PHẦN MỞ ĐẦU 1. Mục tiêu: - Góp phần tạo nên một quy hoạch tổng thể cho sự phát triển ngành công nghiệp trên địa bàn Tây Nguyên. - La co sé khoa hoc quan trong để các nhà quy hoạch và quản lý xây dựng lựa chọn mô hình hình thành và phát triển một cụm điểm công nghiệp vừa và nhỏ nông thôn trên địa bàn Tây Nguyên phù hợp với đặc trưng của từng khu vực. - Mô hình này sẽ mang tính hướng dẫn, có thể vận dụng để phù hợp với dặc thù đa dạng của từng địa phương, các loại hình ngành nghề, quy mô phát triển.
mô hình quản lý,. Phương pháp và nôi dung nghiên cứu: - Điều tra, khảo sát tình hình hiện trạng hoạt động của các cụm, điểm công nghiệp và các làng nghề. - Đánh giá chất lượng và hiệu quả của các quy hoạch cụm, điểm công nghiệp đã và đang triển khai trên địa bàn. - Tổng hợp, để xuất mô hình quy hoạch và tổ chức không gian đặc trưng của các cụm, điểm công nghiệp.
CHƯƠNG II: CƠ SỞ NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUY HOẠCH VÀ TỔ CHỨC KHÔNG GIAN CỦA CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ NÔNG THÔN VÙNG TÂY NGUYÊN 2. Khái quát các đặc điểm tư nhiên, kinh tế- xã hôi của vùng Tây Nguyên: 2. Vị trí địa lý: Vùng Tây Nguyên bao gồm 5 tinh: Kon Tum, Gia Lai, Dak Lik, Dak Nông và Lâm Đồng. Tây Nguyên nằm ở phía Tây Nam Việt Nam về cả phía Đông và Tây dãy núi Trường Sơn.
‘ Tây Nguyên có vị chiến lược quan trọng về kinh tế, chính trị, quốc phòng đối với cả nước và khu vực Đông Dương. Là lãnh thổ nối liền 2 miền Bác-Nam Việt Nam, là mái nhà của Đông Dương, tạo ra mối quan hệ chiến lược với các nước Lào và Campuchia. Sự phát triển kinh tế, xã hội Tây Nguyên là khâu nối các mối quan hệ Kinh tế piữa các nước trong khu vực. Vùng Tây Nguyên là đầu nguồn của hầu hết các con sông ở miền Trung và Đông Nam bộ.
Xây dụng mô hình CN và TCKC cúc cụm công nghiệp vừa nhỏ Ố nÔng thôn vùng Tây. Đề tài khoa học cấp nhà nước KC - O723 ----------------scScscssrerrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrerrrrree Nhánh 4 Tây Nguyên có dién tich dat tu nhién 1a 5.450 ha (Kon Tum, 961450 ha, Gia Lai: 1.571 ha, Đắk Lắk: 1.200 hạ, Đắk Nông: 651.438 ha, Lan Đồng: 976.479 ha) chiếm 16,49% diện tích đất tự nhiên của toàn quốc. Điều kiện tự nhiên: đ) Địa hình: Tây Nguyên nằm cả ở phía Đông và Tây của dãy Trường Sơn, bể mặt dia hình có hướng đốc thoải dần từ Đông sang Tây, thuộc chiều đón gió Tây và Tây Nam. Sườn Đông dốc đứng ngăn chặn gió Đông Nam xâm nhập vào Tây Nguyên.
Địa hình Tây Nguyên bị chía cắt phức tạp, nhưng có thể chia thành 3 dang chính: - Địa hình Cao nguyên: thuận lợi cho việc phát triển nông-lâm nghiệp quy mô lớn, những vùng cây công nghiệp lâu năm: cà phê, cao su, bông, hạt tiêu. hiện nay chủ yếu được phát triển ở vùng này. Tiểm năng mở rộng đất nông- làm nghiệp còn khá lớn. Tài nguyên bôxit tập trung chủ yếu ở vùng địa hình cao nguyên.
