Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Phú Yên Chương 3: Xây dựng mô hình tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Phú Yên TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: So sánh kế toán tài chính và kế toán quản trị .2: Phân loại DNNVV theo Quyết định 56/2009/NĐ-CP.3: Tiêu chuẩn DNNVV của Cộng đồng châu Âu .4: Tiêu chuẩn DNNVV của Nhật Bản .5: Tiêu chuẩn DNNVV của Thái Lan .1: Các chuẩn mực kế toán áp dụng đầy đủ .2: Các chuẩn mực kế toán áp dụng không đầy đủ .3: Các chuẩn mực kế toán không áp dụng .4: Chứng từ sử dụng trong doanh nghiệp .5: Các chỉ tiêu trên biểu mẫu chứng từ doanh nghiệp sử dụng .6: Kiểm soát nội bộ đối với chứng từ .7: Các vấn đề chung liên quan đến hệ thống tài khoản .8: Tính linh hoạt của hệ thống tài khoản .9: Việc tích hợp của hệ thống tài khoản với hệ thống kế toán quản trị .10: Vận dụng các phương pháp kế toán .11: Ghi nhận doanh thu .12: Các vấn đề chung liên quan đến hệ thống sổ kế toán .13: Các vấn đề liên quan đến ghi chép, bảo quản sổ kế toán .14: Các vấn đề liên quan đến báo cáo trong doanh nghiệp .15: Báo cáo kế toán quản trị .16: Kiểm soát nội bộ đối với việc cung cấp thông tin .17: Hình thức tổ chức bộ máy kế toán .18: Các vấn đề liên quan đến nhân viên kế toán .19: Việc nâng cao trình độ cho nhân viên .20: Kiểm soát nội bộ trong tổ chức bộ máy kế toán .21: Tổ chức kiểm tra kế toán do doanh nghiệp thực hiện .22: Phân tích hoạt động kinh tế. 41 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.23: Tìm hiểu biến động của thị trường .24: Các vấn đề liên quan đến thông tin phân tích .25: Vấn đề trang bị cơ sở vật chất cho công tác kế toán .26: Thiết lập kiểm soát nội bộ đối với phần mềm kế toán .27: Mức độ hài lòng của người sử dụng. 44 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 13 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1. Khái quát về kế toán 1.
Định nghĩa kế toán Kế toán hình thành cùng với sự hình thành đời sống kinh tế và xã hội của loài người. Nếu như từ buổi sơ khai, kế toán chỉ là công cụ để ghi chép lại công việc và đánh giá hiệu quả công việc, thì ngày nay kế toán ngày càng phát triển và hoàn thiện, phát huy các chức năng của nó. Vậy kế toán là gì? Có rất nhiều định nghĩa về kế toán ở các phạm vi, góc độ khác nhau. Theo Ủy ban thực hành kiểm toán quốc tế thì: “Kế toán là một khoa học, một kỹ thuật ghi nhận, phân loại, tập hợp và cung cấp số liệu về hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của một đơn vị kinh tế, giúp các nhà quản lý đưa ra những quyết định thích hợp”.
Theo Liên đoàn kế toán quốc tế thì: “Kế toán là nghệ thuật ghi chép, phân loại và tổng hợp theo một cách riêng có bằng những khoản tiền, các giao dịch và các sự kiện mà chúng có ít nhất một tính chất tài chính và trình bày kết quả của nó”. Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003 định nghĩa về kế toán như sau: “Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động”. Tóm lại, trong những điều kiện kinh tế xã hội khác nhau, được sử dụng cho những mục đích khác nhau hay ở những thời kỳ khác nhau thì kế toán đều được ghi nhận là một khoa học để thực hiện quá trình thu thập, xử lý và cung cấp thông tin. Đối tƣợng sử dụng thông tin kế toán Các đối tượng sử dụng thông tin có thể chia thành 3 nhóm như sau: Các nhà quản lý doanh nghiệp: Chủ doanh nghiệp, Ban Giám đốc, Hội đồng quản trị.
Thông qua thông tin do kế toán cung cấp, các nhà quản lý doanh nghiệp biết được tình hình vận động của tài sản, nguồn vốn từ đó có thể phân tích, đánh giá và đưa ra các quyết định đúng đắn trong tương lai. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 14 Những đối tượng có lợi ích trực tiếp: chủ đầu tư, chủ nợ, cổ đông, đối tác liên doanh. Nhóm đối tượng này dựa vào thông tin trên báo cáo tài chính sẽ quyết định đầu tư, cho vay, góp vốn nhiều hay ít, đầu tư vào lĩnh vực nào? Những đối tượng có lợi ích gián tiếp: các cơ quan quản lý chức năng về thuế, tài chính, thống kê,…Dựa vào thông tin kế toán cung cấp, các cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó kiểm tra việc chấp hành chính sách, chế độ về quản lý kinh tế, tài chính. Cũng trên cơ sở những thông tin kế toán, tài chính, các cơ quan chức năng nghiên cứu, hoàn thiện các chính sách, chế độ thích hợp nhằm thực hiện các kế hoạch, đường lối phát triển nhanh chóng nền kinh tế đất nước.
