Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNV&N) chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng số các doanh nghiệp tại Việt Nam, đóng vai trò nền tảng trong việc tạo việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội. Tuy nhiên, do quy mô tài chính nhỏ, vốn tự có hạn chế và thiếu tài sản thế chấp đạt chuẩn, các DNV&N gặp nhiều trở ngại khi tiếp cận nguồn vốn tín dụng từ hệ thống ngân hàng thương mại nhà nước. Nhận diện được tiềm năng tăng trưởng to lớn của phân khúc này, Ngân hàng Thương mại Cổ phần các Doanh nghiệp Ngoài quốc doanh Việt Nam (VPBank) đã xác định mục tiêu chiến lược dài hạn là trở thành một ngân hàng bán lẻ hàng đầu, ưu tiên mở rộng hoạt động cấp tín dụng cho khối DNV&N và khối khách hàng cá nhân/tiêu dùng.

Trong bối cảnh thị trường tài chính Việt Nam có 63 ngân hàng thương mại cổ phần và VPBank vươn lên nhóm 10 ngân hàng lớn nhất, việc mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động cho vay DNV&N tại các chi nhánh trọng điểm trở thành nhiệm vụ trọng tâm. Đề tài khóa luận tập trung nghiên cứu hoạt động cấp tín dụng tại VPBank Chi nhánh Thăng Long — một chi nhánh cấp I mới đi vào hoạt động nhưng giữ vị trí chiến lược trên địa bàn Hà Nội.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về DNV&N và hoạt động cho vay đối với DNV&N của các ngân hàng thương mại.
  2. Đánh giá một cách tổng quát và có hệ thống thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của các DNV&N cũng như hoạt động đầu tư tín dụng của VPBank Chi nhánh Thăng Long cho phân khúc này trong giai đoạn 2005 – 2007.
  3. Chỉ ra những kết quả đạt được, các mặt hạn chế, phân tích nguyên nhân chủ quan và khách quan trong công tác tín dụng đối với DNV&N tại chi nhánh.
  4. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động cho vay DNV&N tại VPBank Chi nhánh Thăng Long.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động mở rộng cho vay đối với các DNV&N tại VPBank Chi nhánh Thăng Long.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Địa bàn hoạt động của VPBank Chi nhánh Thăng Long (quản lý 7 phòng giao dịch/chi nhánh cấp II: Giảng Võ, Trần Duy Hưng, Thanh Xuân, Cầu Giấy, Phạm Văn Đồng, Mỹ Đình, Trung Hòa – Nhân Chính).
    • Về thời gian: Phân tích số liệu hoạt động thực tế từ năm 2005 đến hết năm 2007 (có liên hệ với quá trình cơ cấu lại của VPBank giai đoạn 1997 – 2004).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu vận dụng hệ thống khái niệm, cơ chế điều hành và các văn bản pháp luật hiện hành trong quản lý hoạt động tín dụng và hỗ trợ doanh nghiệp:

