CHƯƠNG I ‘ONG QUAN VE TINH HÌNH QUAN LÝ CHAT LƯỢNG CÔNG TRÌNH (Theo bài giảng Chất lượng công nh ~ Mục 1. My Duy Thành ~ Đại học Thủy lợi) “Trên thể giới, khái niệm về chất lượng sản phẩm đã tử lu luôn gây ra những tranh cãi phúc tạp. Nguyên nhân chủ yẾu của tỉnh trang này là các khái niệm về chất lượng nổi chung và chất lượng sản phẩm nói riêng được nêu ra dưới các góc độ khác nhau của snd cách tiếp cận, mỗi cách nhìn nhân ring biệt Theo quan điểm triét học, chất lượng là tính xác định bản chất nào đó của sự vật, hiện tượng, tinh chất mã nó khẳng định nó chính là cải đó chứ không phải là cái khác hoặc cũng nhờ nó mà nó tạo ra một sự khác biệt với một khách thể khác, Chit lượng của khách thể không quy về những tính chất riêng biệt của nó mà gắn chặt với Khách thể như một khối thống nhất bao chim toàn bộ khách thé. Theo quan điểm nảy thì chất lượng đã mang trong nd một ¥ nghĩa hết sức trừu tượng, nó không phù hợp với thực tế.
đang đội hồi, Một khái niệm về chất lượng vừa mang tính đơn giản vừa dễ hiểu và có tính chất cquảng bá rộng rãi đối với td cả mọi người, đặc biết là với ngườ tiêu dũng, với các tổ chức, hoạt động sản xuất kinh doanh và cung cấp dịch vụ cũng như với các phương pháp quản trị chất lượng trong các tổ chức các doanh nghiệp. Một quan điểm khác về chất lượng cũng mang một tính chit rw tượng. Chit lượng theo quan điểm nay được định nghĩa như là một sự đạt được một mức độ hoàn hảo mang tính chất tuyệt đối. Chất lượng là một cái gi đô mã làm cho mọi người mỗi khi nẹhe thấy đều nghĩ ngay đến một sự hoàn mỹ tốt nhất, -ao nhất.
Như va theo nghĩa này thi chất lượng vẫn chưa thoát khỏi sự trừu tượng của nó. Đây là một khai niệm côn. mang nặng tinh chit chủ quan, cục bộ và quan trọng hơn, khái niệm này về chất lượng vẫn chưa cho phép ta có thể định lượng được chất lượng. Vì vậy, nó chỉ mang một ý nghĩa nghiên cứu ý thuyết mà không có khả năng áp dụng trong kinh doanh, “Theo quan niệm của các nhà quản lý, ác tổ chức, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đã đưa ra một khái niệm bao quát, hoàn chỉnh hơn về chất lượng sản phẩm đó là “chat lượng là sự phủ hợp một cách tốt nhất với các yêu cầu và mục đích của người tiều dùng” Ngoài khải niệm trên có một số khái niệm khác về chất lượng sin phẩm cũng được dua ra nhằm bổ sung cho các khái niệm v chất lượng là: sự phù hợp các yêu cầu; sự phù hợp với các công dụng; sự thích hợp khi sử dung; sự phủ hợp với mục đích: sự phủ hợp các tiêu chuẩn; sự thỏa mãn người tiêu dùng.
Từ đó có thể hình thành khái niệm chất lượng tổng hợp là sự thỏa mãn yêu cd trên tắt cả các phương điện sau: ~ Tính năng của sản phẩm và dich vụ đi kèm. ~ Tinh an toàn và độ tin cậy C6 thể mô hình hóa các yếu tổ của chất lượng tổng hợp như sau: THình 1.1: Mô hình các yếu tổ của chất lượng tổng hợp 1. Khái niệm quản lý chất lượng (Theo bài giảng Chất lượng công trình ~ TS. My Duy Thành~ Đại học Thủy lợi) “Quản lý chất lượng là một hoạt động có chúc năng quản lý chung nhằm mục đính đề ra chính sách chất lượng, mục dich chất lượng và thực iện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiễm soát chất lượng, dim bảo chất lượng vc tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng 1.
Vai rồ của quản lý chỗ lượng Nước ta hiện đã là thành viên của nhiễu tổ như: APEC, ASEAN, WTO chính vì thé vấn để cạnh tranh cảng điễn ra khốc ligt. Do đủ, vai trd quản lý chất lượng là vấn sắp tht đặt ra hiện nay đồ là ~ Quản lý chất lượng có vai trò quan trọng bởi một mặt làm cho chất lượng sản phẩm. hoặc dich vụ thoả mãn tốt hơn nhu cầu khách hàng và mặt khác ning cao hiệu quả cia hoạt động quan lý. Đó là cơ sở để chiếm lĩnh, mở rộng thị trường, ting cường vi thé, ty tin trên thị trường = Cho phép doanh nghiệp xác định đúng hướng sản phẩm cin ải tiến, thích hợp với những mong đợi của khách hàng cả v tính hữu ich và giá cả - San xuất la khâu quan trong tạo thêm gi tị gia tang của sin phẩm hoặc dich vụ do đó nếu như việc quản lý chat lượng sản phẩm tốt sẽ tạo ra những sản phẩm có lợi cho người dùng và giúp doanh nghiệp thu được lợi nhuận co.