Khó khăn của vùng này là thiếu nước mùa khô, mực nước ngầm sâu, chỉ thích hợp với việc trồng cây lâu năm và chịu hạn. - Địa hình vùng núi: Địa hình vùng núi là nơi có địa hình chia cắt phức tạp, diện tích rừng của vùng Tây Nguyên tập trung chủ yếu ở đây, chủ yếu là rừng nguyên sinh và rừng đầu nguồn, trong vùng còn tồn tại nhiều hệ động vật, thực vật quý hiếm, các loại khoáng sản quý: Đá quý, vàng, kim loại,. phân bố tập trung Ở vùng núi, Dân số ở địa hình vùng núi còn rất thưa, chủ yếu là các dân tộc ít người. Do đặc điểm của địa hình nên việc xây dựng cơ sở hạ tầng cho sản xuất, giao thông, thuy lợi, bưu chính viễn thông và cơ sở cho văn hoá xã hội của vùng rất khó khăn, đây là vùng có trình độ phát triển kinh tế xã hội yếu kém nhất.
- Địa hình thung lũng: Gồm cánh đồng An Khê rộng 15km, dài 45km. Vùng trũng Krông Pãk-Lãäk ở phía Nam cao nguyên Buôn Ma Thuột. Vùng có địa hình thung lũng là vùng phát triển cây lương thực, thực phẩm chủ yếu của Tây Nguyên, vùng này là vùng có tiểm năng phát triển thuỷ sản nuôi cá nước ngọt. b) Khí hậu: Khí hậu Tây Nguyên chịu ảnh hưởng chủ yếu của gió mùa Tây Nam; Mùa he va mia thu (a thang 6 đến tháng 12) là mùa mưa của Tây Nguyên và chiếm khoảng 75% lượng mưa hàng năm; Mùa đông và mùa xuân hầu như không có mưa (từ tháng † đến tháng 5), Khô hạn gay gắt do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc ở Đông Trường Sơn.
Mưa ở Tây Nguyên tăng dần từ vùng thấp lên vùng cao. Tây Nguyên có sự biến động khá lớn về phân bố lượng mưa từ năm này qua năm khác. Đặc biệt đã có năm lượng mưa gấp 2 lần lượng mưa năm ít mưa nhất. Nhiệt độ của Tây Nguyên cao, có xu thé tang dân từ Năm ra Bác và từ thấp lên cao.
Nhiệt độ trung binh nam cha Dak Lik la 23,5°C, Gia Lai la 24°C. Kon Tum là 22,4. Biên độ nhiệt độ trung bình năm tường đổi thấp, từ 4-5ˆC, nhưng biên độ trong một ngày cao từ TÓC -L%C, Xây dựng mô hình CJ{ và TCKG các cụm công nghiệp vừa nhỏ ở nông thôn vùng Tây Nguyễn Dé tai khoa hoc cap nha nước KC - 07.23 --- Tây Nguyên có chế nhiệt thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp phục vụ công nghiệp. Nhưng khó khăn lớn nhất vẫn là khó khăn thiếu nước vào mùa khô.
Co so ha tang: a) Hệ thống giao thông: - Hè thống đường giao thông quốc gia, đường liên huyện dược phát triển, khá đảm bảo cho Tây Nguyên giao lưu thuận tiện với vùng Đông Nam bộ, Duyên hải Nam Trung bộ, với Lào và Campuchia. Tây Nguyên gắn liền với vùng Duyên hải Nam Trung bộ và Đông Nam bộ thông qua các tuyến trục như đường Hỏ Chí Minh, đường 19, đường 14“, đường 20, 24, 25, 26. - 98% số xã có đường ô tô tới trung tâm xã. Đường liên tỉnh và liên huyện đã được trải nhựa, đường xuống xã chủ yếu là đường cấp phối và đường đất.
Khu vực Tây Nguyên có 3 sân bay là sân bay Buôn Ma Thuột, sân bay Pleiku và sân bay Liên Khương vừa được nâng cấp và kéo dài mở rộng đường băng, thuận lợi cho việc giao lưu trong nước và quốc tế, b) Thong tin liên lạc: 100% số huyện có tổng đài điện thoại tự động có thể liên lạc thuận tiện ở trong nước cũng như ở nước ngoài. Bình quân điện thoại trên 1. Đến năm 2003 tỷ lệ số huyện, số xã, số hộ dân có diện lưới quốc gia như sau: Tỉnh Kon Tum: 100% số huyện, 76% số xã và 53,3% số hộ dân; Tỉnh Gia Lai :100% số huyện, 76% số xã ÿà 39,4% số hộ dan; Tinh Dik Lak va Dak Nông: 100% số huyện, 68% số xã, 50,8% số hộ dân được dùng điện; Tỉnh Lâm Đồng: có 126/138 thị trấn, phường, xã có điện, trong đó có !I1 thị trấn, phường xã dùng điện lưới quốc gia, toàn tỉnh chỉ còn 12 xã chưa có điện. Hệ thống thuỷ lợi đã được đầu tư, đảm bảo tưới tiêu cho 100% diện tích lúa đông xuân, 50% diện tích lúa vụ mùa, gần 50% diện tích cà phê được tưới bằng hệ thống thuỷ lợi, số còn lại tưới bằng bơm Khai thác nguồn nước ngầm.