Kế toán tài chính và kế toán quản trị Tại Khoản 1 của Điều 10 Luật Kế toán có qui định: “Kế toán ở đơn vị kế toán bao gồm: Kế toán tài chính và Kế toán quản trị”. Kế toán tài chính là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính bằng báo cáo tài chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của đơn vị kế toán. Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán. Giống nhau: - Kế toán tài chính và Kế toán quản trị có cùng đối tượng nghiên cứu là các sự kiện kinh tế diễn ra trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.
- Kế toán tài chính và Kế toán quản trị đều dựa trên hệ thống ghi chép ban đầu của kế toán. Kế toán tài chính căn cứ hệ thống ghi chép ban đầu này để xử lý, soạn thảo các báo cáo tài chính. Kế toán quản trị căn cứ hệ thống ghi chép ban đầu để vận dụng xử lý nhằm cung cấp thông tin thích hợp cho các cấp quản trị trong doanh nghiệp. - Kế toán tài chính và Kế toán quản trị đều thể hiện trách nhiệm của nhà quản trị trong doanh nghiệp.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 15 Khác nhau: Bảng 1.1: So sánh kế toán tài chính và kế toán quản trị Tiêu thức Kế toán tài chính Kế toán quản trị Đối tượng sử Nhà quản lý doanh nghiệp Những đối tượng bên trong doanh dụng thông và các đối tượng bên ngoài nghiệp: Hội đồng quản trị, Ban tin như nhà đầu tư, chủ nợ, cơ giám đốc, Trưởng phòng, Quản quan thuế,…. Phản ánh quá khứ Hướng về tương lai Cố định, tuân thủ nguyên tắc Linh hoạt, theo yêu cầu của nhà Đặc điểm kế toán quản trị thông tin Biểu hiện dưới thước đo giá Biểu hiện thông qua ba loại thước trị đo (giá trị, hiện vật, thời gian lao động) Yêu cầu Đòi hỏi tính chính xác cao Đòi hỏi tính kịp thời, không yêu cầu thông tin thông tin phải chính xác Phạm vi cung Toàn doanh nghiệp Từng bộ phận, toàn doanh nghiệp cấp thông tin Các loại báo Báo cáo tài chính theo qui Báo cáo theo yêu cầu của nhà quản cáo định của nhà nước (Bảng trị (Dự toán sản xuất, Dự toán tiêu cân đối kế toán, Báo cáo kết thụ sản phẩm, Báo cáo kết quả kinh quả hoạt động kinh doanh, doanh theo bộ phận, theo mặt Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, hàng,…) Thuyết minh báo cáo tài chính) Kỳ báo cáo Định kỳ (tháng, quí, năm) Thường xuyên khi có nhu cầu Tính pháp Có tính pháp lệnh Không có tính pháp lệnh lệnh Quan hệ với Quan hệ ít Quan hệ nhiều (Kinh tế học, Thống TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 16 các ngành kê kinh tế, Tài chính,…) khác Kế toán tài chính thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về những sự kiện đã diễn ra trong quá khứ. Trong khi đó, bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đều đặt ra mục tiêu và hướng về việc đạt được mục tiêu đó. Để đạt được mục tiêu, các nhà quản trị cần có những thông tin kịp thời nhằm đưa ra các quyết định đúng đắn.
Kế toán tài chính không đáp ứng được yêu cầu đó bởi các báo cáo tài chính chỉ được lập định kỳ theo qui định, phản ánh số liệu quá khứ mà không tiên liệu đến tương lai. Ngược lại kế toán quản trị cung cấp thông tin linh hoạt ở bất kỳ thời điểm nào khi nhà quản trị yêu cầu, giúp nhà quản trị các cấp trong doanh nghiệp hoạch định các chiến lược, kiểm soát các kế hoạch kinh doanh, cũng như nâng cao năng lực cạnh tranh, tăng vị thế của doanh nghiệp trong ngành, trong nền kinh tế. Ngày nay, để ra quyết định kinh doanh, nhà quản trị phải thu thập rất nhiều thông tin từ các lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ, đầu tư,….Trong đó kế toán quản trị cung cấp rất nhiều thông tin hữu ích và việc ra quyết định trên cơ sở thông tin kế toán quản trị mang lại hiệu quả cao. Nếu như chức năng của nhà quản trị là hoạch định, tổ chức – điều hành, kiểm soát và ra quyết định thì kế toán quản trị là công cụ hỗ trợ đắc lực cho nhà quản trị thực hiện tốt các chức năng đó.
Vì vậy, bên cạnh việc tổ chức các nội dung về kế toán tài chính thì xây dựng hệ thống kế toán quản trị tại doanh nghiệp cũng hết sức cần thiết. Tuy nhiên, kế toán quản trị không thể tồn tại độc lập mà cần kết hợp với kế toán tài chính, đảm bảo thông tin cung cấp phù hợp và đáng tin cậy hơn. Những vấn đề chung về tổ chức công tác kế toán 1. Khái quát về tổ chức công tác kế toán Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp là việc xác định những công việc, những nội dung mà kế toán phải thực hiện hay phải tham mưu cho các bộ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 17 phận phòng ban khác thực hiện nhằm hình thành một cơ cấu kế toán đáp ứng được các yêu cầu của doanh nghiệp1.
Để đạt được mục tiêu lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh cần thiết phải tổ chức công tác quản lý trong doanh nghiệp.