Đặt vấn đề Nền kinh tế Việt Nam đi lên từ một nước nông nghiệp nhỏ bé, lạc hậu. Sau gần 30 năm đổi mới và phát triển, nông nghiệp Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể. Năm 2017, kinh tế Việt Nam đã có bước đột phá với mức tăng trưởng GDP 6,81% cao nhất trong vòng 10 năm trở lại đây (Theo nguồn tapchicongsan. Đóng góp vào sự thành công đó, ngành nông nghiệp chiếm 15, 34% trong tổng GDP của cả nước, phát triển theo hướng của nền nông nghiệp hàng hóa, phù hợp với bối cảnh hội nhập quốc tế và khu vực.
Tuy nhiên, trong xu hướng toàn cầu hóa ngày càng mở rộng, mức độ hội nhập càng sâu, nếu không có những bước tiến mới, nông nghiệp nước ta sẽ dễ dàng bộc lộ những điểm yếu trong sự cạnh tranh của thị trường. Trong cơ cấu ngành nông nghiệp, mặc dù đã có sự chuyển dịch, song sự chuyển dịch còn chưa cao, ngành trồng trọt vẫn là ngành chủ đạo. Bên cạnh đó, chăn nuôi mới chỉ chiếm khoảng hơn 1/4 trong cơ cấu GTSX ngành nông nghiệp, dịch vụ nông nghiệp vẫn còn khá yếu. Như vậy, có thể nhận thấy hạn chế lớn nhất của ngành nông nghiệp là việc chuyển dịch cơ cấu ngành còn chậm, điều này phản ánh khả năng khai thác tài nguyên kết hợp với khoa học - công nghệ trong sản xuất còn hạn chế, khiến cho GTSX của ngành còn thấp, chưa tạo nên bước đột phá trong sản xuất và xuất khẩu nông sản.
Những hạn chế của nông nghiệp Việt Nam cần có các giải pháp phù hợp và được thực hiện đồng bộ để được khắc phục, và đặc biệt cần học hỏi kinh nghiệm của các các quốc gia có nền nông nghiệp tiên tiến hàng đầu như khu vực Trung Đông hay Tây Âu, phải kể đến đầu tiên đó là quốc gia Israel. Đây là một trong những nước hàng đầu thế giới về nghiên cứu và ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp đáng học hỏi. Israel là một trong những quốc gia hạn hán, khô cằn nhất thế giới. Israel có diện tích khiêm tốn, chỉ 22.072 km2 tương đương với tỉnh Nghệ An của Việt Nam.
Bất chấp điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, Israel vẫn phát triển nông nghiệp 1 m một cách thần kỳ. Quốc gia này dường như hội tụ tất cả những yếu tố bất lợi để làm nông nghiệp, xong Israel đã tự cung cấp cho mình đến 95% lượng lương thực thực phẩm, và đóng góp không nhỏ vào GDP của đất nước này. Điều kì diệu ở đất nước này là khí hậu vô cùng khắc nghiệt, càng thiếu nước, Israel càng ứng xử thông minh với nước. Chính phủ xây dựng một bộ luật quản lý mức tiêu thụ nước ngọt và đầu tư hệ thống xử lý nước thải thuộc hàng hiện đại nhất thế giới với tỷ lệ tái chế lên tới 75%.
Trở thành một nước xuất khẩu lớn của thế giới về nông sản và đứng hàng đầu về công nghệ cao trong nông nghiệp. Mỗi năm, Israel xuất khẩu khoảng 3 tỷ USD nông sản. Từ nhiều năm nay, Israel vững vàng ở ngôi vị nhà cung cấp nông sản số một cho Liên minh châu Âu (EU). Trong quá trình thực tập nghề nghiệp tại Israel, được tiếp cận và học hỏi thực tế một nền nông nghiệp công nghệ cao từ nông trại trồng ớt số 18, Moshav Faran, Arava, Israel ông Ben David Boaz đã giúp em củng cố thêm về chuyên môn và trưởng thành hơn về nhận thức.
Tuy nhiên, một vấn đề em rất muốn làm rõ là ngoài công nghệ tiên tiến thì các yếu tố con người, cách thức tổ chức có ảnh hưởng như thế nào đến sự thành công trong sản xuất nông nghiệp tại nông trại trồng ớt số 18, moshav Faran, Arava nói riêng và nên nông nghiệp Israel nói chung. Xuất phát từ vấn đề quan tâm trên của bản thân và được sự nhất trí của khoa KT&PTNT đồng thời dưới sự hướng dẫn trực tiếp của Th.S Nguyễn Thị Hiền Thương, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tìm hiểu mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh của nông trại trồng ớt số 18, Moshav Faran, Arava, Israel của ông Ben David Boaz” 1. Mục tiêu nghiên cứu 1. Mục tiêu chung Thông qua nghiên cứu thực tế, học tập và trải nghiệm tại nông trại trồng ớt số 18, moshav Faran, Arava, Israel của ông Ben David Boaz giúp người học tăng cường hiểu biết, có kinh nghiệm về mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh tại nông trại, rèn luyện những kỹ năng chuyên môn và tăng cường ý thức kỷ luật trong lao động.
Ngoài ra, người học còn đánh giá được những thành công và hạn chế của nông trại, phân tích để làm rõ những nguyên nhân ảnh hưởng đến việc 2 m phát triển kinh tế nông trại nơi thực tập. Qua đó, có thêm cơ sở lý luận và thực tiễn nhằm đề xuất được các giải pháp giúp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nông trại tại Việt Nam. Mục tiêu cụ thể 1. Về chuyên môn - Đánh giá được thực trạng hoạt động tổ chức sản xuất kinh doanh từ thực tế hoạt động của nông trại trồng ớt số 18, moshav Faran, Arava.
