Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Mô hình hóa 3D hiện trạng hạ tầng, cảnh quan trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên" được thực hiện bởi sinh viên Vũ Hoài Phương thuộc chuyên ngành Quản lý đất đai, Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (niên khóa 2010 – 2014), dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Trương Thành Nam.
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên là trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học trên các lĩnh vực nông lâm nghiệp, phát triển nông thôn, khoa học môi trường và quản lý tài nguyên. Trong tiến trình phát triển và hiện đại hóa, nhu cầu quy hoạch cảnh quan cây xanh và phát triển cơ sở hạ tầng trở thành nhiệm vụ thiết yếu. Cây xanh giữ vai trò lọc giữ bụi lơ lửng, giảm bức xạ mặt trời, che bóng râm và giảm nhiệt lượng phản xạ vào môi trường xây dựng. Việc quy hoạch hợp lý nhằm tạo lập không gian học tập trong sạch, hạn chế ô nhiễm (khói bụi, tiếng ồn, rác thải).
Đồng thời, công nghệ mô hình hóa không gian ba chiều (3D) cung cấp khả năng trực quan hóa hiện trạng chính xác, chi tiết từ nhiều góc độ, hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý đất đai và lập phương án quy hoạch kiến trúc - hạ tầng. Việc xây dựng cơ sở dữ liệu không gian 3D khuôn viên trường giải quyết nhu cầu quản lý trực quan, chỉnh sửa và định hướng quy hoạch hạ tầng một cách khoa học.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích: Sử dụng phần mềm SketchUp dựng mô hình 3D hiện trạng cảnh quan, hạ tầng khu vực trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, phục vụ công tác định hướng quy hoạch cảnh quan và cơ sở hạ tầng.
- Yêu cầu:
- Đảm bảo số liệu, tài liệu thu thập đầy đủ, chính xác và khách quan.
- Thể hiện kích thước, vị trí, phối cảnh dưới dạng mô hình 3D hiện trạng cảnh quan, hạ tầng.
- Nhiệm vụ cụ thể:
- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất, hạ tầng của trường.
- Khảo sát thực địa, thu thập số liệu đo đạc và ảnh vệ tinh khu vực nghiên cứu.
- Xây dựng mô hình 3D chi tiết từng hạng mục công trình và cảnh quan bằng phần mềm SketchUp.
- Tích hợp mô hình tổng thể và đánh giá ưu nhược điểm của công nghệ 3D phục vụ quy hoạch.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Mô hình hóa 3D hiện trạng hạ tầng cơ sở và cảnh quan Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
- Phạm vi không gian: Các khu vực chức năng chính của trường gồm:
- Khu Hiệu bộ.
- Khu Giảng đường A, B, C, D và Hội trường A.
- Khu Văn phòng khoa 1: Khoa Quản lý tài nguyên, Khoa Khoa học môi trường, Khoa Lâm nghiệp, Trung tâm Tin học Ngoại ngữ.
- Khu Văn phòng khoa 2: Viện Khoa học sự sống, Trung tâm Nghiên cứu & Phát triển Nông thôn - Lâm nghiệp miền núi, Khoa Chăn nuôi Thú y, Khoa Khoa học Cơ bản, Khoa Kinh tế & Phát triển Nông thôn, Khoa Nông học.
- Phòng Quản lý Đào tạo Sau đại học.
- Trung tâm Liên kết Đào tạo Quốc tế.
- Khu Ký túc xá A, Khu Thể thao, Khu Nhà khách.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được triển khai từ tháng 02/2014 đến tháng 06/2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và công nghệ ứng dụng
- Cơ sở khoa học về viễn thám (Remote Sensing):
- Định nghĩa và nguyên lý hoạt động gồm 2 quá trình: Thu nhận dữ liệu (Data acquisition) qua cảm biến trên vệ tinh/máy bay và Phân tích dữ liệu (Data analysis) thông qua giải đoán mắt và xử lý số.
- Nguyên lý màu sắc và lọc quang học: Tổ hợp màu cộng/dương (Additive colour: Blue + Green + Red = White), tổ hợp màu trừ/âm (Subtractive colour: Yellow + Cyan + Magenta = Black). Nguyên tắc các kính lọc (filter) hấp thụ màu đối diện trong tam giác màu.