  • Tiêu chí phân loại DNV&N: Căn cứ theo Điều 3, Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 12/03/2001 của Chính phủ về trợ giúp phát triển DNV&N (xác định DNV&N là cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người) và quy định phân loại theo Luật Doanh nghiệp 2005 (doanh nghiệp siêu nhỏ dưới 10 lao động, doanh nghiệp nhỏ từ 10 đến 50 lao động, doanh nghiệp vừa từ 50 đến 300 lao động).
  • Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng: Căn cứ theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng; cùng các văn bản điều chỉnh khác như Luật Doanh nghiệp, Luật Thương mại và Luật Các tổ chức tín dụng.
  • Phương thức cho vay áp dụng cho DNV&N: Nghiên cứu phân loại chi tiết 6 phương thức cấp tín dụng phổ biến gồm:
    1. Cho vay thấu chi: Cho phép khách hàng chi vượt số dư tiền gửi thanh toán trong hạn mức xác định.
    2. Cho vay trực tiếp từng lần: Áp dụng cho khách hàng có nhu cầu vốn không thường xuyên, từng món vay tách biệt theo phương án và khế ước nhận nợ.
    3. Cho vay theo hạn mức tín dụng: Thỏa thuận duy trì số dư nợ tối đa trong một kỳ, phù hợp doanh nghiệp luân chuyển vốn thường xuyên.
    4. Cho vay luân chuyển: Tài trợ dựa trên chu chuyển hàng hóa và các khoản phải thu.
    5. Cho vay trả góp: Khách hàng hoàn trả gốc nhiều lần theo định kỳ từ dòng tiền tích lũy và khấu hao.
    6. Cho vay gián tiếp: Cấp vốn thông qua tổ chức trung gian, đoàn thể hoặc chuỗi cung ứng bán lẻ.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá mở rộng cho vay:
    • Chỉ tiêu quy mô và tăng trưởng: Doanh số cho vay, doanh số thu nợ, tổng dư nợ, tốc độ tăng trưởng dư nợ qua các năm, số lượng khách hàng vay vốn.
    • Chỉ tiêu cơ cấu: Tỷ trọng dư nợ DNV&N trên tổng dư nợ, cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn (ngắn hạn, trung và dài hạn).
    • Chỉ tiêu chất lượng và an toàn: Nợ quá hạn, tỷ lệ nợ quá hạn/tổng dư nợ, hệ số giới hạn an toàn vốn (không cho vay quá 15% vốn tự có đối với một khách hàng).
    • Chỉ tiêu hiệu quả tài chính: Lợi nhuận ròng, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).
    • Chỉ tiêu tác động kinh tế: Mức tăng thu nhập, cải thiện năng lực hạch toán và khả năng giải quyết việc làm của doanh nghiệp vay vốn.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp phân tích hoạt động kinh tế, phương pháp thống kê mô tả, phân tích cơ cấu, tổng hợp và so sánh chỉ số qua các năm tài chính.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ các báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng nội bộ của VPBank Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2005 – 2007; số liệu thống kê vĩ mô từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục Thống kê và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Lý luận chung về hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại

Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế, vị trí và các đặc thù của khối DNV&N trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.

Đặc điểm DNV&N Biểu hiện thực tế tại Việt Nam Tác động đến hoạt động cấp tín dụng
Quy mô số lượng và vốn Chiếm tỷ trọng lớn, tăng nhanh (năm 2007 có khoảng 190.000 DNV&N, 2,9 triệu hộ cá thể, >20.000 HTX); vốn bình quân chỉ trên 2 tỷ đồng/DN. Nhu cầu vay vốn lớn nhưng giá trị từng món vay nhỏ, chi phí quản lý món vay cao.
Hình thức sở hữu Đa số là doanh nghiệp ngoài quốc doanh/tư nhân (chiếm khoảng 80%). Khó kiểm soát thông tin, thiếu minh bạch trong báo cáo kế toán - tài chính.
Trình độ công nghệ và quản lý Máy móc lạc hậu 15–20 năm; tỷ lệ đổi mới thiết bị chỉ 5–7%/năm; quản trị dựa nhiều vào cảm tính. Chi phí sản xuất cao, năng lực cạnh tranh thấp, tiềm ẩn rủi ro trả nợ khi thị trường biến động.
Tính linh hoạt Quy mô gọn nhẹ, dễ dàng chuyển đổi phương thức kinh doanh theo thị trường. Khả năng thích ứng nhanh với các cơ hội thị trường mới.