- Phân tích đánh giá được về thực trạng các nguồn lực cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của nông trại. - Học tập được các kiến thức, kỹ năng và thái độ làm việc tại một nông trại công nghệ cao của một đất nước có nền nông nghiệp phát triển hàng đầu thế giới. - Rút ra được những bài học kinh nghiệm về tổ chức sản xuất kinh doanh từ thực tế trải nghiệm tại nông trại. - Đề xuất một được số giải pháp về mặt tổ chức sản xuất kinh doanh quy mô nông trại trong phát triển nông nghiệp tại Việt Nam những năm tới.
Về thái độ - Tạo mối quan hệ thân thiện, hòa nhã với mọi người trong nông trại. - Có trách nhiệm và nghĩa vụ hoàn thành tốt mọi công việc được giao. - Chủ động trong các công việc, sẵn sàng trợ giúp, hỗ trợ mọi người trong nông trại để hoàn thành tốt các công việc chung bên cạnh đó cũng tự khẳng định được năng lực của một thực tập sinh Việt Nam. Về kỹ năng sống, kỹ năng làm việc * Kỹ năng sống - Biết thích nghi với cuộc sống của một nền văn hóa khác, sống hòa đồng, vui vẻ và tôn trọng sự khác biệt của mọi người tại nông trại nơi thực tập.
- Xây dựng mối quan hệ tình cảm tốt đẹp, sự cộng tác chia sẻ hỗ trợ với chủ nông trại và những người lao động trong nông trại nơi thực tập. - Biết lắng nghe và học hỏi từ những lời phê bình của người khác - Giao tiếp ứng xử trung thực, lịch sự nhã nhặn, luôn giữ thái độ khiêm nhường và cầu thị. 3 m * Kỹ năng làm việc - Biết cách tổ chức, thực hiện các công việc tại nông trại theo kế hoạch, khoa học và chuyên nghiệp. Tuân thủ giờ giấc hoạt động của nông trại.
- Có được khả năng quan sát, theo dõi những vấn đề phát sinh để cùng với ông chủ, người quản lý nông trại có biện pháp can thiệp kịp thời hạn chế thiệt hại. - Thông qua hoạt động thực tế tại nông trại tạo cho sinh viên tác phong nhanh nhẹn, tự chịu trách nhiệm và chịu được áp lực cao trong công việc. - Học hỏi và thực hành tỉ mỉ các công việc kỹ thuật đã được giao, sinh viên nắm bắt được những kiến thức và kỹ năng cơ bản về các kỹ thuật trồng trọt nói chung và trồng ớt nói riêng tại nông trại. - Có khả năng quản lý công việc và làm việc nhóm hiệu quả.
Nội dung và phương pháp thực hiện 1. Nội dung thực tập - Tìm hiểu hệ thống tổ chức sản xuất của nông trại trồng ớt số 18, moshav Faran, Arava, Israel, của ông Ben David Boaz. - Tham gia vào hoạt động sản xuất tại nông trại. - Phân tích việc quản lý, sử dụng các yếu tố nguồn lực cho sản xuất tại nông trại trồng ớt số 18, moshav Faran, Arava, Israel.
- Phân tích thuận lợi khó khăn và các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình sản xuất của nông trại. - Đánh giá việc ứng dụng những kỹ thuật công nghệ đã được áp dụng trong sản xuất kinh doanh nông trại trồng ớt số 18, moshav Faran, Arava, Israel. - Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của nông trại trồng ớt số 18, moshav Faran, Arava, Israel và bước đầu phân tích thị trường đầu ra. - Bước đầu đề xuất một ý tưởng khởi nghiệp cho bản thân.
Phương pháp thực hiện 1. Phương pháp thu thập thông tin * Thu thập số liệu thứ cấp Thu thập những số liệu, thông tin liên quan trực tiếp và gián tiếp đến vấn đề nghiên cứu của đề tài đã được công bố chính thức trên các trang thông tin 4 m mạng, tài liệu học tập liên quan trong quá trình thực tập tại nông trại, thu thập số liệu qua sách báo,. * Thu thập số liệu sơ cấp Số liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp từ nông trại của ông Ben David Boaz trên địa bàn nghiên cứu thông qua phiếu điều tra, phỏng vấn nông trại. Để thu thập số liệu sơ cấp, khóa luận sử dụng các phương pháp chủ yếu sau: + Phương pháp điều tra trực tiếp chủ nông trại: Điều tra những thông tin công nhân tình hình cơ bản của nông trại như: Họ tên, tuổi, giới tính, số điện thoại, diện tích, các loại cây trồng, sản lượng,.
Những thông tin về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nông trại như: Tình hình các khoản chi phí, các khoản thu cả hiện vật và giá trị. Các yếu tố sản xuất như: Vốn sản xuất, kỹ thuật, lao động, giá cả thị trường. + Phương pháp tiếp cận có sự tham gia: Trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất của nông trại như: Dọn dẹp, làm đất, trồng, chăm sóc, thu hoạch, phân loại và đóng gói sản phẩm. Từ đó đánh giá được những thuận lợi, khó khăn mà nông trại gặp phải trong quá trình phòng bệnh cho cây trồng cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của nông trại.
+ Phương pháp quan sát: Tiến hành quan sát trực tiếp nông trại, cách quản lý điều hành, kỹ thuật sản xuất khi tham gia các hoạt động trồng, chăm sóc, thu hoạch cây trồng của nông trại nhằm có cái nhìn tổng quát về nông trại, đồng thời cũng là những tư liệu để kiểm tra chéo thông tin nhằm đảm bảo độ chính xác. + Phương pháp thảo luận: Cùng với chủ nông trại, người quản lý thảo luận về những vấn đề phát sinh, những điểm chưa rõ trong quá trình sản xuất của nông trại.