- Bản chất ảnh số: Ảnh raster cấu thành từ các phần tử điểm ảnh (Pixel), lưu trữ theo các cấu trúc BSQ, BIL hoặc BIP.
- Nguyên lý đồ họa ba chiều (3D Computer Graphics):
- Biểu diễn thế giới thực qua chiều sâu không gian dựa trên kỹ thuật tô chát (rendering), chiếu trực giao (orthographic) và phối cảnh (perspective), nhận diện nét khuất (visible line/surface identification), cắt lát không gian (exploded/cutaway scenes).
- Phần mềm ứng dụng:
- Google Satellite: Khai thác ảnh vệ tinh thông qua tọa độ 2 góc (trên-trái và dưới-phải), tích hợp tính năng ghép mảnh ảnh lớn.
- Google SketchUp: Phần mềm mô hình hóa 3D hoạt động dựa trên các thực thể đường (line) và mặt (face). Sử dụng hệ thống công cụ Drawing, Edit, Construction, Principal, Shadows, Styles, Views, Camera, và công cụ quản trị đối tượng Outliner thông qua
Group và Component.
| Ký hiệu trong Outliner |
Ý nghĩa quản lý đối tượng |
| 1 điểm vuông đen đặc |
Group thông thường |
| 1 điểm vuông xám + ổ khóa |
Group đã khóa |
| 1 điểm vuông xanh rỗng |
Group đang mở |
| 1 ô vuông, tên in nghiêng mờ |
Group đang ẩn |
| 4 điểm vuông đen đặc |
Component thông thường |
| 4 điểm vuông xám + ổ khóa |
Component đã khóa |
| 4 điểm xanh rỗng |
Component đang mở |
| 4 ô vuông, tên in nghiêng mờ |
Component đang ẩn |
- Lý luận về cảnh quan và quy hoạch cảnh quan:
- Khái niệm cảnh quan theo Zuofeier, Gordon và ngành kiến trúc cảnh quan; phân loại thành cảnh quan thiên nhiên và cảnh quan nhân tạo (văn hóa, trồng trọt, vùng lãnh phá bỏ); phân loại theo không gian (vùng, đô thị, nông thôn).
- Nghiên cứu 3 mức độ tương hỗ giữa cảnh quan thiên nhiên và đô thị nhằm tổ chức không gian chức năng, giải quyết mối quan hệ giữa không gian xây dựng và không gian mở.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu tự nhiên, kinh tế - xã hội từ Báo cáo thuyết minh điều chỉnh quy hoạch tổng thể xây dựng Đại học Thái Nguyên (giai đoạn 2007–2020), Quy hoạch phát triển Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên giai đoạn 2005–2015 và định hướng đến năm 2020, Kế hoạch chiến lược phát triển 2012–2015 định hướng 2020 của các khoa/giảng đường, bản đồ địa chính và bản đồ hiện trạng.
- Phương pháp điều tra khảo sát: Điều tra quy mô, công năng từng hạng mục công trình; đo đạc kích thước thực địa (chiều dài, chiều rộng, chiều cao); chụp ảnh kiến trúc và cảnh quan thực tế; thu nhận ảnh vệ tinh độ phân giải cao qua Google Satellite.
- Phương pháp dựng mô hình 3D: Sử dụng chuỗi công cụ trong SketchUp:
Measure xác định kích thước chuẩn, Line phác thảo biên dạng 2D, Push/Pull đùn khối 2D thành 3D, Materials gán vật liệu thực tế (mái ngói, kính, sơn tường, gạch hoa), kết hợp tổ chức mô hình phân cấp bằng Group và Component.
- Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia: Trao đổi với chuyên gia trong các lĩnh vực viễn thám, xử lý ảnh, đồ họa SketchUp và quy hoạch cảnh quan.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của việc áp dụng công nghệ đồ họa 3D trong quản lý hiện trạng hạ tầng và định hướng quy hoạch cảnh quan học đường tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Nêu rõ mục tiêu, yêu cầu kỹ thuật, ý nghĩa học tập (rèn luyện kỹ năng tích hợp phần mềm) và ý nghĩa thực tiễn (tạo lập công cụ quản lý trực quan phục vụ quy hoạch phát triển bền vững).