Chương I cũng làm rõ sự cần thiết của việc mở rộng tín dụng DNV&N đối với ngân hàng thương mại, xác lập khung chỉ tiêu đánh giá mở rộng theo cả chiều rộng (tăng khối lượng, dư nợ, số lượng khách hàng) và chiều sâu (chuyển dịch cơ cấu kỳ hạn, đa dạng hóa sản phẩm, kiểm soát tỷ lệ nợ quá hạn). Đồng thời, tác giả phân tích hai nhóm nhân tố chi phối quá trình mở rộng cho vay:

  • Nhân tố chủ quan: Quy mô nguồn vốn tự có của ngân hàng, mạng lưới địa bàn, hạ tầng công nghệ, trình độ quản trị điều hành và năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ tín dụng.
  • Nhân tố khách quan: Môi trường kinh tế vĩ mô (lạm phát, lãi suất, tăng trưởng GDP), môi trường pháp lý, môi trường chính trị - xã hội và mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại.

Chương II: Thực trạng cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoài quốc doanh VPBank Chi nhánh Thăng Long

Chương II tổng kết lịch sử phát triển của VPBank qua 3 giai đoạn lớn:

  1. Giai đoạn 1 (1993 – 1996): Thành lập theo Giấy phép 0042/NH-GP (12/8/1993) với vốn điều lệ 20 tỷ đồng, tăng lên 174,9 tỷ đồng vào tháng 3/1996, trở thành NHCP có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam thời điểm đó và tiên phong thu hút cổ đông nước ngoài (Dragon Capital, Vietnam Fund).
  2. Giai đoạn 2 (1997 – cuối 2001): Rơi vào khủng hoảng nặng nề do sai lầm cấp tín dụng tín chấp lớn cho cổ đông, bảo lãnh L/C trả chậm (45,3 triệu USD), nợ quá hạn cuối năm 1997 vượt 1.000 tỷ đồng (gấp 5 lần vốn tự có). Ngân hàng bị đặt trong tình trạng Kiểm soát đặc biệt từ tháng 9/2002 đến tháng 6/2004.
  3. Giai đoạn 3 (2002 đến thời điểm nghiên cứu): Thực hiện đề án tái cấu trúc toàn diện, thu hồi 210 tỷ đồng nợ quá hạn trong nước, xử lý 30,4 triệu USD L/C trả chậm, thoát kiểm soát đặc biệt trước hạn (07/06/2004). Vốn điều lệ tăng lên 500 tỷ đồng (tháng 8/2006) và tiếp tục bán 10% vốn cổ phần cho cổ đông chiến lược OCBC (Singapore) để nâng vốn lên trên 750 tỷ đồng.

VPBank Chi nhánh Thăng Long được khai trương ngày 21/10/2005 tại Tòa nhà M3–M4, 91 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội, giữ vai trò chi nhánh cấp I quản lý 7 chi nhánh trực thuộc với đội ngũ hơn 100 nhân viên (87% có trình độ đại học và trên đại học). Chi nhánh đã triển khai ứng dụng phần mềm ngân hàng lõi Corebanking T24 từ tháng 10/2007, vận hành phần mềm BankAdvance và phát hành các dòng thẻ công nghệ chip EMV chuẩn quốc tế (VPBank Platinum EMV MasterCard, MC2 EMV MasterCard).

Tình hình hoạt động cho vay đối với DNV&N tại VPBank Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2005 – 2007 được thể hiện qua các chỉ tiêu cụ thể:

