nợ xấu; năm 2022 đạt 64.616 triệu đồng (tăng 21.700 triệu đồng so với 2021, tương ứng mức tăng 50,56%). Thu nhập thuần từ dịch vụ năm 2022 đạt 11.525 triệu đồng (+10,63%).
Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2020 (triệu đồng) Năm 2021 (triệu đồng) Năm 2022 (triệu đồng) Tăng trưởng 2021/2020 (%) Tăng trưởng 2022/2021 (%)
Nguồn vốn huy động 1.032.846 1.079.110 1.169.297 +4,48% +5,93%
Tổng dư nợ tín dụng 800.746 853.110 908.702 +6,54% +6,52%
Chi phí hoạt động 35.175 41.257 49.385 +17,29% +19,70%
Lợi nhuận trước dự phòng 46.307 69.683 91.442 +50,48% +31,23%
Lợi nhuận trước thuế 28.514 42.916 64.616 +50,51% +50,56%
  • Thực trạng triển khai các sản phẩm cho vay KHCN:
    • Cho vay tiêu dùng (mua, xây, sửa nhà): Thời hạn tối đa 20 năm đối với mua/xây nhà và 10 năm đối với sửa chữa nhà; hạn mức cho vay tối đa 80% giá trị tài sản bảo đảm (TSBĐ); độ tuổi khách hàng từ 18 đến 70 tuổi tại thời điểm tất toán.
    • Cho vay mua ô tô: Thời hạn tối đa 7 năm; hạn mức tối đa 80% giá trị xe; điều kiện không có nợ nhóm 2 trong 12 tháng gần nhất và không có nợ xấu trong 3 năm gần nhất.
    • Cho vay mua nhà ở dự án: Thời hạn tối đa 20 năm; hạn mức tài trợ tối đa 80% tổng nhu cầu vốn; cho phép dùng chính tài sản hình thành từ vốn vay làm TSBĐ.
    • Cho vay du học: Thời hạn tối đa 12 tháng đối với chi phí du học thực tế; hạn mức vay tối đa 100% nhu cầu.
    • Cho vay sản xuất kinh doanh: Thời hạn tối đa 15 năm; hạn mức tài trợ tối đa 85% phương án kinh doanh.
  • Quy trình nghiệp vụ cho vay KHCN tại MB Hai Bà Trưng: Vận hành theo quy trình nội bộ 8 bước chặt chẽ:
    1. Tiếp nhận hồ sơ khách hàng.
    2. Đề xuất tín dụng.
    3. Thẩm định hồ sơ vay vốn (kiểm tra pháp lý, CIC, nguồn thu, định giá TSBĐ).
    4. Phê duyệt tín dụng (lập tờ trình, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt).
    5. Ký hợp đồng tín dụng và đăng ký giao dịch bảo đảm.
    6. Thực hiện cấp tín dụng (giải ngân tiền mặt/chuyển khoản).
    7. Kiểm soát sau cho vay, quản lý số liệu và chứng từ (giám sát mục đích sử dụng vốn).
    8. Thanh lý hợp đồng tín dụng, giải chấp TSBĐ và lưu trữ hồ sơ.
  • Phân tích biến động số lượng khách hàng cá nhân:
Chỉ tiêu phân tích KHCN Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (+/-) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (+/-) So sánh 2022/2021 (%)
Số lượng KHCN (khách hàng) 310 259 375 -51 -16,45% +116 +44,79%
Tổng số khách hàng (khách hàng) 370 301 428 -69 -18,65% +127 +42,19%
Tỷ trọng số KHCN / Tổng số KH 83,78% 86,05% 87,62% +2,26% — +1,57% —

Diễn biến số lượng KHCN phản ánh rõ tác động của môi trường kinh doanh: năm 2021 sụt giảm 16,45% do dịch bệnh Covid-19 làm giãn cách xã hội và đóng băng giao dịch; sang năm 2022 đã phục hồi mạnh mẽ với mức tăng 44,79% (đạt 375 khách hàng), đưa tỷ trọng KHCN chiếm tới 87,62% trong tổng cơ cấu khách hàng của chi nhánh.