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa cơ sở khoa học về viễn thám (khái niệm từ E. Pruit năm 1960, các dải sóng, trạm thu, tổ hợp màu ảnh vệ tinh), kỹ thuật đồ họa 3D và giao diện, công cụ làm việc của Google Satellite và SketchUp. Tổng hợp các trường phái lý luận về cấu trúc cảnh quan, phân loại cảnh quan và nguyên lý quy hoạch không gian chức năng hài hòa giữa thiên nhiên và nhân tạo.
Phần 3: Đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu
Xác định đối tượng là hiện trạng hạ tầng và cảnh quan trường; phạm vi không gian tại các phân khu chức năng trọng điểm; phạm vi thời gian từ tháng 02/2014 đến tháng 06/2014. Thiết lập quy trình 4 bước gồm thu thập dữ liệu thứ cấp, điều tra khảo sát thực địa, dựng hình 3D trong SketchUp và tham vấn chuyên gia.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương tập trung trình bày số liệu hiện trạng và toàn bộ quy trình dựng mô hình 3D:
-
Khái quát khu vực nghiên cứu:
- Vị trí: Xã Quyết Thắng, TP. Thái Nguyên (tổng diện tích tự nhiên xã 1.292,78 ha). Phía Bắc giáp phường Quán Triều và xã Phúc Hà; phía Đông giáp khu dân cư Đại học Nông Lâm; phía Nam giáp phường Tân Thịnh và xã Thịnh Đán; phía Tây giáp xã Phúc Hà và TP. Thái Nguyên.
- Địa hình - Khí hậu - Thủy văn: Dạng đồi bát úp lượn sóng nghiêng từ Tây Bắc xuống Đông Nam, cao độ trung bình 5–6 m. Khí hậu nhiệt đới gió mùa chia làm 2 mùa chính (mùa mưa từ tháng 4–10, mùa khô từ tháng 11–3 năm sau). Thủy văn có 1 suối nhỏ, 3 trạm bơm, hệ thống kênh mương kiên cố hóa một phần và 3 ao lớn quanh khu Hiệu bộ.
-
Hiện trạng sử dụng đất và cơ sở hạ tầng (năm 2013):
- Tổng diện tích đất được giao quản lý đến năm 2013 là 102,5 ha.
| Hạng mục loại đất |
Diện tích (m²) |
Cơ cấu (%) |
Ghi chú các hạng mục chính |
| Đất công trình xây dựng |
20.678,70 |
0,26 |
Giảng đường A (636,6 m²), B (830 m²), C (421,5 m²), D (790,6 m²), Khu văn phòng khoa (2.515,3 m²), Khu Hiệu bộ (15.000 m²) |
| Đất thể dục thể thao |
16.693,60 |
1,62 |
Nhà thi đấu (4.600 m²), Sân bóng nhân tạo (2.827 m²), Sân patin (642 m²) |
| Đất ký túc xá |
62.071,43 |
4,67 |
Khu ký túc xá sinh viên khép kín |
| Đất thực hành thực nghiệm |
174.768,12 |
16,99 |
Rừng giống keo (52.000 m²), Rừng giống xoan (35.000 m²), Trung tâm Thủy sản (40.178 m²), Trung tâm Lâm nghiệp (15.000 m²), Khu trồng chè (13.798,32 m²), Vườn/khu trồng cây Nông học (11.240,33 m²), Khảo nghiệm giống Lâm nghiệp (13.000 m²), Trại lợn mới (1.000 m²), Phòng thí nghiệm, Nhà nuôi cấy mô... |
| Đất tập thể, nhà ở |
2.638,91 |
0,26 |
Khu tập thể Nông học (1.571,91 m²), Nhà khách (595 m²), Trường mầm non (272 m²), Tập thể cổng trường (140 m²), Nhà gần trại lợn (60 m²) |
| Đất giao thông |
63.900,00 |
6,21 |
Trục đường chính và đường nội bộ |
| Đất công viên, cây cảnh |
3.853,74 |
34,84 |
Hệ thống bồn hoa, thảm cỏ, cây bóng mát khuôn viên |
| Đất trồng rừng |
358.378,73 |
24,10 |
Đất đồi rừng thực nghiệm |
| Đất trồng cây lâu năm |
247.832,91 |
2,20 |
Cây công nghiệp, cây ăn quả |
| Đất nuôi trồng thủy sản |
22.642,10 |
1,96 |
Hệ thống ao thực nghiệm và cảnh quan |