Về nước sạch mới đáp úng được cho các thị trấn thành phố. Cúc xã và vùng nông thôn chưa có hệ thống nước sạch. Nước ngầm cũng rất hạn chế. Thue tai phát triển mô hình công nghiệp vừa và nhỏ trong vùng Tây Nguyên: 2.
Đánh giá những loại hình cụm công nghiệp vừa và nhỏ trong vùng: a4) Xác định hiện trạng công nghiệp Tảáy Nguyên: STT Ngành công nghiệp Cơ cấu các ngành công nghiệp (%) I Kon Tum 100 1 Công nghiệp khai thác Khoáng sản [54 2 [Cong nghiép co ban 8,78 Xay dung md hinh QU va TCKS cic cum cGng aghiép via ahd d nông thôn vùng Tây Nguyễn Dẻ tài khoa học cấp nhà nước KC - O723 -----------ecsecsecrreereerserrrrrrrrerrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrre Nhành 4 3 Ngành CB nông lâm thuỷ sản 70,77 4 Ngành dệt may da giấy 7,90 5 Ngành SX vật liệu xây dựng 9/11 6 Điện ga và nước 0,81 7 Công nghiệp khác 1.09 Il Gia Lai 100 1 Công nghiệp khai thác khoáng sản 3,65 2 Công nghiệp cơ bản 8,16 3 Ngành CB nông lâm thuỷ sản 66.20 4 Ngành dẹt may da giầy 3.53) 5 Ngành SX vật liệu xây dựng 16,93 6 Dién ga va nude Il! 7 Công nghiệp khác 0,43 WI |Đấk Lák + Đắk Nông 100 L Công nghiệp khai thác khoáng sản 434 2 Công nghiệp cơ bản 19,49 3 Ngành CB nông lâm thuỷ sản 59,17 4 Ngành dệt may da giầy 3,06 5 Ngành SX vật liệu xây dựng 7,00 6 Điện ga và nước 1,80 7 Công nghiệp khác 3,15 IV |Lâm Đồng 100 1 Công nghiệp chế biến nông lâm sản 56,11 thực phẩm 2 Công nghiệp khai thác khoáng sản 2,66 3 Ngành SX vật liệu xây dựng 3,81 4 Ngành Dệt may, da giầy 20,91 5 Chế tạo máy và gia công kim loại 5,10 6 Hoá chất và các sản phẩm hóa chất 3,89 7 Công nghiệp khac 753 Những lĩnh vực công nghiệp vừa và nhỏ được ưu tiên phát triển ở Tây Nguyên là: 1. Công nghiệp khai thác khoáng sản: Hiện tại với mức độ điều tra địa chất ở Tây Nguyên cho thấy Tây Nguyên chưa phải là một vùng có nhiều tài nguyên khoáng sản có thể đưa ngay vào khai thác quy mô công nghiệp. Với những phát hiện có, đáng chú ý ở Tây Nguyễn có tài nguyên bô-xit, vàng, đá quý, bán quý và các Khoáng sản vật liệu xây dựng. "Xây dựng mô hình ÔH và TCKC các cụn công nghiệp vừa nhÒ Ở nông thôn vùng Tây Nguyễn Dé tai khoa học cấp nhà nước KC - O723 --------------------ssäooco+s22>nrnrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrer Nhánh 4 2.
Công nghiệp chế biến nông lám sản: * Chế biến gố: Ngành công nghiệp chế biến gỗ là một trong những ngành được dầu tư phát triển mạnh nhất ở Tây Nguyên, để khai thác sử dụng nguồn lâm sản phong phú và quý giá này. Đa phần các cơ sở chế biến vẫn trong tình trạng máy móc thiết bị lạc hậu, cũ kỹ, chủ yếu sản phẩm ở dạng chế biến thô. Chỉ có một số ít cơ sở chế biến như doanh nghiệp chế biến gỗ Hoàng Anh ở Gia Lai, hơn 10 doanh nghiệp ở Dak Lak đã mạnh dạn đầu tư thiết bị, công nghệ để sản xuất sản phẩm tỉnh chế, xuất khẩu ra nhiều nước trên thế giới. Đồ gỗ tỉnh chế chiếm khoảng 15% trong cơ cấu sản phẩm.