Chương 3: Giải pháp mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Hai Bà Trưng

Trên cơ sở phân tích thực trạng và định hướng phát triển bán lẻ của MB, Chương 3 đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp và các kiến nghị cụ thể:

  1. Đa dạng hóa danh mục sản phẩm dịch vụ cho vay KHCN: Thiết kế các gói vay chuyên biệt cho từng phân khúc (vay thấu chi tín chấp qua tài khoản lương MB, gói vay linh hoạt cho hộ kinh doanh tại địa bàn Times City và khu vực lân cận).
  2. Phát triển và mở rộng mạng lưới khách hàng: Tận dụng tối đa hệ sinh thái đối tác của MB (Viettel, các chủ đầu tư bất động sản dự án), đẩy mạnh tiếp cận khách hàng dân cư đô thị.
  3. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định khách hàng: Tăng cường khai thác dữ liệu từ hệ thống CIC và ứng dụng các công cụ chấm điểm tín dụng tự động nhằm rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ nhưng vẫn kiểm soát tốt rủi ro.
  4. Cải tiến chất lượng dịch vụ khách hàng: Chuẩn hóa quy trình phục vụ tại quầy, số hóa quy trình đăng ký và nộp hồ sơ vay trực tuyến trên App MBBank.
  5. Tăng cường hoạt động marketing và chăm sóc khách hàng: Thực hiện các chương trình ưu đãi lãi suất, truyền thông trực tiếp tại các khu dân cư, nâng cao chất lượng tư vấn sau giải ngân.
  6. Tăng cường kiểm tra, giám sát sau cho vay: Theo dõi định kỳ tình hình sử dụng vốn vay và giá trị biến động của tài sản bảo đảm, phát hiện sớm dấu hiệu suy giảm tài chính để xử lý kịp thời.
  7. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tín dụng: Thường xuyên đào tạo kỹ năng bán hàng, kỹ năng thẩm định thực tế và bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân (RM).
  8. Một số kiến nghị: Kiến nghị Hội sở MB phân cấp ủy quyền phán quyết tín dụng linh hoạt hơn cho chi nhánh và nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin; kiến nghị Ngân hàng Nhà nước hoàn thiện khung pháp lý về cho vay trực tuyến và chia sẻ cơ sở dữ liệu tín dụng quốc gia.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực nghiệm:
    • Làm rõ bức tranh huy động và tín dụng của MB Chi nhánh Hai Bà Trưng: Nguồn vốn huy động tăng trưởng đều đặn từ 1.032.846 triệu đồng (năm 2020) lên 1.169.297 triệu đồng (năm 2022); tổng dư nợ cho vay tăng từ 800.746 triệu đồng lên 908.702 triệu đồng.
    • Phản ánh chính xác cơ cấu tín dụng: Tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng chi phối trên 78% tổng dư nợ (đạt 710.785 triệu đồng năm 2022). Phân khúc khách hàng cá nhân chiếm vị trí áp đảo về số lượng khách hàng (chiếm 87,62% tổng số khách hàng năm 2022).
    • Khẳng định hiệu quả sinh lời: Lợi nhuận trước thuế tăng từ 28.514 triệu đồng (năm 2020) lên 42.916 triệu đồng (năm 2021) và đạt 64.616 triệu đồng (năm 2022), trong đó thu nhập từ tín dụng và dịch vụ khách hàng cá nhân đóng vai trò trụ cột.
  • Đóng góp về mặt giải pháp và ứng dụng:
    • Khóa luận đã hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ 8 bước và các gói sản phẩm cho vay KHCN đang áp dụng thực tế tại MB Hai Bà Trưng.
    • Đưa ra hệ thống giải pháp đồng bộ từ sản phẩm, quy trình, thẩm định, nhân sự đến công nghệ, có tính ứng dụng trực tiếp giúp Ban Giám đốc chi nhánh định hình chính sách phát triển tín dụng cá nhân an toàn và hiệu quả trong các năm tiếp theo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi dữ liệu phân tích chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2020 – 2022), chưa cập nhật đầy đủ các biến động kinh tế vĩ mô và chính sách tín dụng của giai đoạn 2023 – 2024.
    • Dữ liệu nghiên cứu tập trung tại một đơn vị cơ sở đơn lẻ (Chi nhánh Hai Bà Trưng), do đó tính đại diện cho toàn bộ hệ thống MB Bank hoặc khối NHTM cổ phần chưa mang tính tổng quát hóa cao.
    • Các phân tích định lượng chủ yếu dừng lại ở mức thống kê mô tả và so sánh tỷ trọng, chưa ứng dụng các mô hình kinh tế lượng để kiểm định mức độ tác động của từng nhân tố đến khả năng tiếp cận tín dụng của khách hàng cá nhân.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi thời gian nghiên cứu sang các năm 2023 – 2025 nhằm đánh giá sự phục hồi tín dụng sau đại dịch.
    • Nghiên cứu sâu hơn về tác động của chuyển đổi số và quy trình cấp tín dụng tự động (Digital Lending) trên nền tảng ngân hàng số MBBank đối với hành vi vay vốn của khách hàng cá nhân.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Làm tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp phân tích hoạt động tín dụng, cấu trúc đề tài mở rộng cho vay tại một chi nhánh ngân hàng thương mại.
    • Cán bộ tín dụng và nhà quản trị tại MB Hai Bà Trưng: Nguồn tài liệu tổng kết thực trạng số liệu kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 phục vụ công tác xây dựng kế hoạch kinh doanh bán lẻ.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất:
    • Hệ thống tiêu chí và công thức đánh giá mở rộng cho vay KHCN (Chương 1).
    • Chi tiết điều kiện, thời hạn, hạn mức của 5 sản phẩm cho vay KHCN và quy trình tín dụng 8 bước (Chương 2).
    • Bảng số liệu chi tiết về nguồn vốn, dư nợ và cơ cấu khách hàng cá nhân giai đoạn 2020 – 2022 (Chương 2).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị cụ thể nào và trong khoảng thời gian bao lâu?
Khóa luận nghiên cứu tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB) – Chi nhánh Hai Bà Trưng (địa chỉ tại Toà nhà Tower 1, Times City, 458 Minh Khai, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội) với chuỗi số liệu thực tế trong giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022.