- Biến động xây dựng cơ sở hạ tầng giai đoạn 2005 – 2010:
| Hạng mục công trình |
Đơn vị |
Năm 2005 |
Năm 2010 |
| Phòng giảng đường |
Phòng / m² |
47 phòng (8.483 m²) |
67 phòng (10.963 m²) |
| Phòng máy tính |
Phòng / m² |
4 phòng (120 m²) |
6 phòng (180 m²) |
| Phòng ngữ âm |
Phòng / m² |
1 phòng (30 m²) |
2 phòng (120 m²) |
| Phòng thí nghiệm |
Phòng / m² |
24 phòng (1.785 m²) |
30 phòng (2.500 m²) |
| Thư viện |
Nhà / m² |
1 nhà (750 m²) |
1 nhà (750 m²) |
| Xưởng thực tập |
Xưởng / m² |
2 xưởng (483 m²) |
3 xưởng (723 m²) |
| Nhà ở học sinh, sinh viên |
Phòng / m² |
84 phòng (3.600 m²) |
126 phòng (5.400 m²) |
| Nhà làm việc của CBCC |
Phòng / m² |
79 phòng (4.250 m²) |
92 phòng (5.600 m²) |
| Nhà ở của CBCC |
Phòng / m² |
23 phòng (345 m²) |
23 phòng (345 m²) |
| Nhà hội trường |
Nhà / m² |
1 nhà (520 m²) |
2 nhà (1.040 m²) |
| Nhà thể dục thể thao |
Nhà / m² |
1 nhà (1.200 m²) |
2 nhà (1.800 m²) |
| Nhà kính & nhà lưới |
Nhà / m² |
1 nhà (1.000 m²) |
2 nhà (1.500 m²) |
| Nhà khác (nhà ăn SV...) |
Nhà / m² |
12 nhà (3.420 m²) |
12 nhà (3.420 m²) |
- Kết quả mô hình hóa 3D các công trình chi tiết:
- Khu Hiệu bộ: Mô hình hóa khối 3 dãy nhà 2 tầng khang trang gồm Nhà A (6 phòng chức năng), Nhà B (14 phòng chức năng), Nhà C (11 phòng chức năng), 1 nhà để xe, 1 nhà tư vấn sinh viên, khuôn viên Ao cá Bác Hồ, bồn hoa trung tâm và hòn non bộ trước cổng.
- Giảng đường D: Tòa nhà 5 tầng kiên cố gồm 25 phòng học, 5 phòng chờ giảng viên, 5 phòng vệ sinh; thiết kế hành lang mở đón ánh sáng tự nhiên; mô hình hóa thảm thực vật và bồn hoa sau giảng đường.
- Giảng đường B và Khu thí nghiệm: Giảng đường B quy mô 1 tầng bố cục 3 dãy chữ U gồm 7 phòng học; Khu thí nghiệm kết cấu 2 tầng gồm 1 phòng chuyển giao công nghệ, 8 phòng thí nghiệm chuyên ngành và 1 phòng quét (scan) bản đồ.
- Giảng đường A: Tòa nhà chính 5 tầng (16 phòng học, 2 giảng đường dốc/nghiêng, 5 phòng trực/nghỉ giáo viên, 10 phòng vệ sinh) kết nối với tòa nhà phụ (1 phòng Bộ môn Trắc địa & GIS - Viễn thám, 1 giảng đường nghiêng, 1 phòng scan bản đồ); phối cảnh cây bóng mát (bằng lăng, sấu, đa, dừa).
- Các công trình khác: Mô hình hóa hoàn chỉnh Văn phòng khoa 1, Văn phòng khoa 2, Trung tâm Liên kết Quốc tế, cụm Ký túc xá A – Giảng đường C – Hội trường A, Khu Thể thao và Khu Nhà khách.
- Mô hình tổng thể: Lắp ghép các cụm công trình đơn lẻ trên nền ảnh vệ tinh Google Satellite đã định vị tọa độ (Tọa độ điểm gốc: Vĩ độ 21°36'3.77" Bắc - Kinh độ Đông), quản lý hệ thống phân tầng qua cửa sổ Outliner.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ kết quả số hóa 3D hiện trạng khuôn viên trường và đưa ra các kiến nghị về việc chuẩn hóa dữ liệu bản đồ, tiếp tục cập nhật cơ sở dữ liệu số phục vụ quy hoạch kiến trúc, giao thông và cây xanh của Đại học Nông Lâm Thái Nguyên trong các giai đoạn phát triển tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Số hóa và tái hiện trực quan toàn bộ hệ thống cơ sở hạ tầng kiến trúc trên khuôn viên đất 102,5 ha của nhà trường với độ chính xác cao về mặt bằng và chiều cao công trình.