Bảng 1: Hoạt động cho vay khối DNV&N tại VPBank Chi nhánh Thăng Long (2005 – 2007)
(Đơn vị tính: Triệu đồng)
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Tổng doanh số cho vay toàn chi nhánh 1.865.364 3.014.204 4.300.000
Doanh số cho vay DNV&N 1.223.679 2.112.957 3.289.500
Tỷ trọng cho vay DNV&N / Tổng doanh số (%) 65,60% 70,10% 76,50%
Mức tăng doanh số cho vay DNV&N so với năm trước +889.278 +1.176.543
Tốc độ tăng trưởng doanh số DNV&N (%) 72,67% 55,68%
Doanh số thu nợ từ DNV&N 479.874 828.844 1.204.004
Tổng dư nợ toàn chi nhánh 3.657.577 5.254.612 7.135.000
Dư nợ DNV&N 2.399.370 3.683.483 5.768.978
Tỷ trọng dư nợ DNV&N / Tổng dư nợ (%) 66,00% 71,00% 80,00%
Tốc độ tăng trưởng dư nợ DNV&N (%) 53,52% 56,62%
Bảng 2: Cơ cấu doanh số cho vay DNV&N theo kỳ hạn (2005 – 2007)
(Đơn vị tính: Triệu đồng)
Kỳ hạn vay Năm 2005 (Số tiền) Tỷ trọng (%) Năm 2006 (Số tiền) Tỷ trọng (%) Năm 2007 (Số tiền) Tỷ trọng (%)
Ngắn hạn 1.150.258 94,00% 1.901.661 90,00% 2.697.390 82,00%
Trung và dài hạn 73.421 6,00% 211.296 10,00% 592.110 18,00%
Tổng cộng 1.223.679 100% 2.112.957 100% 3.289.500 100%
Bảng 3: Tình hình nợ quá hạn và hiệu quả kinh doanh tại VPBank Thăng Long
Chỉ tiêu tài chính & Chất lượng tín dụng Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Tỷ lệ nợ quá hạn chung toàn chi nhánh (%) 0,31% 0,75% 0,40%
Tỷ lệ nợ quá hạn khối DNV&N (%) 0,45% 0,93% 0,50%
Lợi nhuận ròng (Triệu đồng) 600,80 826,89 1.500,00
Vốn chủ sở hữu (Triệu đồng) 1.996,00 2.432,00 3.947,00
Tổng tài sản (Triệu đồng) 4.000,00 5.875,00 7.712,00
Tỷ suất sinh lời trên tài sản - ROA (%) 1,45% 1,36% 1,875%
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu - ROE (%) 30,10% 34,00% 38,00%

Về khách hàng điển hình, chi nhánh đã cung ứng vốn lưu động và tài trợ kinh doanh hiệu quả cho các doanh nghiệp: Công ty TNHH Hải Nguyên, Công ty TNHH Thành Mai, Công ty TNHH Phúc Dương, Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Quang Phát.

Tác giả chỉ rõ các hạn chế và nguyên nhân:

  • Hạn chế tồn tại: Quy trình xét duyệt và phán quyết tín dụng đôi khi thiếu khách quan; công tác kiểm tra trước, trong và sau khi cấp tín dụng chưa bám sát hoạt động thực tế của khách hàng; thủ tục cầm cố/thế chấp tài sản còn cứng nhắc và kéo dài thời gian xử lý; danh mục sản phẩm tín dụng chưa đa dạng; cán bộ tín dụng tuy có trình độ nhưng còn thiếu kinh nghiệm thực tế; hệ thống CNTT và phần mềm BankAdvance vẫn cần tiếp tục nâng cấp.
  • Nguyên nhân khách quan: Hành lang pháp lý về xử lý tài sản bảo đảm và bất động sản còn bất cập; đa số DNV&N chưa thực hiện kiểm toán bắt buộc khiến báo cáo tài chính thiếu độ tin cậy; sự cạnh tranh gay gắt từ các NHTM Nhà nước; biến động kinh tế vĩ mô và lạm phát.
  • Nguyên nhân chủ quan: Quy trình nội bộ của ngân hàng còn thiếu linh hoạt; hậu quả từ giai đoạn khủng hoảng cũ (1997–2001) làm suy giảm một phần lợi thế thương hiệu; ngân hàng chưa xây dựng được hệ thống tiêu chí định lượng chuẩn mực để xếp hạng tín dụng nội bộ DNV&N.