2. Chi nhánh Hai Bà Trưng đang cung cấp các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân chủ yếu nào?
Chi nhánh triển khai 5 nhóm sản phẩm chính: (1) Cho vay tiêu dùng phục vụ mua, xây dựng, sửa chữa nhà ở (hạn mức tối đa 80% TSBĐ, thời hạn đến 20 năm); (2) Cho vay mua ô tô (hạn mức tối đa 80% TSBĐ, thời hạn tối đa 7 năm); (3) Cho vay mua nhà ở dự án (hạn mức tối đa 80% nhu cầu, thời hạn tối đa 20 năm); (4) Cho vay du học (hạn mức tối đa 100% nhu cầu, thời hạn tối đa 12 tháng); (5) Cho vay phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh (hạn mức tối đa 85% nhu cầu, thời hạn tối đa 15 năm).

3. Số lượng khách hàng cá nhân tại MB Hai Bà Trưng biến động như thế nào qua các năm 2020 – 2022?
Năm 2020, số lượng KHCN đạt 310 khách hàng (chiếm 83,78% tổng số khách hàng). Năm 2021 giảm 51 khách hàng xuống còn 259 khách hàng (-16,45%) do tác động của đại dịch Covid-19. Năm 2022 số lượng KHCN phục hồi mạnh, tăng 116 khách hàng lên mức 375 khách hàng (+44,79%), nâng tỷ trọng KHCN lên mức 87,62% tổng số khách hàng của chi nhánh.

4. Quy trình nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân tại MB Hai Bà Trưng gồm những bước nào?
Quy trình được thực hiện qua 8 bước: Bước 1 - Tiếp nhận hồ sơ; Bước 2 - Đề xuất tín dụng; Bước 3 - Thẩm định hồ sơ vay vốn; Bước 4 - Phê duyệt tín dụng; Bước 5 - Ký hợp đồng tín dụng; Bước 6 - Thực hiện cấp tín dụng (giải ngân); Bước 7 - Kiểm soát sau cho vay, quản lý số liệu và chứng từ; Bước 8 - Thanh lý hợp đồng và lưu giữ hồ sơ.

5. Lợi nhuận trước thuế của MB Chi nhánh Hai Bà Trưng đạt được trong năm 2022 là bao nhiêu?
Năm 2022, lợi nhuận trước thuế của chi nhánh đạt 64.616 triệu đồng, tăng 21.700 triệu đồng (tương ứng mức tăng trưởng 50,56%) so với mức 42.916 triệu đồng của năm 2021.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thu Giang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tín dụng bán lẻ và mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại. Thông qua nguồn dữ liệu thực tế giai đoạn 2020 – 2022, tác giả đã phản ánh chi tiết thực trạng tăng trưởng nguồn vốn, dư nợ, quy trình 8 bước và phân tích biến động số lượng khách hàng cá nhân tại MB Chi nhánh Hai Bà Trưng. Trên cơ sở nhận định những thành tựu cùng khó khăn sau giai đoạn dịch bệnh, công trình đã đề xuất 7 nhóm giải pháp có tính khả thi cao nhằm giúp chi nhánh mở rộng quy mô tín dụng cá nhân bền vững và an toàn.