= Về phia Nhà Nước: Việc quản lý chất lượng là nhằm đảm bảo chất lượng hàng hóa, hiệu quả sản xuất kinh doanh, bảo về quyển và li ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sin xuất kinh doanh và người tiêu dùng, sử dụng hợp lý nguồn tải nguyên thiên nhiên và lao động. - VỀ phia doanh nghiệp: Do tinh chất cia doanh nghiệp và cơ quan Nhà Nước khác nhau cho nên việc quản trị chất lượng sản phẩm cũng nhằm mục tiêu khác nhau. Với mục tiêu sing lọc các sin phẩm không phủ hợp, không dip ứng được yêu cầu, chit lượng kém ra khỏi các sản phẩm phù hợp, đáp ứng yêu cầu có chất lượng tốt. đinh là chỉ e6 sản phẩm đảm bảo yêu cầu đến tay khách hàng, ~ Tăng cường quản lý chất lượng sẽ giáp cho việc xác định đầu tư đúng hướng, khai thác quản lý sử dụng công nghệ, con người có hiệu quả hơn.
Đây là lý do vi sao quản: lý chất lượng được đề cao trong những năm gần đây. Như vậy, về mặt chất hay lượng, việc bỏ ra những chi phí ban đầu để đảm bảo chất lượng sản phẩm sẽ giúp tổ chức, doanh nghiệp giảm thiểu rũ ro về sau và hoạt động có higu quả hơn 1. Các chite năng cơ bản của quản lý chất lượng. Chức nang hoach định: Hoạch định chit lượng là một hoạt động xắc định mục tiêu và các phương tiện, nguồn lực và biện phápnhằm thực hiện mục tiều chất lượng sản phẩm.
Nhiệm vụ của hoạch định chất lượng là: ~ Nghiên cứu thị trường để xác định yêu cầu của khách hàng về sản phẩm hàng hoá. địch vụ tr đồ xác định yêu cầu về chất lượng, các thông số kỹ thuật của sản phim dịch vụ thiết kế sản phẩm dịch vụ. - Xác đình mục tiêu chất lượng sin phẩm cần đạt được và chỉnh sich chất lượng cña doanh nghiệp = Chuyển giao kết quả hoạch định cho các bộ phận tác nghiệp Hoạch định chất lượng có tác dung: Định hướng phát triển chất lượng cho toàn công ty, Tạo điều kiện nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường, giúp các doanh nghiệp. chủ động thâm nhập và mở rộng thị trường.
Khai thác sử dụng có hiệu quả hơn các nguồn lực vàtiềm năng trong dài han góp phần tam giảm chỉ phí cho chất lượng. Chức năng tổ chức: Tiễn hành các biện pháp kinh , tổ chức kỹ thuật, chỉnh tri, tơ tưởng, hành chính nhằm thực hiện kế hoạch đã xác định, nhiệm vụ nảy bao gdm: = Lâm cho người thực và nội dung mình hải làm. ~ Tổ chức chương trình đảo tạo và giáo dục cẳn thiết đối với những người thực hiện kế hoạch. ~ Cung cắp nguồn lực edn thiết ở mọi nơi và mọi lúc 4.
Chức năng kiểm tra, kiẫm soát: Kiềm tra kiểm soát chất lượng là quả trình điều kiến, đánh giá các hoạt động tác nghiệp thông qua những kỳ thuật, phương phương pháp và hoạt động nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm theo đúng yêu cả ra, Những nhiệm vụ chủ yếu của kiểm tra, kiểm soát chất lượng là ~ Tổ chức các hoạt động nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng như yêu. ~ Đánh giá việc thực hiện chất lượng trong thực tế của doanh nghiệp, ~ So sánh chất lượng thực tế với kế hoạch để phát triển những sai lệch.Chite năng kích thích: Kích thích xi dim bảo và ning cao chất lượng được thực hiện thông qua áp dụng chế độ thưởng phạt vẻ chat lượng đối với người lao động và Ap dụng giải thường quốc gia về dim bảo và nâng cao chất lượng, 5. Chức nang diều chỉnh, điễu hod, phối hap: Đỗ là toàn bộ các hoạt động nhằm tạo ra sự phối hợp đồng bộ, khắc phục các tin tại và đưa chất lượng sản phẩm lên mức cao. hơn trước nhằm giảm dẫn khoảng cách giữa mong muốn của khách hàng và thực tẾ chất lượng đạt được, thoả mãn khách hàng 6 mức độ cao hơn.
Chất lượng công trình xây dựng 1. Khái niệm vỀ công trình xây dựng, án đầu tr xây đựng (Theo luật xây dựng Việt Nam số 50/2014/QH13) = "Công trình xây dựng" là sản phẩm được tạo ra thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bj lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đắt, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế, Công trình xây đựng bao gồm công trình dâng ‘dung, công trình công nghiệp, giao thông, Nông nghiệp & PTNT, công trình hạ ting Kỹ thuật và công trình quốc phòng, an nin. = Dự án đầu tư xây đựng là một tập hop các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn bảnh hoạt động xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát trí „ duy tì, ning cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong và chi phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dy ân đầu tư xây đựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiễn khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinht kỹ thuật đầu tư xây dựng 1.
Khái niệm vé chất lượng công trình xây dựng. ‘Chat lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toản, bền ving, kỹ thuật và mỹ thuật của công trinh nhưng phải phi hợp với qui chuẩn và tiêu chudn xây dựng, các qui định trong văn bản qui phạm pháp lut có iên quan và hợp đồng kinh tế. “Chất lượng công trình xây đựng không chỉ đảm bảo sự an toàn về mặt kỹ thuật mã còn phải thỏa man các yêu cầu về an toàn sử dụng có chứa đựng yêu tổ xã hội và kinh tế. Vi dụ: một công trình quá an toản, quá c| chắn nhưng không phủ hợp với quy 8 hoạch, kiến trúc, gây những ảnh hưởng bat lợi cho cộng đồng (an ninh, an toàn môi trường.