- Hoàn thành mô hình 3D chi tiết cho 10 phân khu công trình trọng điểm (Hiệu bộ, Giảng đường A, B, C, D, Khu thí nghiệm, Văn phòng khoa 1 & 2, Trung tâm Liên kết Quốc tế, KTX A, Khu Thể thao, Nhà khách).
- Thiết lập quy trình công nghệ kết hợp ảnh vệ tinh từ Google Satellite và phần mềm Google SketchUp để tạo lập bản đồ 3D hiện trạng với chi phí thấp, thời gian xử lý nhanh.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Quy hoạch tổng thể: Cần sớm lập dự án quy hoạch ổn định, lâu dài cho toàn bộ quỹ đất 102,5 ha nhằm khắc phục tình trạng đan xen công trình và quản lý thiếu đồng bộ với quy hoạch chung của Đại học Thái Nguyên.
- Xử lý đất đai: Giải quyết dứt điểm thủ tục pháp lý đối với diện tích đất Trung tâm Thực hành - Thực nghiệm đang mang giấy chứng nhận bìa xanh (hạn mức 30 năm) để đủ điều kiện đầu tư xây dựng các công trình kiên cố.
- Cải tạo cảnh quan: Quy hoạch lại các bãi đất trống xung quanh các văn phòng khoa, chấm dứt việc tập kết rác thải tự phát không qua xử lý; tăng cường trồng hoa, cỏ và cây xanh bóng mát đồng bộ tại các khu Giảng đường A, Giảng đường B và khu thực nghiệm.
Đóng góp về mặt phương pháp
- Chứng minh tính khả thi của việc ứng dụng phần mềm SketchUp trong ngành Quản lý đất đai và Quy hoạch cảnh quan học đường tại Việt Nam ở thời điểm năm 2014.
- Cung cấp mô hình dữ liệu trực quan giúp nhà quản lý dễ dàng kiểm tra góc nhìn, tính toán khoảng cách, mô phỏng đổ bóng tự nhiên theo thời gian thực (Shadows) và tạo mặt cắt công trình (Section Cuts) phục vụ công tác thẩm định dự án.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế được ghi nhận
- Dữ liệu địa hình và mô hình công trình được xây dựng chủ yếu dựa trên số liệu đo đạc thủ công kết hợp ảnh vệ tinh miễn phí từ Google Satellite, chưa tích hợp được dữ liệu quét bề mặt 3D tự động (như LiDAR hay ảnh bay chụp UAV chuyên dụng).
- Một số khu vực thuộc Trung tâm Thực hành - Thực nghiệm có diện tích rộng lớn và phức tạp nên mức độ mô hình hóa chi tiết còn giới hạn so với khu vực giảng đường trung tâm.
- Năng lực xử lý đồ họa phụ thuộc vào dung lượng phần cứng khi tích hợp toàn bộ các mô hình thành phần có mật độ cây xanh lớn vào một file tổng thể.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Cập nhật số liệu biến động đất đai và tiến độ xây dựng các công trình mới theo Đề án Quy hoạch phát triển Đại học Nông Lâm giai đoạn 2015–2020.
- Ứng dụng mô hình 3D đã dựng để kết nối với hệ thống thông tin địa lý 3D GIS (3D Geographic Information System), tích hợp thuộc tính quản lý đất đai, quản lý tài sản công và mạng lưới hạ tầng kỹ thuật (cấp thoát nước, điện).
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên ngành Quản lý đất đai, Địa chính, Quy hoạch đô thị - nông thôn và Lâm nghiệp đô thị: Cung cấp tài liệu mẫu về quy trình ứng dụng SketchUp và ảnh viễn thám trong phân tích không gian hiện trạng, phân chia Group/Component và dựng phối cảnh 3D.
- Bộ phận quản trị cơ sở vật chất và quy hoạch của các trường đại học, cao đẳng: Cung cấp phương pháp trực quan hóa hạ tầng phục vụ việc kiểm kê, theo dõi tài sản công trình và lập đề xuất đầu tư xây dựng mới.