Chương III: Giải pháp và kiến nghị về mở rộng hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần các Doanh nghiệp Ngoài quốc doanh VPBank Chi nhánh Thăng Long

Chương III trình bày hệ thống định hướng và giải pháp dựa trên chủ trương phát triển kinh tế nhiều thành phần của Nhà nước và mục tiêu mở rộng mạng lưới bán lẻ của VPBank. Nội dung trọng tâm bao gồm:

  • Định hướng điều chỉnh chính sách tín dụng theo hướng linh hoạt hạn mức và kỳ hạn vay phù hợp với chu kỳ kinh doanh của DNV&N.
  • Đổi mới quy trình thẩm định, giảm thiểu các thủ tục hành chính cứng nhắc trong khâu định giá và quản lý tài sản bảo đảm.
  • Phát triển các gói sản phẩm tín dụng chuyên biệt, kết hợp cho vay thấu chi, cho vay luân chuyển và cho vay trung - dài hạn tài trợ máy móc thiết bị.
  • Đào tạo nâng cao kỹ năng nghiệp vụ thực tế và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ tín dụng; nâng cấp đồng bộ hệ thống công nghệ thông tin phục vụ quản trị rủi ro.
  • Kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước về hoàn thiện cơ chế đăng ký giao dịch bảo đảm, hỗ trợ cung cấp thông tin tín dụng minh bạch và thúc đẩy quỹ bảo lãnh tín dụng DNV&N.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết bức tranh tăng trưởng tín dụng tại VPBank Chi nhánh Thăng Long qua chuỗi số liệu 3 năm (2005 – 2007):

  • Quy mô và tỷ trọng tín dụng: Doanh số cho vay DNV&N tăng từ 1.223,679 tỷ đồng (chiếm 65,60% tổng doanh số) năm 2005 lên 3.289,500 tỷ đồng (chiếm 76,50%) năm 2007. Dư nợ DNV&N tăng từ 2.399,370 tỷ đồng (chiếm 66,00% tổng dư nợ) lên 5.768,978 tỷ đồng (chiếm 80,00%).
  • Chuyển dịch cơ cấu kỳ hạn: Tỷ trọng cho vay trung và dài hạn đối với DNV&N tăng từ 6,00% (năm 2005) lên 18,00% (năm 2007), đáp ứng tốt hơn nhu cầu đầu tư đổi mới công nghệ và máy móc của doanh nghiệp.
  • Kiểm soát rủi ro và chất lượng tài sản: Sau giai đoạn tái cơ cấu, tỷ lệ nợ quá hạn của DNV&N tại chi nhánh được kiểm soát ở mức rất an toàn, giảm từ mức khủng hoảng cũ (32,04% năm 2003) xuống 0,45% (2005), 0,93% (2006) và 0,50% (2007), thấp hơn nhiều so với ngưỡng quy định an toàn 5% của Ngân hàng Nhà nước.
  • Hiệu quả tài chính: Lợi nhuận ròng tăng từ 600,80 triệu đồng năm 2005 lên 1.500,00 triệu đồng năm 2007; chỉ số ROA năm 2007 đạt 1,875% và ROE đạt 38,00%.

Đóng góp chính của đề tài là việc gắn kết khung lý luận mở rộng tín dụng với dữ liệu thực tế tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần sau giai đoạn tái cấu trúc, chỉ ra được những rào cản cụ thể trong quy trình xét duyệt và thẩm định hồ sơ DNV&N.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2005 – 2007 tại một đơn vị cơ sở (Chi nhánh Thăng Long), do đó chưa phản ánh được toàn diện sự biến động trong chu kỳ kinh tế dài hạn trên toàn hệ thống VPBank. Các giải pháp đề xuất chủ yếu dừng ở cấp độ chi nhánh và phân tích định tính từ thực tiễn công tác tín dụng.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu có thể phát triển theo hướng xây dựng mô hình định lượng chấm điểm tín dụng nội bộ (Credit Scoring) dành riêng cho khối DNV&N, hoặc đánh giá tác động của các hiệp định thương mại tự do và biến động kinh tế vĩ mô đối với khả năng hấp thụ vốn tín dụng của doanh nghiệp tư nhân.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh: Tham khảo phương pháp phân tích thực trạng tín dụng ngân hàng thương mại, cấu trúc trình bày khóa luận tốt nghiệp và cách thức tính toán các chỉ tiêu tăng trưởng, cơ cấu dư nợ, ROA, ROE.
  • Cán bộ tín dụng và nhà quản trị ngân hàng: Tham khảo bài học thực tiễn về mở rộng cho vay khách hàng doanh nghiệp SME, các biện pháp quản trị rủi ro nợ quá hạn và giải pháp tái thiết quy trình cấp tín dụng sau giai đoạn cơ cấu lại tổ chức.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm DNV&N được tác giả sử dụng dựa trên văn bản pháp lý nào?