- Người làm nghiên cứu về GIS và Viễn thám: Tham khảo phương pháp thu thập dữ liệu ảnh vệ tinh kết hợp đo đạc thực địa và chuẩn hóa tỷ lệ đối tượng trong môi trường đồ họa không gian.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng những phần mềm chuyên dụng nào để xây dựng mô hình 3D?
Tác giả sử dụng kết hợp hai phần mềm chính:
- Google Satellite: Dùng để định vị tọa độ địa lý (thông qua 2 điểm góc) và tải ảnh vệ tinh độ phân giải cao của khuôn viên trường.
- Google SketchUp: Dùng để dựng khung hình học 2D/3D (bằng các công cụ Measure, Line, Push/Pull), gán vật liệu thực tế (Materials), mô phỏng bóng đổ tự nhiên (Shadows) và quản lý phân cấp đối tượng (Group, Component, Outliner).
2. Hiện trạng sử dụng đất của Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên năm 2013 có cơ cấu như thế nào?
Tổng diện tích đất được giao của trường đến năm 2013 là 102,5 ha, trong đó:
- Đất công trình xây dựng: 20.678,70 m² (chiếm 0,26%).
- Đất thể thao: 16.693,60 m² (chiếm 1,62%).
- Đất ký túc xá: 62.071,43 m² (chiếm 4,67%).
- Đất thực hành thực nghiệm: 174.768,12 m² (chiếm 16,99%).
- Đất giao thông: 63.900,00 m² (chiếm 6,21%).
- Đất khuôn viên vườn hoa, cây cảnh: 3.853,74 m² (chiếm 34,84%).
- Đất trồng rừng: 358.378,73 m² (chiếm 24,10%).
- Đất trồng cây lâu năm: 247.832,91 m² (chiếm 2,20%).
- Đất nuôi trồng thủy sản: 22.642,10 m² (chiếm 1,96%).
- Đất tập thể: 2.638,91 m² (chiếm 0,26%).
3. Quy mô và cấu trúc của công trình Giảng đường D và Giảng đường A được mô tả cụ thể ra sao?
- Giảng đường D: Tòa nhà 5 tầng gồm 25 phòng học, 5 phòng chờ giảng viên và 5 phòng vệ sinh. Thiết kế nhiều cửa sổ đón ánh sáng tự nhiên.
- Giảng đường A: Gồm 2 khối: Tòa nhà chính 5 tầng (16 phòng học, 2 giảng đường nghiêng, 5 phòng trực/nghỉ giảng viên, 10 phòng vệ sinh) và Tòa nhà phụ (1 phòng Bộ môn Trắc địa & GIS - Viễn thám, 1 giảng đường nghiêng, 1 phòng scan bản đồ).
4. Khóa luận chỉ ra những điểm nghẽn nào trong hiện trạng quản lý đất đai và cơ sở hạ tầng của trường?
Văn bản nêu rõ 3 điểm nghẽn chính:
- Nhà trường chưa có quy hoạch tổng thể ổn định lâu dài; có sự đan xen giữa các công trình quy hoạch chung của Đại học Thái Nguyên gây khó khăn cho quản lý thống nhất.
- Diện tích đất lớn tại khu Thực hành - Thực nghiệm chỉ có giấy chứng nhận bìa xanh (thời hạn 30 năm), không được phép đầu tư xây dựng công trình kiên cố.
- Đất trống quanh một số văn phòng khoa chưa có kế hoạch sử dụng hợp lý, còn tình trạng chứa rác thải chưa qua xử lý; cơ sở hạ tầng tại Giảng đường B và một số phòng thí nghiệm đã xuống cấp, thiếu đồng bộ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Hoài Phương đã hoàn thành mục tiêu mô hình hóa 3D toàn diện hiện trạng hạ tầng cơ sở và cảnh quan Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên trên nền tảng Google SketchUp và ảnh vệ tinh Google Satellite. Công trình phản ánh trung thực số liệu hiện trạng sử dụng đất 102,5 ha và biến động cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà trường qua các giai đoạn. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu không gian trực quan, hỗ trợ thiết thực cho công tác quản lý đất đai và định hướng quy hoạch phát triển không gian kiến trúc học đường trong tương lai.