Tác giả sử dụng định nghĩa tại Điều 3, Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 12/03/2001 của Chính phủ (doanh nghiệp có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động hàng năm không quá 300 người) kết hợp với các tiêu chí phân loại quy mô siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo Luật Doanh nghiệp 2005.

2. VPBank đã trải qua giai đoạn khủng hoảng tín dụng như thế nào trước khi mở rộng cho vay tại Chi nhánh Thăng Long?

Giai đoạn 1997 – cuối 2001, VPBank gặp khủng hoảng do cấp tín chấp quá lớn cho cổ đông và bảo lãnh L/C trả chậm (45,3 triệu USD), nợ quá hạn năm 1997 vượt 1.000 tỷ đồng (gấp 5 lần vốn tự có). Ngân hàng bị Ngân hàng Nhà nước đặt dưới tình trạng Kiểm soát đặc biệt (2002 – 2004) trước khi tái cấu trúc thành công, xử lý nợ và kết thúc kiểm soát đặc biệt trước hạn vào ngày 07/06/2004.

3. Tỷ trọng dư nợ cho vay DNV&N tại VPBank Thăng Long thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2005 – 2007?

Tỷ trọng dư nợ DNV&N trên tổng dư nợ chi nhánh tăng liên tục qua các năm: đạt 66,00% (2.399,370 triệu đồng) năm 2005, tăng lên 71,00% (3.683,483 triệu đồng) năm 2006 và đạt 80,00% (5.768,978 triệu đồng) vào năm 2007.

4. Tỷ lệ nợ quá hạn đối với DNV&N tại chi nhánh trong giai đoạn nghiên cứu là bao nhiêu?

Tỷ lệ nợ quá hạn của khối DNV&N tại VPBank Thăng Long duy trì ở mức rất thấp: năm 2005 là 0,45%, năm 2006 là 0,93% và năm 2007 giảm còn 0,50% (thấp hơn nhiều so với mức 32,04% trong thời kỳ khủng hoảng năm 2003 và dưới ngưỡng quy định 5% của NHNN).

5. Chi nhánh Thăng Long đã đưa những ứng dụng công nghệ nào vào phục vụ hoạt động ngân hàng?

Chi nhánh đã chính thức hoàn thành và đưa vào vận hành hệ thống phần mềm ngân hàng lõi Corebanking T24 từ tháng 10/2007, áp dụng phần mềm quản lý khoản vay BankAdvance, đồng thời phát hành các dòng thẻ quốc tế sử dụng công nghệ chip chuẩn EMV (VPBank Platinum EMV MasterCard và VPBank MC2 EMV MasterCard).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hảo đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về cấp tín dụng cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ, đồng thời phân tích sâu sắc bức tranh thực tiễn tại VPBank Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2005 – 2007. Kết quả nghiên cứu chứng minh định hướng chiến lược bán lẻ và mở rộng cho vay DNV&N của VPBank đã đem lại sự gia tăng vượt bậc về doanh số, dư nợ và hiệu quả sinh lời (ROE đạt 38% năm 2007) trong khi vẫn duy trì tỷ lệ nợ quá hạn ở mức an toàn (<1%). Các phân tích hạn chế về quy trình thẩm định, công nghệ và nguồn nhân lực là căn cứ thực tế quan trọng để đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác tín dụng DNV&N tại các ngân hàng thương mại cổ phần.